Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9 - Tiết 72+73, Bài 5: Văn bản: Hoàng Lê nhất thống chí (Hồi thứ 14)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9 - Tiết 72+73, Bài 5: Văn bản: Hoàng Lê nhất thống chí (Hồi thứ 14)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 9 - Tiết 72+73, Bài 5: Văn bản: Hoàng Lê nhất thống chí (Hồi thứ 14)
Ngày soạn: 6/12/2023 Ngày giảng: 15- 18/12/2023 Bài 5 - Tiết 72,73 Văn bản: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ HỒI THỨ 14 (Trích) Ngô gia văn phái I. Mục tiêu. - Những hiểu biết chung về nhóm tác thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung-Nguyễn Huệ. - Chỉ ra và phân tích được một số chi tiết, hình ảnh thể hiện vẻ đẹp của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ. - Nhận xét được đặc điểm của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả. - Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc. - Đánh giá nhân vật, sự kiện trong đoạn trích. - Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi. Đánh giá nhân vật, sự kiện trong đoạn trích. *TH LS, ANQP II. Chuẩn bị: 1. GV: nghiên cứu bài học, xây dựng kế hoạch lên lớp. 2. HS: soạn bài, bảng phụ, bút dạ III. Tổ chức các hoạt động học của HS 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra đầu giờ H: Cảm nhận của em về n/v VN trong Chuyện người con gái NX. Qua đó em có suy nghĩ gì về số phận người phụ nữ dưới chế độ PK? Liên hệ với hình ảnh người phụ nữ trong XH ngày nay? 3. Tổ chức các hoạt động học tập A. Hoạt động khởi động - GV thực hiện như trong tài liệu - HS chia sẻ - GV nêu vấn đề vào bài: Đây là một trong những chiến công chói lọi của vua QT và cũng là của dân tộc ta. Vậy chiến thắng này diễn ra như thế nào? Vì sao lại gọi cuộc tấn công của vua QT là cuộc tấn công thần tốc? Qua đó cho thấy QT là vị vua ntn? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV và HS Nội dung HS thực hiện nội dung sau ở nhà I. Đọc, tìm hiểu chung H: Nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm, thể loại? H: Nêu đại ý của đoạn trích? 1. Tác giả (SGK) HS: Một HS tóm tắt văn bản 2. Tác phẩm (SGK) GV: Tóm tắt, kết hợp chỉ lược đồ cho HS quan sát - Thể loại: tiểu thuyết chương hồi. - Đoạn trích: ghi lại sự kiện Quang - GV: HD HS tìm hiểu một số chú thích SGK Trung đại phá quân Thanh. 1 H: Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nội 3. Chú thích khác (SGK/54,55 ) dung chính của từng phần? II. Bố cục (3 phần) - HĐCĐ 2’ -> Báo cáo, chia sẻ -> GVKL: (bảng phụ) - P1: Từ đầu đến năm Mậu Thân (1788) (Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế chuẩn bị tiến quân ra Bắc) - P2: Tiếp...rồi kéo vào thành (Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của Quang Trung) - P3: Còn lại (Sự đại bại của quân Thanh và tình trạng thảm hại của vua tôi L.C.T) III. Tìm hiểu văn bản 1. Hình tượng người anh hùng H: Trước khi tiến quân ra Thăng Long, vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) Quang Trung đã làm những việc gì? Điều đó a.Trước khi tiến quân ra Thăng cho thấy ông là người ntn? ( GV TH lịch sử 7) Long: HS: Theo dõi phần 1 -> HĐN 5’ trả lời câu hỏi - -> Là người hành động mạnh mẽ, > Báo cáo, chia sẻ -> GV KL. quyết đoán. Nghe tin giặc đánh chiếm Thăng Long: định thân chinh cầm quân đi ngay (24/11) - Tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế, đốc xuất đại binh ra Bắc (25/12) H: Tại sao trước khi ra Bắc ông lại lên ngôi Hoàng đế ? Việc làm đó có ý nghĩa gì ? - Nguyễn Huệ đã quyết định lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung để : chính danh vị thống nhất nội bộ, hội tụ anh tài và quan trọng hơn là “để yên kẻ phản trắc và giữ lấy lòng người” được nhân dân ủng hộ. -> Lấy danh nghĩa phù Lê diệt Trịnh, hợp lòng dân -> tăng thêm sức mạnh chính nghĩa. b. Trên đường tiến quân ra Thăng Tiết 2 Long: *Khởi động H: Trên đường tiến quân ra Thăng Long QT đã làm những việc gì? Phân tích lời dụ 3 quân, cách xét đoán bề tôi và kế hoạch tiến đánh của - Dụ ba quân: QT? Qua đó cho thấy ông là người ntn? - HĐCN 10’ -> Báo cáo, chia sẻ -> GV KL. - GV chia nhỏ nội dung cho HS báo cáo và KL theo từng nội dung. - Đến Nghệ An: gặp gỡ cống sĩ, tuyển mộ quân lính, duyệt binh lớn, chia các đơn vị. -> Ông bình tĩnh, chủ động, chuẩn bị lực lượng chu đáo trước khi xuất trận. -> Là người có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén. 2 - Dụ ba quân: - Xét đoán bề tôi: + Khẳng định chủ quyền dân tộc : đất nào sao ấy + Vạch trần tội ác của kẻ thù : cướp bóc, giết hại, vơ vét, + Ca ngợi truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc và nêu lên những tấm gương anh hùng: Trưng Nữ Vương, Đinh Tiên Hoàng, ... + Kêu gọi quân lính đồng tâm hiệp lực chiến đấu chống giặc ngoại xâm + Đề ra kỉ luật nghiêm minh : nếu ai ăn ở hai lòng sẽ bị giết. -> Lời lẽ có tình có lý, hiểu điểm -> Lời dụ như một bài hịch ngắn gọn, lập luận mạnh, yếu của từng người, khen chê chặt chẽ, ý tứ phong phú, sâu xa đã kích thích đúng người, đúng việc. lòng yêu nước, quyết tâm chiến đấu của quân sĩ. -> Là người độ lượng, công minh. -> Là người giỏi mưu lược, có tầm nhìn xa trông rộng, năng lực tiên đoán chính xác, có ý chí quyết thắng - Lên kế hoạch tiến đánh: kẻ thù. + 10 ngày có thể đánh đuổi giặc Thanh + Tính kế ngoại giao sau khi chiến thắng + Khao binh trước và hẹn mùng 7 ăn Tết ở Thăng Long - Xét đoán bề tôi: + Phê phán việc bỏ thành của Sở, Lân + Khen kế hoạch phòng thủ (rút lui) + Đánh giá cao Ngô Thì Nhậm là người “Túc trí đa mưu” GVTH ANQP: GV giới thiệu Trận Điện Biên Phủ (1953-1954) Hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công chở lương thực trong chiến dịch Điện Biên c. Cuộc hành quân thần tốc và Phủ chiến thắng vang dội của vua QT H: Kể tóm tắt cuộc hành quân thần tốc của QT? Qua đó cho thấy ông là người ntn? (Chú ý thời gian vua Q.Trung xuất quân tại Huế đến N.An, Tam Điệp) - HĐCCL -> Báo cáo, chia sẻ -> GVKL. - Cuộc hành quân: + 25 /12 : xuất quân tại Huế -> Là bậc kỳ tài trong việc dùng + 29/12: đến Nghệ An binh khiến người đời kinh ngạc. + 30/12: mở tiệc khao quân tại Tam Điệp + Dự kiến: mùng 7 ăn tết tại Thăng Long (đến - Chiến thắng vang dội của vua trước 2 ngày). QT: HS: Chú ý đoạn "Khi quân...kéo vào thành" H: Tìm những h/a’, chi tiết thể hiện chiến 3 thắng vang dội của vua QT? Nêu cách đánh giặc của vua QT? Nhận xét gì về cách đánh đó? - HĐN 5’ -> Báo cáo, chia sẻ -> GVKL. + Vua QT trực tiếp chỉ huy trận đánh, cưỡi voi đi đốc thúc, xông pha trận mạc, bày mưu tính kế... + Chiến thắng: bắt sống giặc ở Phú Xuyên, chiến thắng ở Hà Hồi, Ngọc Hồi, giữa trưa ngày mồng 5 chiếm được thành Thăng Long. -> Vua Quang Trung đánh bí mật, bất ngờ, thắng lợi mà không gây tử vong nhiều, làm cho quân giặc không kịp trở tay mà thất bại. - Cách đánh giặc: + Cho quân bắt hết bọn do thám, giữ được bí mật để tạo thế bất ngờ. + Cho quân vây kín làng Hà Hồi, bắc loa truyền gọi, quân lính dạ ran làm cho quân lính trong đồn “ai nấy đều rụng rời, sợ hãi” xin hàng + Lấy ván ghép phủ rơm dấp nước để làm mộc che, dàn trận tiến đánh, công phá đồn Ngọc Hồi, ... + Khi giáp lá cà thì “ quăng ván xuống đất, ai nấy cầm dao ngắn chém bừa”, quân lính phía sau thì nhất tề xông tới mà đánh + Chặn đường rút lui của giặc ... H: Nhận xét cách kể ? Hình ảnh QT trong Với ngôn ngữ kể, tả chân thực, sinh chiến trận hiện lên ntn ? động, thái độ tôn trọng lịch sử các => Cách trần thuật kết hợp miêu tả gợi hình ảnh t/g đã khắc hoạ khá đậm nét h/ả QT thật lẫm liệt, uy nghi, quyết đoán, táo bạo, có người anh hùng dân tộc QT quả tài điều binh, khiển tướng cảm, mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt, H: Qua đó em cảm nhận được điều gì về n/v nhạy bén, tài dùng binh như thần; là QT? người tổ chức và là linh hồn của - GV chốt chiến công vĩ đại. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Trình tự kể theo diễn biến các sự kiện lịch sử. - HS chốt lại những đặc sắc về nghệ thuật và - Khắc họa n/v lịch sử nội dung chính của VB. - Ngôn ngữ kể, tả, chân thực sinh động. - Giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của tác giả 2. Nội dung - VB ghi lại hiện thực l/s hào hùng 4 của dân tộc ta và hình ảnh người anh hùng QT-NH trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789). C. Luyện tập IV. Luyện tập - Gợi ý 1. Bài tập 1 (SGK/T46) Như nước Đại Việt ta từ trước a. ĐT gợi nhớ đến những câu thơ Vốn xưng nền văn hiến đã lâu trong VB “Nước Đại Việt ta” - Núi sông bờ cõi đã chia Nguyễn Trãi. Phong tục Bắc Nam cũng khác - Điểm chung: Từ Triệu Đinh Lý Trần bao đời xây nền độc lập + Khẳng định độc lập chủ quyền của Cùng Hán Đường Tống Nguyên mỗi bên hùng cứ dân tộc ta. một phương.... + Ca ngợi truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc và nêu lên những tấm gương anh hùng. b. Nguồn cảm hứng chi phối ngòi bút của tác giả: lòng tự hào dân tộc về một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi. 4. Củng cố - GV HD HS trả lời câu hỏi đặt ra trong phần khởi động. - HS TL -> GV khái quát nội dung bài học, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm. H: Cảm nhận của em về người anh hùng QT Nguyễn Huệ trong đoạn trích? 5. Hướng dẫn học bài - Bài cũ: Về nhà học bài, thực hiện bài tập 1 trong phần HĐ vận dụng - Bài mới: Soạn - Sự phát triển của từ vựng ******************************************** Ngày soạn: 6/12/2023 Ngày giảng: 19/12/2023 Bài 5 - Tiết 74 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (Tiếp theo) I. Mục tiêu. - Hiểu sự phát triển của từ vựng còn thể hiện ở việc tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài - Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các tu từ được sử dụng trong văn bản. II. Chuẩn bị: 1. GV: nghiên cứu bài học, xây dựng kế hoạch lên lớp 2. HS: soạn bài, bảng phụ, bút dạ III. Tổ chức các hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra đầu giờ 5 H: Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là gì? Có mấy phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ ? Cho một VD về sự chuyển nghĩa của từ? 3. Tổ chức các hoạt động học tập A. Hoạt động khởi động - GV cho một số từ ngữ, yêu cầu HS xác định nghĩa của từ: mũi Cà Mau; in-tơ- nét; cơm bụi H: Trong những từ trên, từ nào nghĩa được phát triển trên cơ sở nghĩa gốc? - GV nêu vấn đề: Vậy ngoài cách biến đổi và phát triển nghĩa của từ, từ vựng tiếng Việt còn được phát triển bằng những cách nào khác? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV và HS Nội dung - HĐCCL -> Báo cáo, chia sẻ -> GV chốt. I. Tạo từ ngữ mới 1. Bài tập (SGK/45) + BTa: 1 - chợ tạm 2 - cháy hàng - HĐCĐ 2’ -> Báo cáo, chia sẻ -> GV chốt. 3 - chém gió - Đặc khu kinh tế: khu vực kinh tế dành riêng để 4 - ném đá thu hút vốn và công nghệ nước ngoài, với những + BTb: chính sách ưu đãi. - Điện thoại di động: điện thoại vô - Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm tuyến nhỏ mang theo người, được do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo sử dụng trong vùng phủ sóng của hộ như quyền tác giả, quyền phát minh, sáng chế. cơ sở cho thuê bao. - Kinh tế trí thức: nền kinh tế dựa chủ yếu vào sản xuất, lưu thông, - HĐCCL -> Báo cáo, chia sẻ -> GV chốt. phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao. 2. Kết luận - Tạo từ ngữ mới làm cho vốn từ H: Tìm một số từ mới được cấu tạo gần đây ngữ tăng lên cũng là một cách để theo các mô hình sau? phát triển từ vựng tiếng Việt. - HĐCĐ 2’ -> Báo cáo, chia sẻ -> GV chốt. VD: “x + di động” -> điện thoại di động, mái hiên di động, VD: "x + sạch" -> rau sạch, hoa quả sạch, ... - HĐCN 2’ -> Báo cáo, chia sẻ -> GV chốt. II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài 1. Bài tập (SGK/45) + BTd: 1. phu nhân 5. huynh đệ 2. thi sĩ 6. thiểu số 3. cố nhân 7. nhi đồng 6 4. giang sơn 8. vĩ đại + BTe: 1.AIDS 2.Ma-két-tinh 3.In-tơ-nét H: Theo em, vì sao chúng ta phải mượn từ? -> Các từ này có nguồn gốc từ tiếng - Do tiếng Việt chưa có từ ngữ chỉ khái niệm đó. Anh GV: Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài là cách 2. Kết luận thức tất yếu để phát triển từ vựng đối với tất cả - Mượn từ ngữ của tiếng nước các ngôn ngữ trên TG, nhất là các thuật ngữ ngoài cũng là một cách để phát chuyên môn biểu thị những k/n mới xuất hiện triển từ vựng TV. trong đ/s. Ở các tài liệu chuyên môn dùng cho những người có trình độ học vấn cao từ mượn được viết nguyên dạng hoặc được phiên âm nhưng giữa các tiếng không cần có dấu gạch nối. Còn ở sách báo dành cho bạn đọc rộng rãi dùng từ phiên âm có dấu gạch nối. VD: Viết nguyên dạng: marketing (t. Anh) Phiên âm trong tài liệu c/m: maketing Ph/âm trong t.liệu thông thường: ma-ket-tinh -> Song cần lưu ý về nguyên tắc mượn từ: có ý thức chọn lọc, cân nhắc khi sử dụng, tránh lạm dụng. - GV cho HS giải quyết câu hỏi phần KĐ - HS: khái quát lại các cách phát triển TV tiếng Việt. C. HĐ luyện tập - HĐCCL 3’ (BP - chơi trò tiếp sức) -> GV HD III. Luyện tập HS chấm chữa. 1. Bài tập 2 (SGK/46) a. Sắp xếp lại các từ ngữ: Từ mượn của Từ mượn ngôn tiếng Hán ngữ châu Âu mãng xà, biên xà phòng, ô tô, phòng, tham ô, ra đi ô, ô xi, cà tô thuế, phê phê, ca nô - HĐN 3’ (BP) -> Báo cáo, chia sẻ -> GV KL. bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ b. Tìm từ ngữ được tạo - “x + tặc”: không tặc, hải tặc, lâm tặc, tin tặc, vàng tặc, ... - “x + hoá: ô xi hoá, lão hoá, cơ 7 giới hoá, điện khí hoá, công nghiệp hoá, thương mại hoá... - "x + điện tử" : thư điện tử, máy tính điện tử, thương mại điện tử, báo điện tử,... - HĐCĐ 3’ -> Báo cáo, chia sẻ -> GV KL. c. Tìm từ mới: - Bàn tay vàng: Bàn tay tài giỏi, khéo léo hiếm có trong việc thực hiện một thao tác lao động hoặc kĩ thuật nhất định. - Cầu truyền hình: Hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lưu, đối thoại trực tiếp với nhau qua hệ thống máy quay giữa các địa điểm cách xa nhau. - Cơm bụi: Cơm giá rẻ, thường bán trong hàng quán nhỏ. - Đường cao tốc: đường xây dựng theo tiêu chuẩn đặc biệt dành riêng cho các loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao. - Đa dạng sinh học: phong phú, đa dạng về nguồn gen, về sinh vật giống loài trong tự nhiên - Du lịch sinh thái: Hình thức du lịch về với thiên nhiên... - TH môi trường: ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính... 4. Củng cố H: Có những cách nào để phát triển từ vựng TV? Từ vựng của một ngôn ngữ có thể không thay đổi được không ? GV: S/d sơ đồ tư duy để củng cố cho HS (GV chuẩn bị BP, cho HS lên điền thông tin kiến thức vào sơ đồ -> NX, KL; trình chiếu lại trên máy chiếu) Có những cách nào để phát triển từ vựng TV? Các cách phát triển từ vựng Phát triển Phát triển số lượng nghĩa của từ từ ngữ Tạo từ mới Mượn từ - Từ vựng của ngôn ngữ không thể bất biến vì: thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh chúng ta luôn luôn vận động và phát triển, nhận thức của con người cũng phát triển theo. Nếu từ vựng của 1 ngôn ngữ không thay đổi thì ngôn ngữ đó không thể đáp ứng được nhu cầu giao tiếp và nhận thức của người bản ngữ VD: Khi Việt Nam xuất hiện phương tiện đi lại có 2 bánh, chạy bằng động cơ thì tiếng Việt phải có từ ngữ để biểu thị: xe gắn máy (dựa trên cơ sở những yếu tố đã có sẵn) GV: Khái quát nội dung bài học, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm. 8 5.Hướng dẫn học bài - Bài cũ: Về nhà học bài, thực hiện bài tập 2 - Bài mới: Bài 6: Truyện Kiều Chị em Thúy Kiều HS về nhà tìm hiểu tác giả, tác phẩm, thể loại ******************************* 9 10
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_9_tiet_7273_bai_5_van_ban_hoang_le.pdf