Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 (30/10 - 3/11/2023)

pdf 38 Trang Tuyết Minh 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 (30/10 - 3/11/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 (30/10 - 3/11/2023)

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 (30/10 - 3/11/2023)
 TUẦN 9 Thứ Hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
 Sáng Tiết 1: HĐTN Sinh hoạt dưới cờ
 Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô giáo, thân thiện với bạn bè
 Tiết 1: Tham gia tháng hành động “ Em là học sinh thân thiện”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Yêu quý bạn bè, chuẩn bị và tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ cùng 
 các bạn.Thể hiện được tiết mục văn nghệ đúng chủ đề.
 - Thực hiện được những việc làm để thể hiện tình cảm với bạn bè.
 - Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục văn nghệ và những việc cần làm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Các tiết mục văn nghệ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 - GV tổ chức cho HS đăng kí tham gia - HS đăng kí tham gia các tiết mục văn 
 và lựa chọn các tiết mục văn nghệ của nghệ.
 lớp với chủ đề “ Em là HS thân thiện” 
 - GV tổ chức cho HS chuẩn bị các tiết 
 mục văn nghệ để tham gia tháng hành - HS chuẩn bị các tiết mục văn nghệ như 
 động “ Em là HS thân thiện” theo đăng đăng kí.
 kí.
 - Tổ chức cho HS tham gia biểu diễn 
 - Gv yêu cầu HS lắng nghe - HS biểu diễn
 - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ 
 ********************************
 Tiết 2+3: Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 1 + 2)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học 
 từ đầu học kì; tốc độ đọc 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ 
 ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối 
 thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài 
 đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. Tìm 
 được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa Nhà trường ) 
 phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi, biết cách dùng đúng các dấu câu: dấu 
 chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu 
 hỏi. Nêu được nội dung bài. 
 - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Em hãy chia sẻ niềm vui của em khi đến - HS lắng nghe.
trường? 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành, luyện tập.
* Hoạt động 1: Đoán tên bài đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2 HS đọc nội dung các tranh.
- GV cho HS thảo luận nhóm, theo yêu cầu: - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết 
+ Quan sát và đọc nội dung từng tranh? quả trước lớp:
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? Tranh a. Mùa hè lấp lánh.
 Tranh b. Tập nấu ăn
 Tranh c. Thư viện
 Tranh d. Lời giải toán đặc biệt
 Tranh e. Bàn tay cô giáo
 Tranh g. Cuộc họp của chữ viết
* Hoạt động 2: Chọn đọc một trong những 
bài trên và chia sẻ điều em thích nhất ở bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
học đó.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi: - Nhóm đôi thực hiện
+ Đọc lại 1 – 2 bài em thích cùng với bạn.
+ Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. 
- GV cho HS đọc bài trước lớp. - Mỗi em đọc 1 bài và nói điều em 
 thích trong bài đọc đó.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, 
 rõ.
- GV chốt: Mỗi bài đọc đều có những điều 
thú vị riêng. 
* Hoạt động 3: Đường từ nhà đến trường 
của Nam phải vượt qua 3 cây cầu. Hãy giúp 
Nam đến trường bằng cách tìm từ ngữ theo 
yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. - HS chơi trò chơi theo nhóm:
 + Mỗi nhóm nhận 3 phiếu ứng với 3 
 yêu cầu của bài.
 + Ghi các từ ngữ theo yêu cầu vào 
- Gọi HS trình bày trước lớp. phiếu.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được + Đại diện các nhóm báo cáo.
nhiều từ đúng nhất. 
* Hoạt động 4: Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm 
được ở bài tập 3. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Chọn 2 – 3 từ - Nhóm đôi: chọn từ, đặt câu và đọc 
em tìm được ở bài tập 3 để đặt câu. cho bạn nghe.
- HS trình bày trước lớp. - HS đọc câu vừa đặt trước lớp.
 VD: Cô giáo giảng bài rất hay.
- GV nhận xét, tuyên dương. Chúng em nghe giảng say sưa.
* Hoạt động 5: Chọn dấu câu phù hợp thay 
cho ô vuông - HS đọc yêu cầu của bài.
- GV quan sát và hỗ trợ HS - HS đọc văn bản của bài.
 - HS làm việc theo nhóm: Thảo luận 
 các dấu câu có thể điền vào ô trống.
- Các nhóm báo cáo trước lớp. (hai chấm, chấm than, hai chấm, 
- GV nhận xét, tuyên dương. phẩy)
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức. - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 đã học vào thực tiễn.
+ Hôm nay chúng ta học về những nội dung 
gì? - HS nêu.
- GV nhận xét, củng cố kiến thức.
- Nhắc nhở các em phải thường chuẩn bị bài 
trước khi đến lớp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét giờ học.
 ***********************
 Tiết 4: Đạo đức
 (Giáo viên chuyên biệt dạy) 
 ***************************************** 
 Chiều Tiết : Toán 
 BÀI HỌC STEM LỚP 3
 BÀI 25: Luyện tập( tiếp theo)(2 tiết)
 Gợi ý thời điểm thực hiện:
 Sau khi học xong Bảng nhân, chia 9 (môn Toán)
 Bài: Luyện tập (tiếp theo) (trang 54, tập 1) – sách Toán 3 – CD
 Mô tả bài học: 
 Tìm được kết quả của các phép tính trong bảng nhân, chia 2, 3, 4, 9, phối 
hợp với các kĩ năng xé, cắt, dán để thiết kế bảng nhân, chia tiện ích.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học: 
Môn học Yêu cầu cần đạt
 Toán học – Vận dụng được các bảng nhân, bảng chia 2, 3,..., 9 
Môn học chủ đạo 
 trong thực hành tính.
 Mĩ thuật – Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để 
 làm nên sản phẩm.
Môn học tích hợp
 – Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, xé, dán, vẽ, in, 
 ghép, nặn, uốn,... trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục 
 đích sử dụng.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 – Vận dụng được các bảng nhân, bảng chia 2, 3,..., 9 trong thực hành tính. 
Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm bảng nhân, chia tiện ích. Sử dụng 
“bảng nhân, chia tiện ích” để tìm nhanh kết quả các phép tính trong bảng nhân, chia 
2, 3, 4, 9. Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới 
thiệu sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
 – Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của 
nhóm. Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng 
lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Chuẩn bị của giáo viên
 – Các phiếu học tập.
 – Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm HS)
 STT Thiết bị/ Học liệu Số lượng Hình ảnh minh hoạ
 1 Giấy A4 1 tờ 
 2 Giấy bìa màu 2 tờ
 3 Dập ghim 1 chiếc
 2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
 STT Thiết bị/Dụng cụ Số lượng Hình ảnh minh hoạ
 1 Thước kẻ 1 cái 
 2 Giấy A4, hoặc giấy ô li 1 tờ
 3 Giấy bìa màu 2 tờ
 4 Kéo 1 cái 
 5 Bút màu 1 hộp 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
Chơi trò chơi “Ai lên cao hơn”
– GV phổ biến luật chơi: – HS theo dõi. 
– Chia lớp thành 2 đội: đội thỏ và đội cọp.
– Mỗi đội có 5 câu hỏi, nếu trả lời đúng được 
tiến lên 1 bước.
– Kết thúc 5 câu hỏi đội nào về đích trước đội đó 
chiến thắng.
– GV mời HS tham gia trò chơi “Ai lên cao – Hai đội chơi trò chơi.
hơn”.
GV chiếu câu hỏi cho mỗi đội trả lời. Đến lượt 
đội nào thì bấm vào ô số câu hỏi của đội đó. Nếu 
trả lời đúng thì bấm vào thỏ hoặc cọp để lên bậc. – Kết thúc trò chơi, GV tuyên bố đội thắng cuộc.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1: Quan sát tranh và cho biết
– GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trang 11 sách – HS quan sát và trả lời:
Bài học STEM lớp 3 và cho biết: Các bạn tìm kết quả bằng cách dò tìm 
a) Các bạn trong tranh tìm kết quả phép tính phép tính đó trong các bảng nhân, 
bằng cách nào? chia đã học.
b) Có cách nào giúp các bạn tìm nhanh kết quả – HS trả lời theo suy nghĩ.
phép tính không?
– GV dẫn dắt: Việc học thuộc lòng tất cả các 
bảng nhân, bảng chia là không dễ dàng, đôi khi 
chúng ta quên một số phép tính và việc dò từng 
bảng để tìm kết quả khá mất thời gian. Liệu rằng 
có bảng nhân, bảng chia nào đó tiện ích hơn, dễ 
tìm kiếm kết quả các phép tính hơn không? 
Chúng mình cùng làm bảng nhân, chia tiện ích 
nhé!
Bảng nhân, chia tiện ích đảm bảo các yêu cầu 
sau:
+ Có thể sử dụng để tìm kết quả của các phép 
tính trong bảng nhân, chia 2, 3, 4, ..., 9.
+ Sản phẩm dễ sử dụng, chắc chắn, đảm bảo tính 
thẩm mĩ.
– GV phát phiếu học tập số 1 cho HS và yêu cầu – HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
– GV mời HS lên chia sẻ kết quả phiếu học tập – HS trả lời.
số 1.
(Gợi ý: Kết quả phép tính 3 x 7 là 21
Kết quả phép tính 9 x 5 là 45
Kết quả phép tính 63 : 9 là 9
Một số cách để tìm kết quả một phép tính nhân 
hoặc chia: Học thuộc bảng nhân, chia đã học; 
hoặc dò tìm phép tính trong bảng nhân, chia, )
– GV mời HS khác nhận xét. – HS nhận xét bạn trả lời.
– GV nhận xét chuyển sang hoạt động sau.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Giới thiệu bảng nhân, chia
– GV cho HS quan sát bảng nhân, chia và giới – HS theo dõi.
thiệu cấu tạo của bảng nhân, chia:
Bảng gồm 11 cột và 9 hàng tạo thành các ô 
vuông. Bỏ đi ô đầu tiên:
Hàng thứ nhất ghi các số từ 1 đến 10. Cột thứ nhất ghi các số từ 2 đến 9.
 Các ô bên trong (không kể hàng 1 và cột 1) chứa 
 các số là kết quả của các phép tính nhân, chia. Ví 
 dụ, các ô ở hàng thứ hai tương ứng là các kết quả 
 trong bảng nhân 2; các ô ở hàng thứ ba tương 
 ứng là các kết quả trong bảng nhân 3 
 – GV hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân, chia tìm – HS theo dõi.
 kết quả của một số phép tính nhân, chia.
 – GV yêu cầu HS sử dụng bảng nhân, chia để tìm – HS sử dụng bảng nhân, chia để tìm 
 kết quả phép tính 4 x 3 = ? kết quả.
 (Gợi ý: 
 + Từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang 
 phải.
 + Từ số 3 ở hàng 1 theo chiều mũi tên dóng 
 xuống.
 + Hai mũi tên gặp nhau ở số 12.
 + Ta có 4 x 3 = 12.)
 – Em hãy sử dụng bảng nhân, chia để tìm kết quả – HS thực hiện.
 phép tính 42 : 6 = ?
 (Gợi ý: 
 + Từ số 6 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang 
 phải đến số 42.
 + Từ số 42 theo chiều mũi tên dóng lên 1 hàng 
 gặp số 7.
 + Ta có 42 : 6 = 7.)
 – GV mời HS chia sẻ ưu điểm và tiện ích khi sử – HS chia sẻ.
 dụng bảng nhân, bảng chia này.
 (Gợi ý: tìm nhanh được kết quả phép nhân, phép 
 chia)
 – GV phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS – HS hoàn thành phiếu học tập số 2.
 hoàn thành.
 – GV mời HS chia sẻ kết quả phiếu học tập số 2. – HS quan sát bảng nhân, chia để trả 
 (Gợi ý: 1. Trong bảng nhân, chia: lời câu hỏi.
 • 32 có thể là số bị chia của phép chia 
32 : 4 hoặc 32 : 8
 • 70 có thể là số bị chia của phép chia 70 : 10 hoặc 
 70 : 7
 • 72 có thể là tích của phép nhân: 
 9 x 8 hoặc 8 x 9
 2. a) Kết quả của phép tính 54 : 6 là 9
 b) Kết quả của phép tính 7 x 7 là 49)
 Hoạt động 3: Sử dụng bảng nhân, chia tìm kết 
 quả các phép tính
 – GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi sử dụng – HS làm việc nhóm đôi, chia sẻ kết bảng nhân, chia để tìm kết quả của các phép tính quả với bạn.
 ở mục 3 trang 12 sách Bài học STEM 3.
 – GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. – HS trình bày.
 – GV yêu cầu HS nhóm khác theo dõi và nhận – Nhóm khác theo dõi và nhận xét, 
 xét, góp ý cho bài của nhóm bạn. góp ý cho nhóm bạn.
 – GV đặt vấn đề: Chúng mình cùng suy nghĩ – HS thảo luận và trả lời.
 xem có cách nào để có thể sử dụng bảng nhân, (có thể làm thêm thanh trượt để tìm 
 chia này tìm kết quả nhanh hơn nữa không? nhanh kết quả phép tính)
 – GV chiếu hình ảnh minh hoạ bảng nhân, chia – HS theo dõi.
 có thanh trượt.
 – GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS – HS hoàn thành phiếu học tâp số 3.
 hoàn thành.
 – GV mời HS chia sẻ kết quả phiếu học tập số 3 – HS chia sẻ kết quả trước lớp. 
 trước lớp. 
 – GV mời HS nhận xét kết quả của bạn. – HS nhận xét.
 – GV tổng kết, đánh giá, nhắc HS chuẩn bị để 
 giờ học sau làm bảng nhân, chia tiện ích.
 NGHỈ GIỮA TIẾT 1 VÀ TIẾT 2
 THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
 Hoạt động 4: Đề xuất ý tưởng và cách làm 
 bảng nhân chia tiện ích
 a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm bảng 
 nhân, chia tiện ích 
 – GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6 – HS lập nhóm theo yêu cầu.
 HS.
 – GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý – HS thảo luận nhóm.
 tưởng làm bảng nhân, chia tiện ích theo các tiêu 
 chí: 
✓ Có thể sử dụng để tìm kết quả của các phép tính 
 trong bảng nhân, chia 2, 3, 4, ..., 9.
✓ Sản phẩm dễ sử dụng, chắc chắn, đảm bảo tính 
 thẩm mĩ.
 –HS theo dõi
 – GV chiếu cho HS xem một vài ý tưởng (như –HS theo dõi
 trong sách Bài học STEM 3, trang 12)
 – GV mời đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng, GV có –Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng làm 
 thể đặt các câu hỏi gợi ý: bảng nhân chia tiện ích. 
 + Bảng nhân, chia tiện ích gồm những bộ phận 
 nào?
 + Sử dụng vật liệu gì để làm từng bộ phận?
 + Cách làm từng bộ phận như thế nào?
 + Làm thế nào để gắn kết thanh trượt với bảng và phải đảm bảo sản phẩm chắc chắn?
+ Nhóm sẽ trang trí như thế nào?
+ 
(Ví dụ: + Bảng nhân chia tiện ích gồm 2 bộ phận 
là Bảng nhân, chia, và thanh trượt.
+ Sử dụng giấy kẻ ô li để làm bảng nhân, chia. 
Dùng giấy bìa màu để làm thanh trượt.
+ Để gắn kết thanh trượt với bảng, làm mỗi thanh 
trượt có 2 mặt (mặt trước và mặt sau) được gắn 
với nhau ở 2 đầu và có thể luồn bảng vào trong. 
Để sản phẩm chắc chắn, cần đo và làm thanh 
trượt sao cho vừa với bảng )
– GV mời các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi, – Các nhóm khác nhận xét, đặt câu 
góp ý cho nhóm bạn. hỏi, góp ý cho nhóm bạn.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm bảng 
nhân, chia tiện ích
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận: – HS thảo luận, lựa chọn ý tưởng và 
+ Lựa chọn ý tưởng làm sản phẩm cho nhóm đề xuất cách làm sản phẩm trang trí 
mình. cho nhóm mình.
+ Thảo luận đề xuất các giải pháp theo ý tưởng 
đã chọn.
– GV giao phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS – HS hoàn thành phiếu học tập số 4.
hoàn thành.
– GV mời đại diện nhóm lên trình bày phiếu học – Đại diện nhóm lên trình bày phiếu 
tập số 4. học tập số 4.
– GV nhận xét và chuyển sang hoạt động sau.
Hoạt động 5: Làm bảng nhân, chia tiện ích
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận lựa chọn dụng – Thảo luận nhóm lựa chọn dụng cụ, 
cụ và vật liệu phù hợp với phương án mình lựa vật liệu.
chọn.
– GV mời đại diện nhóm chia sẻ, lí giải phương – Đại diện nhóm chia sẻ lí giải 
án lựa chọn vật liệu để làm từng bộ phận của phương án lựa chọn vật liệu 
bảng. 
– Các nhóm khác góp ý, đặt câu hỏi.
– Các nhóm tham khảo gợi ý trang 13 sách Bài – HS trả lời.
học STEM 3. Sách gợi ý làm sản phẩm gồm 
những bước nào?
(Sách gợi ý làm theo 3 bước:
Bước 1: làm bảng nhân, chia
Bước 2: làm thanh trượt 
Bước 3: gắn thanh trượt vào bảng nhân, chia và 
hoàn thiện sản phẩm.)
– GV mời HS thực hành làm bảng nhân, chia tiện – Các nhóm thực hành làm “bảng ích theo giải pháp của nhóm. nhân chia tiện ích”.
– GV quan sát và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn 
trong quá trình thực hiện, gợi ý, hướng dẫn và 
đặt câu hỏi giúp HS nhận ra vấn đề cần giải 
quyết và tìm được giải pháp thích hợp cho nhóm.
– GV khuyến khích HS có nhiều ý tưởng sáng 
tạo, làm thử, chỉnh sửa sản phẩm và rút kinh 
nghiệm cho mỗi lần thực hiện. Chẳng hạn: để 
thanh trượt di chuyển dễ dàng thì có thể làm thế 
nào? Thử khắc phục nhược điểm này, nhóm đã 
cải tiến làm thế nào để hiệu quả hơn?
– GV nhắc HS sau khi làm xong sản phẩm thì – HS kiểm tra điều chỉnh sản phẩm 
kiểm tra điều chỉnh sản phẩm theo các tiêu chí để theo tiêu chí.
hoàn thiện tốt nhất.
Hoạt động 6: Sử dụng bảng nhân, chia tiện ích 
a) Giới thiệu sản phẩm
– GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu sản phẩm – Đại diện nhóm trình bày, giới thiệu 
“bảng nhân, chia tiện ích” của nhóm mình. sản phẩm.
(GV khuyến khích HS trình bày rõ: sản phẩm 
gồm những bộ phần nào, cách làm, những lưu ý 
khi thực hiện, những khó khăn khi làm sản phẩm 
và cách khắc phục của nhóm)
Ví dụ: Khi chọn vật liệu: chọn vẽ bảng trên giấy 
A4 rồi dán lên bìa caton để sản phẩm được bền, 
dùng được nhiều lần. Đo chiều dài, chiều rộng 
của bảng nhân chia để cắt thanh trượt cho phù 
hợp tránh trường hợp thanh trượt rộng quá sẽ 
lỏng lẻo, dễ bị trượt ra ngoài hoặc thanh trượt 
ngắn hơn bảng sẽ không di chuyển được 
– GV mời các nhóm khác nhận xét, góp ý giúp – Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
nhóm bạn điều chỉnh hoàn thiện sản phẩm.
b) Sử dụng sản phẩm để kiểm tra kết quả của 
các phép tính
– GV mời HS tham gia trò chơi: “Tìm cà rốt cho 
thỏ”. GV phổ biến cách chơi:
Em hãy giúp thỏ tìm được cà rốt bằng cách đi 
theo đường nối các phép tính đúng. Ai nào tìm 
nhanh nhất và đúng thì chiến thắng.
– GV mời HS trả lời. – HS trả lời.
– GV mời HS tham gia trò chơi: “siêu tính – HS chơi trò chơi.
nhẩm”.
Cách chơi: Quản trò hô 1 phép tính trong bảng 
nhân, chia 2, 3, .,9, các bạn sử dụng bảng 
nhân, chia tiện ích để tìm kết quả, ai tìm nhanh nhất và đúng được 1 điểm. Sau 10 lượt chơi, bạn 
 nào được nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng.
 – GV yêu cầu HS tự đánh giá sản phẩm bằng – HS hoàn thành phiếu đánh giá.
 cách tô khuôn mặt cảm xúc phù hợp.
 – GV tổng kết, đánh giá khen thưởng những HS 
 chiến thắng trong 2 trò chơi. Động viên những 
 HS chưa có câu trả lời đúng để lần sau cố gắng.
 ******************************
 Tiết 2:Thể dục
 CHỦ ĐỀ 2: BÀI TẬP THỂ DỤC
 BÀI 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Học động tác vươn thở và tay. Bước đầu biết hô nhịp và cách thức thực hiện 
 động tác. Tự sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện, để thực hiện 
 nhiệm vụ học tập.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
 chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực 
 hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục 
 để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho 
 cơ thể.
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác vươn thở và tay, trang phục thể 
 thao, còi phục vụ trò chơi. 
 - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung LV Đ
 Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Hoạt động mở đầu 6-10 phút
1. Nhận lớp 1-2 phút
 - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, 
 cáo. điểm số, báo cáo sĩ số, 
 - Hỏi về sức khỏe của tình hình lớp học cho Gv.
 Hs. 
 - Thầy trò chúc nhau. GV
 - Phổ biến nội dung, * * * * * * * *
 nhiệm vụ và yêu cầu * * * * * * *
 giờ học. * * * * * * * 
 * * * * * * *
2. Khởi động 3-5 phút
- Chạy nhẹ nhàng 1 vòng - GV di chuyển và - Cán sự điều khiển lớp 
quanh sân tập. quan sát, chỉ dẫn cho khởi động .
- Xoay các khớp cổ tay, cổ HS thực hiện.
chân, vai, hông, gối,... 
   
  
   
   
    
   
     
    
     
       
    
     
    
     
      
     
     
      
     
    
     
       
    
      
      
    
   
      
     
     
     
   
    
      
    
   
      
     
    
      
   
    
      
    
   
   
  
  
   - Tập bài võ 27 động tác. 
3. Trò chơi. 1-2 phút
- Trò chơi “Mèo đuổi -Gv tổ chức Hs chơi - Hs chơi đúng luật, nhiệt 
chuột” trò chơi. tình sôi nổi và đảm bảo 
 an toàn.
II. Hoạt động hình thành 5-7 phú
kiến thức.
* Động tác vươn thở.
+ TTCB: Đứng nghiêm
+ Nhịp 1: Từ từ hít vào, - Cho HS quan sát - Hs lắng nghe, tiếp thu 
đồng thời ước chân trái lên tranh và ghi nhớ.
trước; hai tay đưa lên cao - GV làm mẫu động - Tập luyện theo sự 
chếch chữ V, lòng bàn tay tác kết hợp phân tích hướng dẫn của Gv.
hướng vào nhau; mắt nhìn kĩ thuật động tác. GV
theo tay. - Hô nhịp và thực hiện * * * * * * * *
+ Nhịp 2: Từ từ thở ra, động tác mẫu, hướng * * * * * * *
đồng thời thu chân trái về dẫn Hs thực hiện đt. * * * * * * * 
tư thế hai chân rộng bằng - Gv quan sát, uốn nắm * * * * * * *
vai, hai tay đan chéo phía và sửa sai cho Hs.
trước, cúi đầu.
+ Nhịp 3: Từ từ hít vào, 
đồng thời ước chân phải lên 
trước; hai tay đưa lên cao 
chếch chữ V, lòng bàn tay 
hướng vào nhau; mắt nhìn 
theo tay.
+ Nhịp 4: Về TTCB thở ra.
+ Nhịp 5, 6, 7,8 như nhịp 1, 
2, 3, 4.
* Động tác tay.
+ TTCB: Đứng nghiêm
+ Nhịp 1: Chân trái bước 
sang ngang rộng bằng vai; 
hai tay đưa ra trước, long 
bàn tay úp.
+ Nhịp 2: Hai tay dang 
ngang, long bàn tay úp.
+ Nhịp 3: Hai bàn tay vỗ 
vào nhau trước ngực. + Nhịp 4: Về TTCB.
+ Nhịp 5, 6, 7,8 như nhịp 1, 
2, 3, 4 nhưng đổi bên.
III. Hoạt động luyện tập. 10-15 phút
1. Động tác vươn thở và 8-10 phút
tay.
Tập đồng loạt 2-4 phút
 - Gv hô nhịp 1 lần và * * * * * *
 giao cán sự lớp hô. * * * * * *
 - Hs tập theo Gv. * * * * * *
 - Gv quan sát, sửa sai * * * * * *
 cho Hs. GV
 - Hs tiến hành tập luyện 
 theo sự hướng dẫn của 
 Gv và cán sự lớp.
Tập theo tổ nhóm 3-5 phút
 - Yêu cầu Tổ trưởng - Hs thay phiên nhau hô 
 cho các bạn luyện tập nhịp.
 theo khu vực. * * * * *
 - Gv quan sát, uốn nắn, * * *
 sửa sai cho Hs. * *
 * * GV * * 
 * *
 * * * 
 * * * * * 
Thi đua giữa các tổ 1-3 phút
 - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - 
 thi đua giữa các tổ. trình diễn 
 -Tuyên dương tổ tập 
 đều, đúng nhất.
2.Trò chơi “Ai làm đúng 4-6 phút
nhất” - GV nêu tên trò chơi, - Hs nhắc lại luật chơi, 
 phổ biến luật chơi, cách chơi.
 cách chơi. - Hs tiến hành chơi trò 
 - Cùng hs nhắc lại luật chơi dưới sự chỉ huy của 
 chơi và cách chơi. Gv.
 - Cho Hs chơi thử. - Chơi trò đúng luật, 
 - Tổ chức cho Hs chơi. nhiệt tình, sôi nổi và an 
 toàn.
IV. Hoạt động kết thúc 4-6 phút
- Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn. - HS thực hiện thả lỏng
- Củng cố hệ thống bài học - Gv cùng hs hệ thống - Hs cùng Gv hệ thống lại 
(vận dụng). lại bài (đưa câu hỏi). bài (HS quan sát SGK - Nhận xét và hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý (tranh) trả lời)
tập luyện ở nhà. thức, thái độ học của GV
 Hs. * * * * * * * *
 - HD sử dụng SGK để * * * * * * *
 Hs ôn lại bài và chuẩn * * * * * * * 
 bị bài sau. * * * * * * *
 - HS tập chung thực hiện 
 theo hướng dẫn của GV 
 và nhận hướng dẫn tập 
 luyện ở nhà.
 ****************************
 Tiết 3: Hát nhạc
 (Giáo viên chuyên biệt dạy)
 ***************************************** 
 Thứ Ba ngày 31 tháng 10 năm 2023 
 Sáng Tiết 1: Tiếng việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( Tiết 3 + 4 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội 
 dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. Tìm được các từ ngữ chỉ sự 
 vật, hoạt động, tính chất. Phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ, lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài 
 tập trong SGK. Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
 - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 + GV đưa ra 1 từ chỉ từ chỉ sự vật, hoạt động và + HS đặt câu và nêu trước lớp.
 đặc điểm.
 + HS đặt câu nhanh với từ đã cho. + HS bình chọn câu hay.
 2. Luyện tập.
 * Hoạt động 1: Trò chơi Tìm điểm đến của các 
 bạn nhỏ trong các bài học. - HS đọc yêu cầu của bài
 - GV phổ biến luật chơi: - HS lắng nghe.
 + Nhóm đôi hỏi – đáp từng bài đọc.
 + Chọn ý thích hợp với từng bài nối vào VBT
 - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe.
 - GV và HS thống nhất đáp án. ( 1 - c, 2 - a, 3 - d, 4 - g, 5 - b, 6 - e)
 * Hoạt động 2: Trong các bài đọc trên em 
 thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào nhất? - HS đọc yêu cầu của bài
 - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi. Nói lên ý - Nhóm đôi trao đổi. kiến cá nhân trong bài đọc.
- Cho Hs trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. HS lắng 
 nghe.
- GV và HS bình chọn ý kiến hay. - HS bình chọn.
* Hoạt động 3: Giải ô chữ ( Tiết 4 ) - HS đọc yêu cầu của bài
 - HS đọc 10 câu hỏi
- GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. - Các nhóm thực hiện: Tìm từ điền 
 vào ô trống. Đoán từ cột dọc. 
 - HS lắng nghe, bổ sung
- GV hỏi từng ô, HS trả lời trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được kết 
quả nhanh và đúng nhất.
* Hoạt động 4: Mỗi câu trong mẩu chuyện 
dưới đây thuộc kiểu câu nào? - HS đọc yêu cầu của bài.
 - HS đọc toàn bộ câu chuyện.
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: - Các nhóm thực hiện.
+ Đọc lại từng câu.
+ Thảo luận để tìm đáp án đúng cho từng câu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV và HS nhận xét, góp ý
 3. 
Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức. - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 đã học vào thực tiễn.
+ Chủ đề ôn tập hôm nay là gì? + Trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn HS về nhà ôn lại nội dung đã học và chuẩn bị nội dung bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 *****************************
 Tiết 2: HĐTN
 ( Giáo viên chuyên biệt dạy)
 *****************************
 Tiết 3: Toán 
 Bài 26: MỘT PHẦN HAI. MỘT PHẦN TƯ
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”. 
Biết đọc, viết: . Tạo thành “một phần hai”, “một phần tư” thông qua thao tác 
thực hành gấp giấy. 
 - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội 
dung trong bài học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò 
chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt 
động nhóm.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh. - HS quan sát 
+ Cánh diều bạn trai chia làm mấy phần bằng - Cánh diều bạn trai chia làm 2 phần 
nhau? bằng nhau.
+ Cánh diều bạn gái chia làm mấy phần bằng - Cánh diều bạn gái chia làm 4 phần 
nhau? bằng nhau.
- GV Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình vuông - HS quan sát
thứ nhất trong SGK
+ Hình vuông được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình vuông được chia 
nhau? làm 2 phần bằng nhau.
+ Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần được tô màu
 - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại
+ Hình vuông được chia làm 2 phần bằng 
nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình vuông. HS đọc “một phần hai”
+ Một phần hai viết là HS viết bảng con 
Chú ý: Một phần hai hay còn gọi là “một nửa”
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình vuông 
thứ hai trong SGK
 - HS quan sát
+ Hình vuông được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình vuông được chia 
nhau? làm 4 phần bằng nhau. 
+ Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần đã được tô 
 màu.
- Nhận xét, chốt: - HS nhận xét.
+ Hình vuông được chia làm 4 phần bằng - HS nhắc lại
nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phàn tư hình tròn. - 5 HS đọc “một phần tư”
+ Một phần tư viết là HS viết bảng con 
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc theo nhóm - HS đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK. - HS quan sát
a) Hướng dẫn mẫu cho HS
 - Hình tam giác chia làm 2 phần
- Hình tam giác chia làm mấy phần ? - Đã tô màu đi 1 phần.
- Đã tô mày đi mấy phần ? 
-> Như vậy: Đã tô màu một phần hai hình tam 
giác. - HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả lời - Đại diện chia sẻ đáp án 
các hình còn lại: + Đã tô màu một phần hai hình tròn.
 + Đã tô màu một phần hai hình chữ 
 nhật.
 + Đã tô màu một phần hai hình 
 vuông.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét
b) Hướng dẫn tương tự như ý a - Lắng nghe
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả lời các hình: - HS làm việc theo nhóm
 - Đại diện chia sẻ đáp án 
 + Đã tô màu một phần tư hình B.
 + Đã tô màu một phần tư hình c.
 + Đã tô màu một phần tư hình D.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét
 Bài 2: (Làm việc cá nhân) - Lắng nghe
a) Đã tô màu hình nào?
 - HS đọc thầm yêu cầu
 - HS lắng nghe và chia sẻ.
 - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được 
 chia thành 2 phần bằng nhau, đã tô 
 màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 1.
 - GV nhận xét: Để biết đã tô màu vào hình 
 - Hình 2, 3 và 4 không được tô màu 
 nào phải nhận ra hình nào dược chia thành 2 vào một phần hai.
 phần
 b) Đã tô màu hình nào? - HS đọc thầm yêu cầu
 - HS lắng nghe và chia sẻ.
 - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được 
 chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô 
 màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 1.
 - GV nhận xét.
 - Hình 2, 3 không được tô màu vào 
 Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
 một phần 4.
 a) GV hướng dẫn HS thực hành gấp, tô 
 Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi trải tờ giấy ra
 Bước 2: Tô màu vào tờ giấy - HS quan sát.
 - HS thực hành, chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét.
 b) Hướng dẫn HS tương tự như ý a. - Nhận xét
 Gấp hình để tạo thành 
 Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi lại gấp đôi tiếp. - HS quan sát.
 Bước 2: Vuốt thẳng góc rồi rải tờ giấy ra
 Bước 3: Tô màu vào tờ giấy.
 - HS thực hành làm bài cá nhân
 - HS chia sẻ bài làm
 - Nhận xét
 - Gv nhận xét, tuyên dương
 4. Vận dụng - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. - HS nêu yêu cầu.
 Trang muốn ăn chiếc bánh, Nguyên muốn 
ăn cái bánh. Em hãy chỉ giúp hai bạn phần 
bánh thích hợp ở hình bên
- GV mời HS giải thích về số phần của chiếc - 1 HS giải thích: Chiếc bánh được 
bánh. cắt đôi theo chiều dọc, nửa bên trái 
 1 1
 được , bửa bên phải cũng được . 
 2 2
 Nửa bên trái tiếp tục được cắt đôi 
 1
 theo chiều ngang, ta được của 1 
 2
 1
 nửa tức là cả cái bánh. Vậy Bạn 
 4
 1
 Trang muốn ăn cái bánh sẽ lấy nửa 
 2
 bên trái. Còn bạn Nguyên muốn ăn 
 1
 cái bánh sẽ lấy một phần bên phải 
 4
 1
- GV mời HS khác nhận xét ( ).
- GV giải tích, bổ sung và tuyên dương. 4
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - 1 - 2 HS khác nhận xét.
 *****************************
 Tiết 4: Tiếng Việt( Đã soạn)
 ********************************
Chiều Tiết 1+ 2+3: Ngoại ngữ
 ( Giáo viên chuyên biệt dạy)
 *******************************
 Thứ Tư ngày 1 tháng 11 năm 2023
Sáng Tiết 1: Toán
 MỘT PHẦN BA.MỘT PHẦN NĂM. MỘT PHẦN SÁU 
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần ba”, “một phần năm”, 
“một phần sáu”. Biết đọc . Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ 
động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài 
học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động 
nhóm.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Yêu cầu HS quan sát tranh SGK:
 + Câu 1: Chiếc bánh dài trong ngăn thứ 
+ Câu 1: Chiếc bánh dài trong ngăn thứ nhất nhất được chia thành ba phần bằng 
được chia thành mấy phần bằng nhau ? nhau.
 + Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn thứ hai 
+ Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn thứ hai được được chia làm năm phần bằng nhau.
chia làm mấy phần bằng nhau ? + Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếc bánh 
 ngọt được chia làm sáu phần bằng nhau.
+ Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếc bánh ngọt 
được chia làm mấy phần bằng nhau ? + Câu 4: Bình nước cam được chia 
+ Câu 4: Bình nước cam được chia thành thành ba phần bằng nhau và chỉ còn một 
mấy phần bằng nhau và chỉ còn mấy phần? phần.
 + Câu 5: Bình nước dâu được chia thành 
+ Câu 5: Bình nước dâu được chia thành mấy năm phần và chỉ còn một phần.
phần và chỉ còn mấy phần? + Câu 6: Bình nước trà xanh được chia 
+ Câu 6: Bình nước trà xanh được chia thành thành sáu phần và chỉ còn một phần.
mấy phần và chỉ còn mấy phần? - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
a) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát
vuông thứ nhất trong SGK
 - HS trả lời: Hình vuông được chia làm 
+ Hình vuông được chia làm mấy phần bằng 3 phần bằng nhau.
nhau? - Một phần được tô màu
+ Mấy phần được tô màu? - HS nhận xét
- Nhận xét, chốt:
+ Hình vuông được chia làm 3 phần bằng - HS nhắc lại
nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần ba hình vuông. HS đọc “một phần ba”
+ Một phần ba viết là HS viết bảng con 
b)GV hướng dẫn học sinh hình thành biểu 
tượng về “một phần năm”, “một phần sáu”
 - HS quan sát
Hướng dẫn tương tự như ý a HS thực hiện theo hướng dẫn
3. Thực hành, luyện tập.
Bài 1: (Làm việc theo nhóm) Đã tô màu - HS đọc thầm yêu cầu
hình nào?
 - HS quan sát thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và 
thảo luận nhóm 2 
 Đại diện nhóm trả lời
Đã tô màu hình nào? Đã tô màu hình 4
Hình nào không được tô màu ? Hình nào không được tô màu là hình 
- GV nhận xét, tuyên dương 1, 2, 3 
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
a) Đã tô màu hình nào? HS trả lời
Đã tô màu hình nào? + Đã tô màu hình 1,4.
 + Hình nào không được tô màu là hình 
Hình nào không được tô màu ? 
 2,3
Nhận xét, tuyên dương.
 - HS nhận xét
b) Đã tô màu hình nào?
 - Lắng nghe
Để biết đã tô màu vào hình nào phải nhận - HS chia sẻ bài làm: Hình 2 được chia 
 thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 1 
ra hình nào dược chia thành 6 phần

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_9_3010_3112023.pdf