Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 (30/10 - 3/11/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 (30/10 - 3/11/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 (30/10 - 3/11/2023)
TUẦN 9 Thứ Hai ngày 30 tháng 10 năm 2023 Sáng Tiết 1: HĐTN Sinh hoạt dưới cờ Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô giáo, thân thiện với bạn bè Tiết 1: Tham gia tháng hành động “ Em là học sinh thân thiện” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Yêu quý bạn bè, chuẩn bị và tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ cùng các bạn.Thể hiện được tiết mục văn nghệ đúng chủ đề. - Thực hiện được những việc làm để thể hiện tình cảm với bạn bè. - Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục văn nghệ và những việc cần làm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tiết mục văn nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV tổ chức cho HS đăng kí tham gia - HS đăng kí tham gia các tiết mục văn và lựa chọn các tiết mục văn nghệ của nghệ. lớp với chủ đề “ Em là HS thân thiện” - GV tổ chức cho HS chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để tham gia tháng hành - HS chuẩn bị các tiết mục văn nghệ như động “ Em là HS thân thiện” theo đăng đăng kí. kí. - Tổ chức cho HS tham gia biểu diễn - Gv yêu cầu HS lắng nghe - HS biểu diễn - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ ******************************** Tiết 2+3: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa Nhà trường ) phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi, biết cách dùng đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Em hãy chia sẻ niềm vui của em khi đến - HS lắng nghe. trường? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành, luyện tập. * Hoạt động 1: Đoán tên bài đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2 HS đọc nội dung các tranh. - GV cho HS thảo luận nhóm, theo yêu cầu: - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? quả trước lớp: + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? Tranh a. Mùa hè lấp lánh. Tranh b. Tập nấu ăn Tranh c. Thư viện Tranh d. Lời giải toán đặc biệt Tranh e. Bàn tay cô giáo Tranh g. Cuộc họp của chữ viết * Hoạt động 2: Chọn đọc một trong những bài trên và chia sẻ điều em thích nhất ở bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài. học đó. - GV cho HS làm việc nhóm đôi: - Nhóm đôi thực hiện + Đọc lại 1 – 2 bài em thích cùng với bạn. + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. - GV cho HS đọc bài trước lớp. - Mỗi em đọc 1 bài và nói điều em thích trong bài đọc đó. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, rõ. - GV chốt: Mỗi bài đọc đều có những điều thú vị riêng. * Hoạt động 3: Đường từ nhà đến trường của Nam phải vượt qua 3 cây cầu. Hãy giúp Nam đến trường bằng cách tìm từ ngữ theo yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. - HS chơi trò chơi theo nhóm: + Mỗi nhóm nhận 3 phiếu ứng với 3 yêu cầu của bài. + Ghi các từ ngữ theo yêu cầu vào - Gọi HS trình bày trước lớp. phiếu. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được + Đại diện các nhóm báo cáo. nhiều từ đúng nhất. * Hoạt động 4: Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 3. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Chọn 2 – 3 từ - Nhóm đôi: chọn từ, đặt câu và đọc em tìm được ở bài tập 3 để đặt câu. cho bạn nghe. - HS trình bày trước lớp. - HS đọc câu vừa đặt trước lớp. VD: Cô giáo giảng bài rất hay. - GV nhận xét, tuyên dương. Chúng em nghe giảng say sưa. * Hoạt động 5: Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông - HS đọc yêu cầu của bài. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS đọc văn bản của bài. - HS làm việc theo nhóm: Thảo luận các dấu câu có thể điền vào ô trống. - Các nhóm báo cáo trước lớp. (hai chấm, chấm than, hai chấm, - GV nhận xét, tuyên dương. phẩy) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Hôm nay chúng ta học về những nội dung gì? - HS nêu. - GV nhận xét, củng cố kiến thức. - Nhắc nhở các em phải thường chuẩn bị bài trước khi đến lớp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét giờ học. *********************** Tiết 4: Đạo đức (Giáo viên chuyên biệt dạy) ***************************************** Chiều Tiết : Toán BÀI HỌC STEM LỚP 3 BÀI 25: Luyện tập( tiếp theo)(2 tiết) Gợi ý thời điểm thực hiện: Sau khi học xong Bảng nhân, chia 9 (môn Toán) Bài: Luyện tập (tiếp theo) (trang 54, tập 1) – sách Toán 3 – CD Mô tả bài học: Tìm được kết quả của các phép tính trong bảng nhân, chia 2, 3, 4, 9, phối hợp với các kĩ năng xé, cắt, dán để thiết kế bảng nhân, chia tiện ích. Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học: Môn học Yêu cầu cần đạt Toán học – Vận dụng được các bảng nhân, bảng chia 2, 3,..., 9 Môn học chủ đạo trong thực hành tính. Mĩ thuật – Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên sản phẩm. Môn học tích hợp – Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, xé, dán, vẽ, in, ghép, nặn, uốn,... trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Vận dụng được các bảng nhân, bảng chia 2, 3,..., 9 trong thực hành tính. Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm bảng nhân, chia tiện ích. Sử dụng “bảng nhân, chia tiện ích” để tìm nhanh kết quả các phép tính trong bảng nhân, chia 2, 3, 4, 9. Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản phẩm của nhóm mình trước lớp. – Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của nhóm. Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên – Các phiếu học tập. – Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm HS) STT Thiết bị/ Học liệu Số lượng Hình ảnh minh hoạ 1 Giấy A4 1 tờ 2 Giấy bìa màu 2 tờ 3 Dập ghim 1 chiếc 2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm) STT Thiết bị/Dụng cụ Số lượng Hình ảnh minh hoạ 1 Thước kẻ 1 cái 2 Giấy A4, hoặc giấy ô li 1 tờ 3 Giấy bìa màu 2 tờ 4 Kéo 1 cái 5 Bút màu 1 hộp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động tiết học, ổn định tổ chức Chơi trò chơi “Ai lên cao hơn” – GV phổ biến luật chơi: – HS theo dõi. – Chia lớp thành 2 đội: đội thỏ và đội cọp. – Mỗi đội có 5 câu hỏi, nếu trả lời đúng được tiến lên 1 bước. – Kết thúc 5 câu hỏi đội nào về đích trước đội đó chiến thắng. – GV mời HS tham gia trò chơi “Ai lên cao – Hai đội chơi trò chơi. hơn”. GV chiếu câu hỏi cho mỗi đội trả lời. Đến lượt đội nào thì bấm vào ô số câu hỏi của đội đó. Nếu trả lời đúng thì bấm vào thỏ hoặc cọp để lên bậc. – Kết thúc trò chơi, GV tuyên bố đội thắng cuộc. KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề) Hoạt động 1: Quan sát tranh và cho biết – GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trang 11 sách – HS quan sát và trả lời: Bài học STEM lớp 3 và cho biết: Các bạn tìm kết quả bằng cách dò tìm a) Các bạn trong tranh tìm kết quả phép tính phép tính đó trong các bảng nhân, bằng cách nào? chia đã học. b) Có cách nào giúp các bạn tìm nhanh kết quả – HS trả lời theo suy nghĩ. phép tính không? – GV dẫn dắt: Việc học thuộc lòng tất cả các bảng nhân, bảng chia là không dễ dàng, đôi khi chúng ta quên một số phép tính và việc dò từng bảng để tìm kết quả khá mất thời gian. Liệu rằng có bảng nhân, bảng chia nào đó tiện ích hơn, dễ tìm kiếm kết quả các phép tính hơn không? Chúng mình cùng làm bảng nhân, chia tiện ích nhé! Bảng nhân, chia tiện ích đảm bảo các yêu cầu sau: + Có thể sử dụng để tìm kết quả của các phép tính trong bảng nhân, chia 2, 3, 4, ..., 9. + Sản phẩm dễ sử dụng, chắc chắn, đảm bảo tính thẩm mĩ. – GV phát phiếu học tập số 1 cho HS và yêu cầu – HS hoàn thành phiếu học tập số 1. HS hoàn thành phiếu học tập số 1. – GV mời HS lên chia sẻ kết quả phiếu học tập – HS trả lời. số 1. (Gợi ý: Kết quả phép tính 3 x 7 là 21 Kết quả phép tính 9 x 5 là 45 Kết quả phép tính 63 : 9 là 9 Một số cách để tìm kết quả một phép tính nhân hoặc chia: Học thuộc bảng nhân, chia đã học; hoặc dò tìm phép tính trong bảng nhân, chia, ) – GV mời HS khác nhận xét. – HS nhận xét bạn trả lời. – GV nhận xét chuyển sang hoạt động sau. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2: Giới thiệu bảng nhân, chia – GV cho HS quan sát bảng nhân, chia và giới – HS theo dõi. thiệu cấu tạo của bảng nhân, chia: Bảng gồm 11 cột và 9 hàng tạo thành các ô vuông. Bỏ đi ô đầu tiên: Hàng thứ nhất ghi các số từ 1 đến 10. Cột thứ nhất ghi các số từ 2 đến 9. Các ô bên trong (không kể hàng 1 và cột 1) chứa các số là kết quả của các phép tính nhân, chia. Ví dụ, các ô ở hàng thứ hai tương ứng là các kết quả trong bảng nhân 2; các ô ở hàng thứ ba tương ứng là các kết quả trong bảng nhân 3 – GV hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân, chia tìm – HS theo dõi. kết quả của một số phép tính nhân, chia. – GV yêu cầu HS sử dụng bảng nhân, chia để tìm – HS sử dụng bảng nhân, chia để tìm kết quả phép tính 4 x 3 = ? kết quả. (Gợi ý: + Từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải. + Từ số 3 ở hàng 1 theo chiều mũi tên dóng xuống. + Hai mũi tên gặp nhau ở số 12. + Ta có 4 x 3 = 12.) – Em hãy sử dụng bảng nhân, chia để tìm kết quả – HS thực hiện. phép tính 42 : 6 = ? (Gợi ý: + Từ số 6 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải đến số 42. + Từ số 42 theo chiều mũi tên dóng lên 1 hàng gặp số 7. + Ta có 42 : 6 = 7.) – GV mời HS chia sẻ ưu điểm và tiện ích khi sử – HS chia sẻ. dụng bảng nhân, bảng chia này. (Gợi ý: tìm nhanh được kết quả phép nhân, phép chia) – GV phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS – HS hoàn thành phiếu học tập số 2. hoàn thành. – GV mời HS chia sẻ kết quả phiếu học tập số 2. – HS quan sát bảng nhân, chia để trả (Gợi ý: 1. Trong bảng nhân, chia: lời câu hỏi. • 32 có thể là số bị chia của phép chia 32 : 4 hoặc 32 : 8 • 70 có thể là số bị chia của phép chia 70 : 10 hoặc 70 : 7 • 72 có thể là tích của phép nhân: 9 x 8 hoặc 8 x 9 2. a) Kết quả của phép tính 54 : 6 là 9 b) Kết quả của phép tính 7 x 7 là 49) Hoạt động 3: Sử dụng bảng nhân, chia tìm kết quả các phép tính – GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi sử dụng – HS làm việc nhóm đôi, chia sẻ kết bảng nhân, chia để tìm kết quả của các phép tính quả với bạn. ở mục 3 trang 12 sách Bài học STEM 3. – GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. – HS trình bày. – GV yêu cầu HS nhóm khác theo dõi và nhận – Nhóm khác theo dõi và nhận xét, xét, góp ý cho bài của nhóm bạn. góp ý cho nhóm bạn. – GV đặt vấn đề: Chúng mình cùng suy nghĩ – HS thảo luận và trả lời. xem có cách nào để có thể sử dụng bảng nhân, (có thể làm thêm thanh trượt để tìm chia này tìm kết quả nhanh hơn nữa không? nhanh kết quả phép tính) – GV chiếu hình ảnh minh hoạ bảng nhân, chia – HS theo dõi. có thanh trượt. – GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS – HS hoàn thành phiếu học tâp số 3. hoàn thành. – GV mời HS chia sẻ kết quả phiếu học tập số 3 – HS chia sẻ kết quả trước lớp. trước lớp. – GV mời HS nhận xét kết quả của bạn. – HS nhận xét. – GV tổng kết, đánh giá, nhắc HS chuẩn bị để giờ học sau làm bảng nhân, chia tiện ích. NGHỈ GIỮA TIẾT 1 VÀ TIẾT 2 THỰC HÀNH – VẬN DỤNG Hoạt động 4: Đề xuất ý tưởng và cách làm bảng nhân chia tiện ích a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm bảng nhân, chia tiện ích – GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6 – HS lập nhóm theo yêu cầu. HS. – GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý – HS thảo luận nhóm. tưởng làm bảng nhân, chia tiện ích theo các tiêu chí: ✓ Có thể sử dụng để tìm kết quả của các phép tính trong bảng nhân, chia 2, 3, 4, ..., 9. ✓ Sản phẩm dễ sử dụng, chắc chắn, đảm bảo tính thẩm mĩ. –HS theo dõi – GV chiếu cho HS xem một vài ý tưởng (như –HS theo dõi trong sách Bài học STEM 3, trang 12) – GV mời đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng, GV có –Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng làm thể đặt các câu hỏi gợi ý: bảng nhân chia tiện ích. + Bảng nhân, chia tiện ích gồm những bộ phận nào? + Sử dụng vật liệu gì để làm từng bộ phận? + Cách làm từng bộ phận như thế nào? + Làm thế nào để gắn kết thanh trượt với bảng và phải đảm bảo sản phẩm chắc chắn? + Nhóm sẽ trang trí như thế nào? + (Ví dụ: + Bảng nhân chia tiện ích gồm 2 bộ phận là Bảng nhân, chia, và thanh trượt. + Sử dụng giấy kẻ ô li để làm bảng nhân, chia. Dùng giấy bìa màu để làm thanh trượt. + Để gắn kết thanh trượt với bảng, làm mỗi thanh trượt có 2 mặt (mặt trước và mặt sau) được gắn với nhau ở 2 đầu và có thể luồn bảng vào trong. Để sản phẩm chắc chắn, cần đo và làm thanh trượt sao cho vừa với bảng ) – GV mời các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi, – Các nhóm khác nhận xét, đặt câu góp ý cho nhóm bạn. hỏi, góp ý cho nhóm bạn. b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm bảng nhân, chia tiện ích – GV yêu cầu các nhóm thảo luận: – HS thảo luận, lựa chọn ý tưởng và + Lựa chọn ý tưởng làm sản phẩm cho nhóm đề xuất cách làm sản phẩm trang trí mình. cho nhóm mình. + Thảo luận đề xuất các giải pháp theo ý tưởng đã chọn. – GV giao phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS – HS hoàn thành phiếu học tập số 4. hoàn thành. – GV mời đại diện nhóm lên trình bày phiếu học – Đại diện nhóm lên trình bày phiếu tập số 4. học tập số 4. – GV nhận xét và chuyển sang hoạt động sau. Hoạt động 5: Làm bảng nhân, chia tiện ích – GV yêu cầu các nhóm thảo luận lựa chọn dụng – Thảo luận nhóm lựa chọn dụng cụ, cụ và vật liệu phù hợp với phương án mình lựa vật liệu. chọn. – GV mời đại diện nhóm chia sẻ, lí giải phương – Đại diện nhóm chia sẻ lí giải án lựa chọn vật liệu để làm từng bộ phận của phương án lựa chọn vật liệu bảng. – Các nhóm khác góp ý, đặt câu hỏi. – Các nhóm tham khảo gợi ý trang 13 sách Bài – HS trả lời. học STEM 3. Sách gợi ý làm sản phẩm gồm những bước nào? (Sách gợi ý làm theo 3 bước: Bước 1: làm bảng nhân, chia Bước 2: làm thanh trượt Bước 3: gắn thanh trượt vào bảng nhân, chia và hoàn thiện sản phẩm.) – GV mời HS thực hành làm bảng nhân, chia tiện – Các nhóm thực hành làm “bảng ích theo giải pháp của nhóm. nhân chia tiện ích”. – GV quan sát và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn trong quá trình thực hiện, gợi ý, hướng dẫn và đặt câu hỏi giúp HS nhận ra vấn đề cần giải quyết và tìm được giải pháp thích hợp cho nhóm. – GV khuyến khích HS có nhiều ý tưởng sáng tạo, làm thử, chỉnh sửa sản phẩm và rút kinh nghiệm cho mỗi lần thực hiện. Chẳng hạn: để thanh trượt di chuyển dễ dàng thì có thể làm thế nào? Thử khắc phục nhược điểm này, nhóm đã cải tiến làm thế nào để hiệu quả hơn? – GV nhắc HS sau khi làm xong sản phẩm thì – HS kiểm tra điều chỉnh sản phẩm kiểm tra điều chỉnh sản phẩm theo các tiêu chí để theo tiêu chí. hoàn thiện tốt nhất. Hoạt động 6: Sử dụng bảng nhân, chia tiện ích a) Giới thiệu sản phẩm – GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu sản phẩm – Đại diện nhóm trình bày, giới thiệu “bảng nhân, chia tiện ích” của nhóm mình. sản phẩm. (GV khuyến khích HS trình bày rõ: sản phẩm gồm những bộ phần nào, cách làm, những lưu ý khi thực hiện, những khó khăn khi làm sản phẩm và cách khắc phục của nhóm) Ví dụ: Khi chọn vật liệu: chọn vẽ bảng trên giấy A4 rồi dán lên bìa caton để sản phẩm được bền, dùng được nhiều lần. Đo chiều dài, chiều rộng của bảng nhân chia để cắt thanh trượt cho phù hợp tránh trường hợp thanh trượt rộng quá sẽ lỏng lẻo, dễ bị trượt ra ngoài hoặc thanh trượt ngắn hơn bảng sẽ không di chuyển được – GV mời các nhóm khác nhận xét, góp ý giúp – Các nhóm khác nhận xét, góp ý. nhóm bạn điều chỉnh hoàn thiện sản phẩm. b) Sử dụng sản phẩm để kiểm tra kết quả của các phép tính – GV mời HS tham gia trò chơi: “Tìm cà rốt cho thỏ”. GV phổ biến cách chơi: Em hãy giúp thỏ tìm được cà rốt bằng cách đi theo đường nối các phép tính đúng. Ai nào tìm nhanh nhất và đúng thì chiến thắng. – GV mời HS trả lời. – HS trả lời. – GV mời HS tham gia trò chơi: “siêu tính – HS chơi trò chơi. nhẩm”. Cách chơi: Quản trò hô 1 phép tính trong bảng nhân, chia 2, 3, .,9, các bạn sử dụng bảng nhân, chia tiện ích để tìm kết quả, ai tìm nhanh nhất và đúng được 1 điểm. Sau 10 lượt chơi, bạn nào được nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng. – GV yêu cầu HS tự đánh giá sản phẩm bằng – HS hoàn thành phiếu đánh giá. cách tô khuôn mặt cảm xúc phù hợp. – GV tổng kết, đánh giá khen thưởng những HS chiến thắng trong 2 trò chơi. Động viên những HS chưa có câu trả lời đúng để lần sau cố gắng. ****************************** Tiết 2:Thể dục CHỦ ĐỀ 2: BÀI TẬP THỂ DỤC BÀI 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học động tác vươn thở và tay. Bước đầu biết hô nhịp và cách thức thực hiện động tác. Tự sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện, để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác vươn thở và tay, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 6-10 phút 1. Nhận lớp 1-2 phút - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, cáo. điểm số, báo cáo sĩ số, - Hỏi về sức khỏe của tình hình lớp học cho Gv. Hs. - Thầy trò chúc nhau. GV - Phổ biến nội dung, * * * * * * * * nhiệm vụ và yêu cầu * * * * * * * giờ học. * * * * * * * * * * * * * * 2. Khởi động 3-5 phút - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng - GV di chuyển và - Cán sự điều khiển lớp quanh sân tập. quan sát, chỉ dẫn cho khởi động . - Xoay các khớp cổ tay, cổ HS thực hiện. chân, vai, hông, gối,... - Tập bài võ 27 động tác. 3. Trò chơi. 1-2 phút - Trò chơi “Mèo đuổi -Gv tổ chức Hs chơi - Hs chơi đúng luật, nhiệt chuột” trò chơi. tình sôi nổi và đảm bảo an toàn. II. Hoạt động hình thành 5-7 phú kiến thức. * Động tác vươn thở. + TTCB: Đứng nghiêm + Nhịp 1: Từ từ hít vào, - Cho HS quan sát - Hs lắng nghe, tiếp thu đồng thời ước chân trái lên tranh và ghi nhớ. trước; hai tay đưa lên cao - GV làm mẫu động - Tập luyện theo sự chếch chữ V, lòng bàn tay tác kết hợp phân tích hướng dẫn của Gv. hướng vào nhau; mắt nhìn kĩ thuật động tác. GV theo tay. - Hô nhịp và thực hiện * * * * * * * * + Nhịp 2: Từ từ thở ra, động tác mẫu, hướng * * * * * * * đồng thời thu chân trái về dẫn Hs thực hiện đt. * * * * * * * tư thế hai chân rộng bằng - Gv quan sát, uốn nắm * * * * * * * vai, hai tay đan chéo phía và sửa sai cho Hs. trước, cúi đầu. + Nhịp 3: Từ từ hít vào, đồng thời ước chân phải lên trước; hai tay đưa lên cao chếch chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau; mắt nhìn theo tay. + Nhịp 4: Về TTCB thở ra. + Nhịp 5, 6, 7,8 như nhịp 1, 2, 3, 4. * Động tác tay. + TTCB: Đứng nghiêm + Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai; hai tay đưa ra trước, long bàn tay úp. + Nhịp 2: Hai tay dang ngang, long bàn tay úp. + Nhịp 3: Hai bàn tay vỗ vào nhau trước ngực. + Nhịp 4: Về TTCB. + Nhịp 5, 6, 7,8 như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi bên. III. Hoạt động luyện tập. 10-15 phút 1. Động tác vươn thở và 8-10 phút tay. Tập đồng loạt 2-4 phút - Gv hô nhịp 1 lần và * * * * * * giao cán sự lớp hô. * * * * * * - Hs tập theo Gv. * * * * * * - Gv quan sát, sửa sai * * * * * * cho Hs. GV - Hs tiến hành tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv và cán sự lớp. Tập theo tổ nhóm 3-5 phút - Yêu cầu Tổ trưởng - Hs thay phiên nhau hô cho các bạn luyện tập nhịp. theo khu vực. * * * * * - Gv quan sát, uốn nắn, * * * sửa sai cho Hs. * * * * GV * * * * * * * * * * * * Thi đua giữa các tổ 1-3 phút - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - thi đua giữa các tổ. trình diễn -Tuyên dương tổ tập đều, đúng nhất. 2.Trò chơi “Ai làm đúng 4-6 phút nhất” - GV nêu tên trò chơi, - Hs nhắc lại luật chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi. cách chơi. - Hs tiến hành chơi trò - Cùng hs nhắc lại luật chơi dưới sự chỉ huy của chơi và cách chơi. Gv. - Cho Hs chơi thử. - Chơi trò đúng luật, - Tổ chức cho Hs chơi. nhiệt tình, sôi nổi và an toàn. IV. Hoạt động kết thúc 4-6 phút - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn. - HS thực hiện thả lỏng - Củng cố hệ thống bài học - Gv cùng hs hệ thống - Hs cùng Gv hệ thống lại (vận dụng). lại bài (đưa câu hỏi). bài (HS quan sát SGK - Nhận xét và hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý (tranh) trả lời) tập luyện ở nhà. thức, thái độ học của GV Hs. * * * * * * * * - HD sử dụng SGK để * * * * * * * Hs ôn lại bài và chuẩn * * * * * * * bị bài sau. * * * * * * * - HS tập chung thực hiện theo hướng dẫn của GV và nhận hướng dẫn tập luyện ở nhà. **************************** Tiết 3: Hát nhạc (Giáo viên chuyên biệt dạy) ***************************************** Thứ Ba ngày 31 tháng 10 năm 2023 Sáng Tiết 1: Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( Tiết 3 + 4 ) I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất. Phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. + GV đưa ra 1 từ chỉ từ chỉ sự vật, hoạt động và + HS đặt câu và nêu trước lớp. đặc điểm. + HS đặt câu nhanh với từ đã cho. + HS bình chọn câu hay. 2. Luyện tập. * Hoạt động 1: Trò chơi Tìm điểm đến của các bạn nhỏ trong các bài học. - HS đọc yêu cầu của bài - GV phổ biến luật chơi: - HS lắng nghe. + Nhóm đôi hỏi – đáp từng bài đọc. + Chọn ý thích hợp với từng bài nối vào VBT - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - GV và HS thống nhất đáp án. ( 1 - c, 2 - a, 3 - d, 4 - g, 5 - b, 6 - e) * Hoạt động 2: Trong các bài đọc trên em thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào nhất? - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi. Nói lên ý - Nhóm đôi trao đổi. kiến cá nhân trong bài đọc. - Cho Hs trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. HS lắng nghe. - GV và HS bình chọn ý kiến hay. - HS bình chọn. * Hoạt động 3: Giải ô chữ ( Tiết 4 ) - HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc 10 câu hỏi - GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. - Các nhóm thực hiện: Tìm từ điền vào ô trống. Đoán từ cột dọc. - HS lắng nghe, bổ sung - GV hỏi từng ô, HS trả lời trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được kết quả nhanh và đúng nhất. * Hoạt động 4: Mỗi câu trong mẩu chuyện dưới đây thuộc kiểu câu nào? - HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc toàn bộ câu chuyện. - GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: - Các nhóm thực hiện. + Đọc lại từng câu. + Thảo luận để tìm đáp án đúng cho từng câu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV và HS nhận xét, góp ý 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Chủ đề ôn tập hôm nay là gì? + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn HS về nhà ôn lại nội dung đã học và chuẩn bị nội dung bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ***************************** Tiết 2: HĐTN ( Giáo viên chuyên biệt dạy) ***************************** Tiết 3: Toán Bài 26: MỘT PHẦN HAI. MỘT PHẦN TƯ I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”. Biết đọc, viết: . Tạo thành “một phần hai”, “một phần tư” thông qua thao tác thực hành gấp giấy. - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh. - HS quan sát + Cánh diều bạn trai chia làm mấy phần bằng - Cánh diều bạn trai chia làm 2 phần nhau? bằng nhau. + Cánh diều bạn gái chia làm mấy phần bằng - Cánh diều bạn gái chia làm 4 phần nhau? bằng nhau. - GV Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình vuông - HS quan sát thứ nhất trong SGK + Hình vuông được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình vuông được chia nhau? làm 2 phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần được tô màu - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình vuông được chia làm 2 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần hai hình vuông. HS đọc “một phần hai” + Một phần hai viết là HS viết bảng con Chú ý: Một phần hai hay còn gọi là “một nửa” - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình vuông thứ hai trong SGK - HS quan sát + Hình vuông được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình vuông được chia nhau? làm 4 phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần đã được tô màu. - Nhận xét, chốt: - HS nhận xét. + Hình vuông được chia làm 4 phần bằng - HS nhắc lại nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phàn tư hình tròn. - 5 HS đọc “một phần tư” + Một phần tư viết là HS viết bảng con 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Làm việc theo nhóm - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK. - HS quan sát a) Hướng dẫn mẫu cho HS - Hình tam giác chia làm 2 phần - Hình tam giác chia làm mấy phần ? - Đã tô màu đi 1 phần. - Đã tô mày đi mấy phần ? -> Như vậy: Đã tô màu một phần hai hình tam giác. - HS làm việc theo nhóm - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả lời - Đại diện chia sẻ đáp án các hình còn lại: + Đã tô màu một phần hai hình tròn. + Đã tô màu một phần hai hình chữ nhật. + Đã tô màu một phần hai hình vuông. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét b) Hướng dẫn tương tự như ý a - Lắng nghe - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả lời các hình: - HS làm việc theo nhóm - Đại diện chia sẻ đáp án + Đã tô màu một phần tư hình B. + Đã tô màu một phần tư hình c. + Đã tô màu một phần tư hình D. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét Bài 2: (Làm việc cá nhân) - Lắng nghe a) Đã tô màu hình nào? - HS đọc thầm yêu cầu - HS lắng nghe và chia sẻ. - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia thành 2 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 1. - GV nhận xét: Để biết đã tô màu vào hình - Hình 2, 3 và 4 không được tô màu nào phải nhận ra hình nào dược chia thành 2 vào một phần hai. phần b) Đã tô màu hình nào? - HS đọc thầm yêu cầu - HS lắng nghe và chia sẻ. - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 1. - GV nhận xét. - Hình 2, 3 không được tô màu vào Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) một phần 4. a) GV hướng dẫn HS thực hành gấp, tô Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi trải tờ giấy ra Bước 2: Tô màu vào tờ giấy - HS quan sát. - HS thực hành, chia sẻ trước lớp. - Nhận xét. b) Hướng dẫn HS tương tự như ý a. - Nhận xét Gấp hình để tạo thành Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi lại gấp đôi tiếp. - HS quan sát. Bước 2: Vuốt thẳng góc rồi rải tờ giấy ra Bước 3: Tô màu vào tờ giấy. - HS thực hành làm bài cá nhân - HS chia sẻ bài làm - Nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. - HS nêu yêu cầu. Trang muốn ăn chiếc bánh, Nguyên muốn ăn cái bánh. Em hãy chỉ giúp hai bạn phần bánh thích hợp ở hình bên - GV mời HS giải thích về số phần của chiếc - 1 HS giải thích: Chiếc bánh được bánh. cắt đôi theo chiều dọc, nửa bên trái 1 1 được , bửa bên phải cũng được . 2 2 Nửa bên trái tiếp tục được cắt đôi 1 theo chiều ngang, ta được của 1 2 1 nửa tức là cả cái bánh. Vậy Bạn 4 1 Trang muốn ăn cái bánh sẽ lấy nửa 2 bên trái. Còn bạn Nguyên muốn ăn 1 cái bánh sẽ lấy một phần bên phải 4 1 - GV mời HS khác nhận xét ( ). - GV giải tích, bổ sung và tuyên dương. 4 - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - 1 - 2 HS khác nhận xét. ***************************** Tiết 4: Tiếng Việt( Đã soạn) ******************************** Chiều Tiết 1+ 2+3: Ngoại ngữ ( Giáo viên chuyên biệt dạy) ******************************* Thứ Tư ngày 1 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 1: Toán MỘT PHẦN BA.MỘT PHẦN NĂM. MỘT PHẦN SÁU I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần ba”, “một phần năm”, “một phần sáu”. Biết đọc . Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Yêu cầu HS quan sát tranh SGK: + Câu 1: Chiếc bánh dài trong ngăn thứ + Câu 1: Chiếc bánh dài trong ngăn thứ nhất nhất được chia thành ba phần bằng được chia thành mấy phần bằng nhau ? nhau. + Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn thứ hai + Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn thứ hai được được chia làm năm phần bằng nhau. chia làm mấy phần bằng nhau ? + Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếc bánh ngọt được chia làm sáu phần bằng nhau. + Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếc bánh ngọt được chia làm mấy phần bằng nhau ? + Câu 4: Bình nước cam được chia + Câu 4: Bình nước cam được chia thành thành ba phần bằng nhau và chỉ còn một mấy phần bằng nhau và chỉ còn mấy phần? phần. + Câu 5: Bình nước dâu được chia thành + Câu 5: Bình nước dâu được chia thành mấy năm phần và chỉ còn một phần. phần và chỉ còn mấy phần? + Câu 6: Bình nước trà xanh được chia + Câu 6: Bình nước trà xanh được chia thành thành sáu phần và chỉ còn một phần. mấy phần và chỉ còn mấy phần? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. a) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát vuông thứ nhất trong SGK - HS trả lời: Hình vuông được chia làm + Hình vuông được chia làm mấy phần bằng 3 phần bằng nhau. nhau? - Một phần được tô màu + Mấy phần được tô màu? - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: + Hình vuông được chia làm 3 phần bằng - HS nhắc lại nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần ba hình vuông. HS đọc “một phần ba” + Một phần ba viết là HS viết bảng con b)GV hướng dẫn học sinh hình thành biểu tượng về “một phần năm”, “một phần sáu” - HS quan sát Hướng dẫn tương tự như ý a HS thực hiện theo hướng dẫn 3. Thực hành, luyện tập. Bài 1: (Làm việc theo nhóm) Đã tô màu - HS đọc thầm yêu cầu hình nào? - HS quan sát thảo luận - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và thảo luận nhóm 2 Đại diện nhóm trả lời Đã tô màu hình nào? Đã tô màu hình 4 Hình nào không được tô màu ? Hình nào không được tô màu là hình - GV nhận xét, tuyên dương 1, 2, 3 Bài 2: (Làm việc cá nhân) a) Đã tô màu hình nào? HS trả lời Đã tô màu hình nào? + Đã tô màu hình 1,4. + Hình nào không được tô màu là hình Hình nào không được tô màu ? 2,3 Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét b) Đã tô màu hình nào? - Lắng nghe Để biết đã tô màu vào hình nào phải nhận - HS chia sẻ bài làm: Hình 2 được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 1 ra hình nào dược chia thành 6 phần
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_9_3010_3112023.pdf