Phiếu bài tập Toán + Tiếng Việt 2 (Phiếu số 4)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập Toán + Tiếng Việt 2 (Phiếu số 4)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Phiếu bài tập Toán + Tiếng Việt 2 (Phiếu số 4)
ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP LỚP 2A Môn: Toán + Tiếng Việt ĐỀ 1 (ngày 9/3/2020) A/ Toán Bài 1. Viết số thích hợp vào ô trống: Thừa số 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 Thừa số 3 2 1 5 7 9 8 6 4 10 Tích Bài 2. Số? Bài 3. Mỗi bàn có 2 học sinh ngồi. Hỏi 6 bàn có bao nhiêu học sinh ngồi? Bài 4. Mỗi túi gạo có 3 kg gạo. Hỏi 5 túi gạo có bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Bài 5. Thực hiện phép tính a) 2kg x 7 c) 2cm x 8 b) 2kg x 5 d) 2cm x 10 B/ Tiếng Việt 1. Đọc đoạn văn sau Hai anh em Sáng hôm sau, hai anh em cùng ra đồng. Họ rất đỗi ngạc nhiên khi thấy hai đống lúa vẫn bằng nhau. Cho đến một đêm, hai anh em đều ra đồng, rình xem vì sao có sự kì lạ đó. Họ bắt gặp nhau, mỗi người đang ôm trong tay những bó lúa định bỏ thêm cho người kia. Cả hai xúc động, ôm chầm lấy nhau. Lê Quang Đán dịch 2. Chính tả: Viết đoạn văn trên vào vở 3. Tập làm văn Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng từ (3 đến 5 câu) kể về một con vật nuôi trong nhà mà em biết. _____________________________________________________________________ ĐỀ 2 (ngày 10/3/2020) A/ Toán Bài 1. Viết số thích hợp vào ô trống: Thừa số 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 Thừa số 7 1 9 3 5 4 10 2 8 6 Tích Bài 2.Điền số thích hợp vào chỗ chấm a) 6; 8; 10; 12; ; .; 18. b) 3; 6; 9; 12; ; ; 21. Bài 3. Mỗi lọ có 2 bông hoa. Hỏi 4 lọ có tất cả bao nhiêu bông hoa? Bài 4. Mỗi con gà có 2 chân. Hỏi 6 con gà có bao nhiêu chân? Bài 5. Con kiến đi từ A qua B, qua C rồi đến D. Hỏi con kiến đi từ A đến D được quãng đường dài bao nhiêu đề-xi-mét? B/ Tiếng Việt 1. Đọc đoạn văn sau Ong xây tổ Các em hãy xem kìa, một bầy ong đang xây tổ. Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng chuỗi. Con nào cũng có việc làm. Các chú ong thợ trẻ lần lượt rời khỏi hàng lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra trộn với nước bọt thành một chất đặc biệt để xây thành tổ. Hết sáp, chú tự rút lui về phía sau để chú khác tiến lên xây tiếp. Những bác ong thợ già, những anh ong non không có sáp thì dùng sức nóng của mình để sưởi ấm cho những giọt sáp của ong thợ tiết ra. Chất sáp lúc đầu dính như hồ, sau khô đi thành một chất xốp, bền và khó thấm nước. Chỉ vài ba tháng sau, một tổ ong đã xây dựng xong. Đó là một tòa nhà vững chãi, ngăn nắp, trật tự. Cả đàn ong trong một tổ là một khối hòa thuận. 2. Chính tả: Nhìn – viết Bài: “Mẹ” (Từ Lời ru đến suốt đời.) (TV 2) 3. Tập làm văn: Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn ( từ 3 – 5 câu ) kể về một người thân của em. ____________________________________________________________________ ĐỀ 3 (ngày 11/3/2020) A/ Toán Bài 1. Tính nhẩm 3 x 2 = 3 x 1 = 3 x 6 = 3 x 10 = 3 x 4 = 3 x 8 = 3 x 9 = 3 x 7 = 3 x 5 = 3 x 3 = Bài 2. Mỗi can nước có 3 lít. Hỏi 6 can như thế có tất cả bao nhiêu lít nước? Bài 3. Mỗi chiếc áo có 3 chiếc cúc. Hỏi 5 cái áo như thế có tất cả bao nhiêu chiếc cúc? Bài 4. Giải bài toán bằng phép nhân: Đoạn thẳng AD dài bao nhiêu xăng-ti-mét? Bài 5. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3 x = 24 3 x = 18 3 x 4 = 3 x 5 = B/ Tiếng Việt 1. Đọc bài sau Bông hoa Niềm Vui Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện. Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố diệu cơn đau. Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn. Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa. Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế. Chi nói: Xin cô cho em được hái một bông hoa. Bố em đang ốm nặng. Cô giáo đã hiểu. Cô ôm em vào lòng : Em hãy hái thêm hai bông nữa, Chi ạ ! Một bông cho em, Vì trái tim nhân hậu của em. Một bông cho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo. Khi bố khỏi bệnh, Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo. Bố còn tặng nhà trường một khóm hoa cúc đại đoá màu tím đẹp mê hồn. * Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: Mới sáng tinh mơ, Chi đã váo vườn hoa để làm gì ? a. Để ngắm những bông hoa Niềm Vui. b. Để chăm sóc vườn hoa. c. Để hái bông hoa Niềm Vui đem vô bệnh viện tặng bố, làm dịu cơn đau của bố. Câu 2: Vì sao Chi không dám tự ý hái bônghoa niềm Vui ? a. Vì sợ chú bảo vệ bắt gặp. b. Vì theo nội qui của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn. c. Vì sợ bạn bắt gặp sẽ xấu hổ. Câu 3: Khi đã biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào? a. Em hãy hái thêm hai bông hoa nữa, Chi ạ! b. Em hãy hái thêm vài bông hoa nữa để tặng bố. c. Cô sẽ hái giúp em những bông hoa mà em cần. Câu 4: Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý ? a. Hiếu thảo, tôn trọng nội qui, thật thà. b. Chăm ngoan, siêng năng. c. Hiền hậu, vui vẻ. Câu 5: Câu “ Chi là một cô bé hiếu thảo”, được cấu tạo theo kiểu câu gì sau đây: a. Ai là gì? b. Ai làm gì? c. Ai thế nào? Câu 6: Từ ngữ nào sau đây là từ ngữ nói về tình cảm: a. Hiền hậu, ngoan ngoãn. b. Thương yêu, quý mến. c. Chăm chỉ, siêng năng. Câu 7: Tìm từ trái nghĩa với từ được in đậm trong câu “ Em đến tìm bông cúc màu xanh, được các bạn gọi là hoa Niềm Vui. a. Mừng b. Buồn c. Vui vẻ 2. Tập làm văn Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 4 câu kể về gia đình em. _____________________________________________________________________ ĐỀ 4 (ngày 12/3/2020) A/ Toán Bài 1: Đặt tính rồi tính a, 26 + 29 c, 41 - 27 b, 45 + 38 d, 60 - 16 Bài 2: Nhà Lan nuôi một con bò sữa. Ngày thứ nhất con bò này cho 43l sữa. ngày thứ hai nó cho ít hơn ngày thứ nhất 18l sữa. Hỏi ngày thứ hai con bò cho bao nhiêu lít sữa Bài 3. Tìm x a) 15 + x = 34 c) x – 35 = 17 b) x + 29 = 82 d) 42 – x = 28 Bài 4. Mỗi bạn có 2 quyển vở. Hỏi 5 bạn như thế có bao nhiêu quyển vở? Bài 5. Tính (theo mẫu) M: 2 x 4 + 15 = 8 + 15 = 23 a) 2 x 5 + 30 c) 2 x 7 + 45 b) 3 x 4 + 27 d) 3 x 6 + 20 B/ Tiếng Việt 1. Đọc đoạn văn sau: Bé Hoa Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu lắm. Em đã lớn lên nhiều. Em ngủ ít hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen láy. Em cứ nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ. 2. Viết đoạn văn trên vào vở 3. Tập làm văn Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn (từ 3 đến 4 câu) kể về một người mà em yêu quý nhất. _____________________________________________________________________ ĐỀ 5 (ngày 13/3/2020) A/ Toán Bài 1. Viết tiếp ba số nữa: a) 8 ; 10 ; 12 ; ; ; . ; 20. b) 20 ; 18 ; 16 ; ; ; . ; 8. c) 12 ; 15 ; 18 ; ; ; . ; 30. d) 24 ; 21 ; 18 ; ; ; . ; 6. Bài 2. Thực hiện phép tính a) 2dm x 6 c) 2kg x 4 b) 2cm x 9 d) 2l x 6 Bài 3. Cho các số sau: 12, 35, 23, 8, 16, 27, 30, 40. a) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé Bài 4. Mỗi hộp đựng bút có 3 chiếc bút, 4 hộp bút như thế có tất cả bao nhiêu chiếc bút? Bài 5. Thùng thứ nhất đựng được 12l nước, thùng thứ hai đựng được nhiều hơn thùng thứ nhất 3l nước. Hỏi cả hai thùng đựng được bao nhiêu lít nước? B/ Tiếng Việt 1. Đọc bài sau Bài học đầu tiên của Gấu Con Ngày chủ nhật, Gấu Con xin phép mẹ ra đường chơi cùng các bạn. Gấu Mẹ dặn: – Con chơi ngoan nhé. Nếu làm sai điều gì, con phải xin lỗi. Được ai giúp đỡ thì con phải cảm ơn. Gấu Con tung tăng chạy nhảy và mải lắng nghe chim Sơn Ca hót nên va phải bạn Sóc khiến giỏ nấm văng tung tóe ra đất. Gấu Con vội vàng khoanh tay và lễ phép nói: – Cảm ơn bạn Sóc! Nói xong, Gấu Con cúi xuống nhặt nấm bỏ vào giỏ giúp Sóc. Sóc ngạc nhiên nói: – Sao Gấu Con lại cảm ơn, phải nói xin lỗi chứ! Mải nhìn Khỉ mẹ ngồi chải lông cho Khỉ Con nên Gấu Con bị trượt chân, rơi xuống hố sâu. Gấu Con sợ quá kêu thất thanh: – Cứu tôi với! Ai cứu tôi với!!! Bác Voi ở đâu đi tới liền đưa vòi xuống hố và nhấc bổng Gấu Con lên mặt đất. Gấu Con luôn miệng: – Cháu xin lỗi Bác Voi! Cháu xin lỗi Bác Voi! Bác Voi cũng rất ngạc nhiên liền nói: – Sao Gấu Con lại xin lỗi, phải nói cảm ơn chứ! Về nhà, Gấu Con kể lại chuyện cho mẹ nghe. Gấu mẹ ôn tồn giảng giải: – Con nói như vậy là sai rồi. Khi làm đổ nấm của bạn Sóc, con phải xin lỗi. Còn khi Bác Voi cứu con ra khỏi hố sâu, con phải cảm ơn. – Con nhớ rồi ạ! – Gấu con vui vẻ nói. Theo Lê Bạch Tuyết 2. Đặt 2 câu theo kiểu câu “Ai làm gì?”; “Ai thế nào?” 3. Tập làm văn Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu về cô giáo (hoặc thầy giáo) của em. Cô giáo ( hoặc thầy giáo ) đó đã để lại cho em điều gì nhớ nhất. **************************************** Hết
File đính kèm:
phieu_bai_tap_toan_tieng_viet_2_phieu_so_4.pdf