Phiếu bài tập Toán + Tiếng Việt 2 (Phiếu số 3)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập Toán + Tiếng Việt 2 (Phiếu số 3)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Phiếu bài tập Toán + Tiếng Việt 2 (Phiếu số 3)
PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN Đề số 23 Họ và tên : Lớp Phần 1. Bài tập trắc nghiệm: 1. Đúng ghi Đ sai ghi S vào chỗ chấm : Kết quả của phép tính 18 + 2 + 29 + 3 =? a) 97 b) 52 2. Tính tổng của năm số bốn . Đúng ghi Đ sai ghi S vào chỗ chấm : a) 5 + 5 + 5 + 5 = 20 b) 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 3. Nối tích với tổng thích hợp 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm: a) 3 x 4 = 12 , 4 được lấy 3 lần b) 3 x 4 = 12 , 3 được lấy 4 lần 5. Điền dấu phép tính vào ô trống: a) 3 4 = 7 b) 3 4 = 12 c) 2 2 = 4 d) 2 2 = 4 Phần 2. Tự luận: 6. giải bài toán bằng phép nhân Đoạn thẳng AD dài bao nhiêu xăng-ti-met: 7. Viết tổng các số hạng bằng nhau và viết phép nhân thích hợp: 8. Tính bằng hai cách. Có tất cả bao nhiêu lít dầu? Cách 1: Cách 2: PHIẾU BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT Đề số 24 Họ và tên : Lớp: 1. ĐỌC HIỂU Em hãy đọc bài “ Chuyện Bốn mùa” trong sách Tiếng Việt 2 tập 2 trang 4 rồi trả lời câu hỏi: Câu 1: Theo lời của nàng tiên Đông, mùa xuân có gì hay? A. Chị làm vườn bưởi chín vàng, có đêm trằng rằm rước đền. B. Chị về, vườn nào cũng đâm chồi nẩy lộc. C. Chị làm bập bùng bếp lửa nhà sàn, giấc ngủ ấm trong chăn. D. Chị làm cây vườn đơm trái ngọt, hoa thơm. Câu 2: Theo lời của bà Đất thì mùa nào là mùa có ích? A. Tất cả 4 mùa B. Mùa Đông C. Mùa Hạ D. Mùa Thu Câu 3: Theo em, những dấu hiệu sau nói đến mùa nào? Thời tiết se lạnh, trời cao trong xanh, hoa cúc vàng, hoa cốm mới, mùa tựu trường của học sinh A. Mùa Xuân B. Mùa Đông C. Mùa Hạ D. Mùa Thu Câu 4. Theo em, những dấu hiệu sau nói đến mùa nào? Cây cối đâm chồi nẩy lộc, mưa phùn, bánh chưng, chúc tết, mừng tuổi, mầm non chồi biếc. A. Mùa Xuân B. Mùa Đông C. Mùa Hạ D. Mùa Thu Em hãy đọc bài “Lá thư nhầm địa chỉ: trong sách Tiếng Việt 2 tập 2 trang 7 rồi trả lời câu hỏi: Câu 5: Mai đang giúp mẹ treo tranh tết thì có điều gì xảy ra? A. Bác đưa thư tới nhờ Mai nhận hộ thư cho bác hang xóm. B. Bác đưa thư tới và đưa cho Mai một bức thư. C. Có người tới thăm và tặng Mai một cành đào D. Bố Mai đi làm về. Câu 6: Tại sao lá thư lại khiến Mai ngạc nhiên? A. Vì lá thư không đề tên người gửi B. Vì lá thư không có thư. C. Vì Mai không nghĩ có người gửi cho mình D. Vì lá thư có người tên Tường Câu 7: Mai đã cầm lá thư và hỏi mẹ điều gì? A. Mẹ ơi, có 1 lá thư gửi cho nhà mình này B. Mẹ ơi, mẹ có biết ai tên Tường không? C. Mẹ ơi, lá thư này có phải gửi cho mẹ không D. Mẹ ơi, nhà mình có ai tên Tường không? Câu 8: Sau khi xem thư mẹ Mai đã kết luận gì? A. Đây đúng là lá thư gửi cho nhà mình. B. Lá thư đã ghi nhầm địa chỉ C. Đây là lá thư gửi cho bác của Mai. D. Lá thư là của người hàng xóm II. LUYỆN TẬP 1. a) Điền l hoặc n vào chỗ trống Đồng chiêm phả ắng .ên không. Cánh cồ dẫn gió qua thung .úa vàng Gió ..âng tiếng hát chói chang . ..ong anh ..ưỡi hái ..iếm ngang chân trời. b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã lên chữ in đậm và chép lại từ ngữ đúng: - Lí le - số le - loang lô - lô vốn 2. Đọc bài ca dao để điền vào ô trống: Tháng Giêng là tháng ăn chơi Chờ cho lúa có đòng đòng Tháng hai trồng đậu, trồng khoai, trồng cà Bấy giờ ta sẽ trả công cho người Tháng ba thì đâu đã già Bao giờ cho đến tháng mười Ta đi ta hái về nhà phơi khô Ta đêm liềm hái ra ngoài ruộng ta Tháng tư đi tậu trầu bò Gặt hái ta đem về nhà Để ta sắm sửa làm mùa tháng năm Phơi khô quạt sạch ấy là xong công A. Tháng B. Công việc nhà nông 3. Chính tả: Tập chép đoạn số 1 bài tập đọc “ Chuyện bốn mùa” trong sách Tiếng Việt 2 tập 2 trang 7 Bài 2: 4. Tập làm văn: Dựa vào các câu hỏi gợi ý sau và bài tập đọc “ Chuyện bốn mùa” em hãy chọn 1 trong 4 mùa để viết một đoạn văn ngắn (từ 3 – 5 câu) nói về vẻ đẹp của mùa em đã chọn. PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN Đề số 25 Họ và tên : Lớp: A – Toán Bài 1: Đặt tính và tính. (2 điểm) a)15 + 7 + 19 b)17 + 16 + 9 c) 25 + 25 + 25 + 25 d) 14 + 14 + 14 + 14 Bài 2: Thực hiện dãy tính: (4 điểm) 2 x 4 + 19 9 x 2 + 29 6 x 2 – 5 100 – 8 x 2 Bài 3: Bài toán (2 điểm) Một đôi đũa có hai chiếc. Hỏi 5 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa? Bài 4: Bài toán (2 điểm) Một ngôi sao có 5 cánh. Hỏi 2 ngôi sao có bao nhiêu cánh sao? B – Tiếng Việt Bài 1: (6 điểm) Đặt 6 câu theo mẫu: Khi nào? và trả lời câu hỏi đó. Ví dụ: - Khi nào bạn được nghỉ hè? - Tôi được nghỉ hè vào cuối tháng năm. Bài 2: (4 điểm) Dựa vào các câu hỏi gợi ý sau và bài tập đọc “ Chuyện bốn mùa” em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 – 5 câu) nói về mùa thu? 1. Mùa thu bắt đầu từ tháng nào trong năm? 2. Thời tiết về mùa thu như thế nào? 3. Cây trái trong vườn về mùa thu như thế nào? 4. Em có thích mùa thu không? Vì sao? PHIẾU BÀI TẬP MÔN TOÁN Đề số26 Họ và tên : Lớp A – TOÁN Bài 1: Học thật thuộc bảng nhân 2, 3, 4 và 5. Bài 2: Thực hiện dãy tính: (4 điểm) 5 x 6 – 9 = 4 x 9 + 7 = 4 x 3 + 9 = 8 x 2 + 5 = 5 x 7 + 8 = 7 x 4 – 9 = 3 x 9 – 8 = 2 x 6 – 8 = Bài 3: Tìm x? (4 điểm) x + 9 = 5 x 8 8 + x = 4 x 6 x – 18 = 4 x 7 90 – x = 5 x 7 Bài 4: Bài toán: (2 điểm) Nhà Nga nuôi 3 con mèo và 8 con gà. Hỏi có tất cả bao nhiêu chân mèo và gà? B – TIẾNG VIỆT Bài 1: (4 điểm) Em hãy đặt câu hỏi và trả lời với câu hỏi dựa vào mẫu câu của cô : Mẫu: *)Với câu hỏi Khi nào? đặt và trả lời câu hỏi như sau: Khi nào em sẽ đi biển? Em sẽ đi biển vào mùa hè. Hoặc Vào mùa hè em sẽ đi biển . *) Với câu hỏi Bao giờ? đặt và trả lời câu hỏi như sau: Bao giờ em được nghỉ hè? Tháng 6 em được nghỉ hè. *) Với câu hỏi Lúc nào? đặt và trả lời câu hỏi như sau: Bạn học bài vào luc nào? Tớ học bài vào luc 20 giờ mỗi tối. *) Với câu hỏi Tháng mấy? đặt và trả lời câu hỏi như sau: Tháng mấy bạn tự trường? Tháng 9 hàng năm tớ tự trường. a. Khi nào? b. Bao giờ? c. Lúc nào? d. Tháng mấy? Bài 2: Hãy chọn dấu chấm hay dấu phẩy điền vào chỗ chấm ( ..) (2 điểm) Cái tên Thủy Tiên rất hợp với em( .) em thật xinh xắn với nụ cười chúm chím( ) tiếng nói dịu dàng ( ) dễ thương ( ) như một cô tiên bé nhỏ ( .) Thủy Tiên thích giúp đỡ mọi người khiến ai cũng yêu quý ( ) Bài 3: (4 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 – 5 câu) nói về mùa hè.
File đính kèm:
phieu_bai_tap_toan_tieng_viet_2_phieu_so_3.pdf