Phiếu bài tập Toán + Tiếng Việt 2 (Phiếu số 1)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập Toán + Tiếng Việt 2 (Phiếu số 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Phiếu bài tập Toán + Tiếng Việt 2 (Phiếu số 1)
Đề số 1 Môn Toán Bài 1: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: a, Số liền sau của 61 là............ A. 60 B. 62 C. 63 b, Kết quả tính 34 + 46 là: A. 80 B. 70 C. 90 Bài 2: (1,5 điểm) Đặt tính rồi tính a. 54 + 25 b. 30 + 60 c. 82 - 34 Bài 3: (2,5 điểm) Tính. 48l - 13l = .......... 35kg + 2kg = ........ 14cm + 12cm + 5cm =........ Bài 4: ( 2 điểm) Có bao nhiêu hình tam giác trong hình bên? Có ....... hình tam giác. Bài 5: (2 điểm) Bao ngô nặng 45 kg, bao gạo nhẹ hơn bao ngô 16 kg. Hỏi bao gạo nặng bao nhiêu ki lô gam? Bài giải Bài 6: (1 điểm) Tìm x, biết: 35- x = 15 Môn Tiếng việt 1. Đọc thầm văn bản sau. Món quà quý Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng, Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khoẻ” được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng. Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất : Câu 1. Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của Thỏ Mẹ? ( 0,5 đ) a. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. b. Thỏ Mẹ cảm thấy mọi mệt nhọc tiêu tan hết. c. Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. d. Bầy thỏ con không biết yêu thương mẹ. Câu 2. Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì? ( 0,5 đ) a) Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy. b) Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn. c) Làm tặng mẹ một chiếc khăn quàng. d) Tặng mẹ một chiếc áo. Câu 3. Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động của người và vật ? ( 0,5 đ) a. bàn nhau, tặng. b. khăn trải bàn, bông hoa c. hiếu thảo, trắng tinh d. Bông hoa, hiếu thảo Câu 4. Câu “ Bầy thỏ con tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn.” được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu dưới đây ? ( 0,5 đ) a. Ai là gì? b. Ai làm gì? c. Ai thế nào? d. Ai như thế nào? Câu 5. Trong các từ ( buồn, trắng, hồng, cười) từ trái nghĩa thích hợp điền vào chỗ chấm là: Bạn vui nhưng tớ lại rất ( 0,5 đ) Câu 6 . Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp. ( 0,5 đ) Đi làm về mẹ lại nấu cơm quét nhà rửa bát đũa và tắm cho hai chị em Lan. Câu 7: Em hãy viết 1 câu nói về Thỏ Mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết khi nhận được món quà của các con ? (1 điểm ) Câu 8: Em nêu cảm nghĩ của mình sau khi đọc xong câu chuyện “ Món quà quý ”. Em hãy viết cảm nghĩ của em.(M 4) 1 điểm Câu 9: Đặt 1 câu theo mẫu Ai thế nào ? (M3) 1 điểm B. VIẾT (10 điểm) I. Viết chính tả (6 điểm) Tập chép một đoạn trong bài : Câu chuyện bó đũa. Từ “Người cha liền bảo.....đến hết” II. TẬP LÀM VĂN : (4 điểm). Đề bài : Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4- 5 câu) nói về người thân trong gia đình em. - Dựa vào những gợi ý sau: - Người thân của em là ai? - Người đó như thế nào? - Tính tình của người đó ra sao ? (vui tính, hiền lành....... Đề ôn tập 2 I . TRẮC NGHIỆM : (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng: Câu 1: Số liền trước của 69 là: (M1= 1đ) A. 60 B. 68 C. 70 D. 80 Câu 2: Số lớn nhất có hai chữ số là: (M1= 1đ) A. 10 B. 90 C. 99 D. 100 Câu 3: Điền dấu( , =) thích hợp vào ô trống: (M1= 1đ) 23 + 45 90 – 30 A. C. = D. + Câu 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (1đ) - 35 = 65 A. 90 B. 35 C. 100 D. 30 Câu 5: Số? 1 giờ chiều hay ..giờ A. 12 B. 13 C. 14 D. 15 Câu 6 : Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác? ( 1đ) A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 II. TỰ LUẬN: (4 điểm) Hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: Đặt tính rồi tính: ( 2đ) a, 26 + 29 b, 45 + 38 c, 41 - 27 d, 60 – 16 Câu 2: Nhà Lan nuôi một con bò sữa. Ngày thứ nhất con bò này cho 43l sữa. ngày thứ hai nó cho ít hơn ngày thứ nhất 18l sữa. Hỏi cả hai ngày con bò cho bao nhiêu lít sữa? (2đ) II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (7điểm) Câu chuyên bó đũa 1.Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà, nhưng vẫn hay va chạm. 2. Thấy các con không thương yêu nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo: - Ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền. Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thông thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng. 3. Thấy vậy, bốn người con cùng nói: - Thưa cha, lấy từng chiếc bẻ thì có khó gì! Người cha liền bảo: -Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẽ ra thì yếu, hợp lị thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. Theo NGỤ NGÔN VIỆT NAM Đọc thầm bài “Câu chuyện bó đũa” * Khoanh vào chữ cái đặt trước ý em cho là đúng trong các câu hỏi sau và hoàn thành tiếp các bài tập: Câu 1: Lúc nhỏ, những người con sống như thế nào? A. Hay gây gổ. B. Hay va chạm. C. Sống rất hòa thuận. Câu 2: Người cha gọi bốn người con lại để làm gì? A. Cho tiền . B. Cho mỗi người con một bó đũa. C. Ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền. Câu 3: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau: Quanh ta mọi vật mọi người đều làm việc. Câu 4: Thấy các con không yêu thương nhau, người cha như thế nào? A. Người cha rất buồn phiền. B. Người cha rất vui. C. Người cha vừa vui vừa buồn. Câu 5: Người cha muốn khuyên các con điều gì? Câu 6: Câu: “Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa” thuộc kiểu câu gì? A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào? Câu 7: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào? A. Cởi bó đũa ra bẻ gãy từng chiếc. B. Cầm cả bó đũa bẻ gãy. C. Dùng dao chặt gãy bó đũa . Câu 8: Gia đình người cha gồm những ai? A. Cha,con trai, gái, dâu, rể B. Cha, con trai, con gái. C. Cha, con gái, con rể. Câu 9 Người cha đã bảo các con mình làm gì? Câu 10: Tên gọi nào phù hợp với nội dung câu chuyện? A. Cuộc thi tài. B. Ông cụ già và bốn người con. C. Câu chuyện đoàn kết Đề số 3 Môn Toán Phần 1. Bài tập trắc nghiệm: 1. Đúng ghi Đ sai ghi S vào chỗ chấm : Kết quả của phép tính 18 + 2 + 29 + 3 =? a) 97 b) 52 2. Tính tổng của năm số bốn . Đúng ghi Đ sai ghi S vào chỗ chấm : a) 5 + 5 + 5 + 5 = 20 b) 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 3. Nối tích với tổng thích hợp 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm: a) 3 x 4 = 12 , 4 được lấy 3 lần b) 3 x 4 = 12 , 3 được lấy 4 lần 5. Điền dấu phép tính vào ô trống: a) 3 4 = 7 b) 3 4 = 12 c) 2 2 = 4 d) 2 2 = 4 Phần 2. Tự luận: 6. Viết tổng các số hạng bằng nhau và viết phép nhân thích hợp: 7. Tính bằng hai cách. Có tất cả bao nhiêu lít dầu? Cách 1: Cách 2: 8. giải bài toán bằng phép nhân Đoạn thẳng AD dài bao nhiêu xăng-ti-met: Đề số 4 A – Toán Bài 1: Đặt tính và tính. (2 điểm) a)15 + 7 + 19 b)17 + 16 + 9 c) 25 + 25 + 25 + 25 d) 14 + 14 + 14 + 14 Bài 2: Thực hiện dãy tính: (4 điểm) 2 x 4 + 19 9 x 2 + 29 6 x 2 – 5 100 – 8 x 2 Bài 3: Bài toán (2 điểm) Một đôi đũa có hai chiếc. Hỏi 5 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa? Bài 4: Bài toán (2 điểm) Một ngôi sao có 5 cánh. Hỏi 2 ngôi sao có bao nhiêu cánh sao? B – Tiếng Việt Bài 1: (6 điểm) Đặt 6 câu theo mẫu: Khi nào? và trả lời câu hỏi đó. Ví dụ: - Khi nào bạn được nghỉ hè? - Tôi được nghỉ hè vào cuối tháng năm. Bài 2: (4 điểm) Dựa vào các câu hỏi gợi ý sau và bài tập đọc “ Chuyện bốn mùa” em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 – 5 câu) nói về mùa thu? 1. Mùa thu bắt đầu từ tháng nào trong năm? 2. Thời tiết về mùa thu như thế nào? 3. Cây trái trong vườn về mùa thu như thế nào? 4. Em có thích mùa thu không? Vì sao? Đề số 5 A – TOÁN Bài 1: Học thật thuộc bảng nhân 2, 3, 4 và 5. Bài 2: Thực hiện dãy tính: (4 điểm) 5 x 6 – 9 = 4 x 9 + 7 = 4 x 3 + 9 = 8 x 2 + 5 = 5 x 7 + 8 = 7 x 4 – 9 = 3 x 9 – 8 = 2 x 6 – 8 = Bài 3: Tìm x? (4 điểm) x + 9 = 5 x 8 8 + x = 4 x 6 x – 18 = 4 x 7 90 – x = 5 x 7 Bài 4: Bài toán: (2 điểm) Nhà Nga nuôi 3 con mèo và 8 con gà. Hỏi có tất cả bao nhiêu chân mèo và gà? B – TIẾNG VIỆT Bài 1: (4 điểm) Em hãy đặt câu hỏi và trả lời với câu hỏi dựa vào mẫu câu của cô : Mẫu: *)Với câu hỏi Khi nào? đặt và trả lời câu hỏi như sau: Khi nào em sẽ đi biển? Em sẽ đi biển vào mùa hè. Hoặc Vào mùa hè em sẽ đi biển . *) Với câu hỏi Bao giờ? đặt và trả lời câu hỏi như sau: Bao giờ em được nghỉ hè? Tháng 6 em được nghỉ hè. *) Với câu hỏi Lúc nào? đặt và trả lời câu hỏi như sau: Bạn học bài vào luc nào? Tớ học bài vào luc 20 giờ mỗi tối. *) Với câu hỏi Tháng mấy? đặt và trả lời câu hỏi như sau: Tháng mấy bạn tự trường? Tháng 9 hàng năm tớ tự trường. a. Khi nào? b. Bao giờ? c. Lúc nào? d. Tháng mấy? Bài 2: Hãy chọn dấu chấm hay dấu phẩy điền vào chỗ chấm ( ..) (2 điểm) Cái tên Thủy Tiên rất hợp với em( .) em thật xinh xắn với nụ cười chúm chím( ) tiếng nói dịu dàng ( ) dễ thương ( ) như một cô tiên bé nhỏ ( .) Thủy Tiên thích giúp đỡ mọi người khiến ai cũng yêu quý ( ) Bài 3: (4 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 – 5 câu) nói về mùa hè.
File đính kèm:
phieu_bai_tap_toan_tieng_viet_2_phieu_so_1.pdf