Phiếu bài tập Toán + Tiếng Việt 3 (Phiếu số 6)

pdf 10 Trang Tuyết Minh 8
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập Toán + Tiếng Việt 3 (Phiếu số 6)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Phiếu bài tập Toán + Tiếng Việt 3 (Phiếu số 6)

Phiếu bài tập Toán + Tiếng Việt 3 (Phiếu số 6)
 Trường TH&THCS Yên Sơn 
 PHIẾU BÀI TẬP- LỚP 3 
 Năm học 2019 - 2020 
Họ và tên học sinh: Lớp 3C 
Tuần 21: 
 Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2020 
 Toán 
 Bài: Luyện tập 
(Các em mở SGK trang 105 và làm các bài tập dưới đây vào vở ô li). 
Bài 1: Tính nhẩm:Thực hiện theo mẫu trong SGK 
 4000 + 5000 = 
 8000 + 2000 = 
Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu): 
 300 + 4000 = 
 600 + 5000 = 
 7000 + 800 = 
Bài 3: Đặt tính rồi tính 
 b. 4827 + 2634 
 802 + 800 
Lưu ý: Khi đặt tính viết các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau, thực hiện tính từ 
phải sang trái, cộng qua 10 nhớ ở hàng đơn vị thì cộng sang hàng chục, nhớ ở hàng chục 
thì cộng sang hàng trăm, nhớ ở hàng trăm thì cộng sang hàng nghìn. 
 ------------------------------------------------- 
 Tập đọc -kể chuyện 
 Bài: Ông tổ nghề thêu 
1. Luyện đọc 
- Học sinh đọc nhiều lần nội dung bài tập đọc trong sách giáo khoa – trang 22-23 theo câu, 
đoạn. 
2. Tìm hiểu bài 
- Đọc nội dung bài tập đọc và trả lời các câu hỏi vào vở: 
1. Trần Quốc Khái được tôn lên là ông tổ nghề gì? 
 Ông tổ nghề đan. 
 Ông tổ nghề hàn. 
 Ông tổ nghề thêu. 
 Ông tổ nghề nón. 
2. Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào? Cậu phải đứng ngoài lớp học lỏm và dùng que củi tập viết chữ trên nền cát. 
 Tối đến, nhà không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách. 
 Nhà nghèo không có tiền mua sách, cậu phải mượn sách của chúng bạn. 
 Cậu vừa ham học vừa mê thả diều, cậu trở thành ông Trạng trẻ tuổi nhất - 13 tuổi. 
3. Trần Quốc Khái học giỏi, đỗ tiến sĩ và làm quan dưới triều nào? 
 Triều Hồ 
 Triều Nguyễn 
 Triều Lê 
 Triều Trần 
4. Trần Quốc Khái được triều đình cử đi đâu? 
 Đi sứ ở Xiêm Thành. 
 Đi sứ ở Trung Quốc. 
 Đi đánh giặc ngoại xâm. 
 Đi xâm lược nước Xiêm. 
5. Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam? 
 Vua Trung Quốc bắt ông làm câu đối 
 Vua Trung Quốc muốn thử tài sứ thần, sai dựng một cái lầu cao, mời ông lên chơi, rồi 
cất thang đi 
 Vua Trung Quốc bắt ông cân một con voi 
 Vua Trung Quốc bắt ông xây thành cao 
6. Chuyện gì xảy ra khi Trần Quốc Khái vượt qua được thử thách của vua Trung Quốc? 
 Vua khen ông là người có tài và thả cho về nước. 
 Vua hậm hực vì không làm gì được sứ giả, kiếm cớ nhốt ông vào ngục. 
 Vua khen ông là người có tài, đặt tiệc to tiễn về nước. 
 Vua khen ông là người có tài và giữ ông lại cống hiến cho Trung Quốc. 
7. Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu? 
 Vì khi về nước, ông mở trường dạy học và xưởng dệt lụa. 
 Vì khi về nước, ông đã truyền dạy lại nghề thêu cho dân. 
 Vì khi về nước, ông tâu vua đưa người sang Trung Quốc học nghề thêu. 
 Vì khi về nước, ông sáng tạo ra nghề mới từ cách đan lọng. 
8. Trần Quốc Khái đã dạy cho dân nghề gì? 
 Nghề trồng lúa nước. 
 Nghề se tơ và dệt lụa. Nghề nung đồng, đúc đồng. 
 Nghề thêu và làm lọng. 
9. Nghề thêu và làm lọng có nguồn gốc từ vùng nào? 
 Thường Tín, Hà Tây (Hà Nội). 
 Thường Tín, Hà Đông, Hà Nội. 
 Thường Xuân, Thanh Hóa. 
 Gia Định, Sài gòn 
10. Nội dung của bài Ông tổ nghề thêu là gì? 
 Kể về con người Trần Quốc Khải: thông minh, nghị lực và đam mê sáng tạo, học hỏi. 
 Nhờ tài trí và dũng cảm, Trần Quốc Khải đã chiến thắng cuộc thử tài của vua Trung 
Quốc. 
 Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc đầy khó khăn và nguy hiểm. 
 Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc học được nghề thêu và dạy lại cho dân ta. 
3. Kể chuyện: (SGK trang 24) 
a, Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện: Ông tổ nghề thêu. 
mẫu: Đoạn 1: Cậu bé ham học. 
b, Em hãy kể lại một đoạn của câu chuyện cho bố, mẹ em nghe. 
 Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2020 
 Toán 
 Bài: Phép trừ các số trong phạm vi 10000 (trang 104) 
Lý thuyết: 
 - Các em mở SGK - trang 104 xem phép tính mẫu và làm các bài tập 1,2, 3 vào vở ô 
li. 
Bài 1: Tính 
 + 5341 + 7915 + 4507 + 8425 
 1488 1346 2568 618 
Bài 2: Đặt tính rồi tính 
a, 2634 + 4848 b, 5716 + 1749 
 1825 + 455 707 + 5857 
Lưu ý: Khi đặt tính viết các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau, thực hiện tính từ 
phải sang trái, cộng qua 10 nhớ ở hàng đơn vị thì cộng sang hàng chục, nhớ ở hàng chục 
thì cộng sang hàng trăm, nhớ ở hàng trăm thì cộng sang hàng nghìn. 
Bài 3: Đọc nhiều lần bài toán và giải vào vở 
 Đội một trồng được 3680 cây, đội hai trồng được 4220 cây. Hỏi cả hai đội trồng 
được bao nhiêu cây? 
 --------------------------------------------- 
 Tập đọc 
 Bài: Bàn tay cô giáo 
 - Các em mở SGK - trang 25 đọc thuộc lòng bài thơ. 
 - Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi vào vở. 
Câu 1: Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì? 
 A. Từ tờ giấy trắng, cô giáo đã làm ra con thuyền trắng cong cong. 
 B. Từ tờ giấy đỏ, cô cắt hình ông mặt trời với nhiều tia nắng. 
 C. Từ tờ giấy xanh, cô cắt thành mặt biển dập dềnh sóng vỗ. 
Câu 2: Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô giáo? 
Bức tranh cắt dán giấy của cô giáo tạo hình cảnh bình minh trên biển: ông mặt trời rực rỡ 
chiếu sáng, có những con thuyền trắng cong cong đang dập dềnh giữa mênh mang sóng 
nước.. 
Câu 3: Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào? 
Cô giáo là người rất khéo tay, có khả năng sáng tạo. Hai bàn tay cô đã làm ra nhiều bức 
tranh minh hoạ sinh động khiến cho học sinh rất thích thú, say mê. Hai bàn tay khéo léo 
của cô như có phép màu của cô đã giúp các em cảm nhận được cảnh tượng mênh mông của 
mặt biển sớm mai. Chính tả (tập chép) 
 Ông tổ nghề thêu 
 Hồi còn nhỏ, cậu bé Trần Quốc Khái rất ham học. Cậu học cả khi đi đốn củi, lúc kéo 
vó tôm. Tối đến, nhà không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc 
sách. Chẳng bao lâu, Khái đỗ tiến sĩ, rồi làm quan to trong triều đình nhà Lê. 
 Bài tập: 
a) Điền vào chỗ trống tr hay ch ? 
 Trần Quốc Khái thông minh, .....ăm chỉ học tập nên đã .....ở thành tiến sĩ, làm quan 
to .....ong ....iều đình nhà Lê. Được cử đi sứ Trung Quốc, .....ước thử thách của nhà vua 
láng giềng, ông đã xử ....í rất giỏi làm ......o mọi người phải kính ......ọng. Ông còn 
nhanh ....í học được nghề thêu của người Trung Quốc để ....uyền lại .....o nhân dân. 
 ( các em chép bài chính tả và làm bài tập vào vở) 
 Thứ tư ngày 15 tháng 4 năm 2020 
 Toán 
 Bài: Luyện tập 
Các em mở SGK- trang 105 đọc yêu cầu nhiều lần và làm các bài tập 1,2,3 vào vở. 
Bài 1: Tính nhẩm 
 9000 - 1000 = 
 10000 - 8000 = 
Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu) 
 6200 - 4000 = 
 4100 - 1000 = 
 5800 - 5000 = 
Bài 3: Đặt tính rồi tính 
 b, 6473 - 5645 
 4492 - 833 
 ---------------------------------------------- 
 Tập viết 
 Ôn chữ hoa o,ô,ơ 
Các em lấy vở tập viết mở tuần 21 viết bài vào vở theo chữ mẫu có trong bài. Nhớ 
trình bày sạch sẽ, viết nắn nót từng chữ một nhé! 
 Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2020 
 Toán 
 Bài: Luyện tập chung (trang 106) 
Bài 1: Tính nhẩm 
a, 5200 + 400 = 6300 + 500 = 
 5600 - 400 = 6800 - 500 = 
b, 4000 + 3000 = 6000 + 4000 = 
 7000 - 4000 = 10000 - 6000 = 
 7000 - 3000 = 10000 - 4000 = 
Bài 2: Đặt tính rồi tính 
a, 6924 + 1536 b, 8493 - 3667 
 5718 - 636 4380 - 729 
Mẫu: + 6924 4 cộng 6 bằng 10, viết 0 nhớ 1. 
 1536 2 cộng 3 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6. 
 8460 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1. 
 6 cộng 1 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8. 
Lưu ý: Khi đặt tính các chữ số trong cùng một hàng phải thẳng cột với nhau, thực hiện 
cộng, trừ từ phải sang trái. 
Bài 3: Đọc yêu cầu 5 lần rồi giải vào vở. 
Bài toán: Một đội trồng cây đã trồng được 948 cây, sau đó trồng thêm được bằng số cây 
đã trồng. Hỏi đội đó đã trồng được tất cả bao nhiêu cây? 
* Hướng dẫn: - Bước 1: Tìm trồng thêm số cây đã trồng của 948 cây là bao nhiêu cây. 
 - Bước 2: Sau đó ta lấy số cây đã trồng 948 cây cộng với số cây trồng thêm 
thì sẽ ra tất cả số cây đã trồng. Như vậy bài toán này gồm có hai phép tính. 
Bài 5: (SGK -trang 106) 
Các em lấy giấy cắt 8 hình tam giác nhỏ rồi xếp tạo thành hình tam giác to như trong sách 
giáo khoa. 
 ---------------------------------------------- 
 Luyện từ và câu 
 Nhân hóa. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: Ở đâu? 
Bài 2 (SGK - trang 27) 
Đọc bài thơ “Ông trời bật lửa” ở bài 1 và làm vào vở ghi vào chỗ trống theo trong bảng 
dưới đây : 
 Cách nhân hoá 
Tên sự vật được nhân hoá 
 Các sự vật được gọi bằng Các sự vật được tả bằng những 
 gì? từ ngữ nào ? 
 ...................................... .......................................... ................................................. 
........................................... ............................................. .................................................... 
........................................... .............................................. .................................................... 
Bài 3. Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ở đâu ?”: 
Mẫu: a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. 
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ. 
 Thứ sáu ngày 17 tháng 4 năm 2020 
 Toán 
 Bài: Tháng năm (trang 107) 
1. Lý thuyết: Các em quan sát lịch năm 2005 ở SGK trang 107 và viết câu trả lời các 
câu hỏi sau vào vở: 
- Một năm có bao nhiêu tháng, đó là những tháng nào? 
- Tháng một có bao nhiêu ngày? 
- Những tháng còn lại có bao nhiêu ngày? 
- Những tháng nào có 31 ngày? 
- Những tháng nào có 30 ngày? 
- Tháng hai có bao nhiêu ngày? 
+ Năm thường thì tháng hai có 28 ngày, năm nhuận thì tháng hai có 29 ngày. 
2. Thực hành: 
Bài 1: ( SGK- trang 108)Trả lời các câu hỏi sau: 
Tháng này là tháng mấy? Tháng sau là tháng mấy? 
Tháng 1 có bao nhiêu ngày? 
Tháng 3 có bao nhiêu ngày? 
Tháng 6 có bao nhiêu ngày? 
Tháng 7 có bao nhiêu ngày? 
Tháng 10 có bao nhiêu ngày? 
Tháng 11 có bao nhiêu ngày? 
Bài 2: ( SGK- trang 108) Đây là lịch tháng 8 năm 2005 
Xem lịch và trả lời các câu hỏi: 
Ngày 19 tháng 8 là thứ mấy? 
Ngày cuối cùng của tháng 8 là thứ mấy? 
Tháng 8 có mấy ngày chủ nhật? 
Chủ nhật cuối cùng của tháng 8 là ngày nào? Tập làm văn 
 Nói về tri thức. Nghe kể: Nâng niu từng hạt giống 
Bài 1: (SGK - trang 30) 
 Quan sát các tranh dưới đây và cho biết những người trí thức trong các bức tranh ấy 
là ai, họ đang làm gì. 
Hình 1: 
- Nghề nghiệp: bác sĩ. 
- Công việc đang làm: khám bệnh cho bệnh nhân. 
Hình 2: 
- Nghề nghiệp: 
- Công việc đang làm: 
Hình 3: 
- Nghề nghiệp: 
- Công việc đang làm: 
Hình 4: 
- Nghề nghiệp: 
- Công việc đang làm: 
( cô làm mẫu cho hình 1 rồi các em làm tiếp các hình còn lại như hình 1 nhé) 

File đính kèm:

  • pdfphieu_bai_tap_toan_tieng_viet_3_phieu_so_6.pdf