Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 6 (9/10 - 13/10/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 6 (9/10 - 13/10/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 6 (9/10 - 13/10/2023)
TUẦN 6 Thứ Hai ngày 9 tháng 10 năm 2023 Sáng Tiết 1: HĐTN: Sinh hoạt dưới cờ I. Yêu cầu cần đạt - Nghe nói chuyện về an toàn giao thông - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập - Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt và học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC * SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động 1: Lắng nghe những quy định để - HS nghe nói chuyện về an toàn tham gia giao thông an toàn giao thông - Gv tổ chức cho hs tham gia nghe nói chuyện về an toàn giao thông theo kế hoạch của nhà trường. - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ * Hoạt động 2: Chia sẻ câu chuyện về tham gia trật tự, lắng nghe. giao thông an toàn - GV nhắc HS chuẩn bị sẵn câu chuyện về tham gia giao thông an toàn để chia sẻ vởi các bạn khi được mời tham gia. - HS về chia sẻ với người thân về - GV có thể tổ chức cho HS toàn trường chơi trò tham gia giao thông an toàn. chơi “Đèn xanh - đèn đỏ - đèn vàng’’ để giáo dục về tham gia giao thông an toàn theo tín hiệu đèn giao thông. Gv nhận xét tuyên dương. Hs tham gia gia trò chơi đèn *HĐ3: Củng cố xanh đèn đỏ đèn vàng - GV nhắc HS về lớp. ******************************** Tiết 2+3: Tiếng Việt BÀI 11: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (Tiết 1) ĐỌC: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT. I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, toàn bộ văn bản Lời giải toán đặc biệt.Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể chó nhấn nhá tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện. - Nắm được nội dung văn bản: câu chuyện kể một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng nhưng cuối cùng thầy phát Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ. Nghe kể lại được câu chuyện Đội viên tương lai. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV đưa ra bài toán: Vừa gà vừa chó - HS thảo luận và tìm ra đáp án. Tất cả 4 con Bó lại cho tròn 10 chân vừa đủ. ( Xin được hỏi nhỏ mỗi loại có mấy con?) ( 1 con chó và 3 con gà ) - Em thấy bài toán dưới đây có gì đặc biệt? - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề bài toán được viết dưới dạng thơ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. ( Thẻ 19 - Hướng dẫn đọc thành tiếng ) - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá - Hs lắng nghe. theo nội dung câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ - HS lắng nghe cách đọc. điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế! - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho Huy-gô + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế! + Đoạn 4: Phần còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải - HS đọc từ khó. miết, mười lăm phút - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / - 2 - 3 HS đọc câu dài. cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Luyện đọc lại. - 1 HS đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nhận xét cách đọc. - HS luyện đọc nối tiếp. - Cho HS luyện đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS thi đọc trước lớp. - Tổ chức cho hi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - Em thấy Huy – Gô là người thế nào? - HS trả lời Để trở thành người tài giỏi em cần làm gì? - Nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. ( Tiết 2) - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng + Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã bộc khiếu gì từ rất sớm? lộ tài năng thơ ca của mình + Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy + Trong giờ kiểm tra Toán, thầy giáo giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô? lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút nữa là hết giờ. + Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem + HS chọn đáp án C bài của Vích-to Huy-gô? + Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy + Em thấy Huy-gô là người thông Huy-gô là người như thế nào? minh/ Em thấy Huy-gô là người thích thử thách bản thân,... - Gv nhận xét, tuyên dương. + Nội dung câu chuyện là gì? - HS TL theo ý hiểu. - GV nhận xét chốt: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ. - 3 HS đọc, HS viết nội dung vào vở. 4. Thực hành, luyện tập: Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai. * Hoạt động 3: Nghe câu chuyện. - GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và - HS quan sát các bức tranh và trả lời cho biết: các câu hỏi, trình bày trước lớp. + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1 - Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại - HS lắng nghe hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện - GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số em trả lời câu hỏi. - HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới - Gv nhận xét, tuyên dương tranh * Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu - 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh và cầu câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện Đội - Mời các nhóm trình bày. viên tương lai. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 5: Nếu là Linh, khi phát hiện ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào? - Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa - HS trao đôi trong nhóm suy nghĩ của ra cách giải quyết. mình - YC 2, 3 nhóm trình bày trươc lớp - Đại diện nhóm trình bày – Nhận xét - Gv khen ngợi, động viên HS 5. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, - HS tìm hiểu và trao đổi với người cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu thân về những thông tin mình tìm được niên nhi đồng,...) - Nhận xét, tuyên dương *********************** Tiết 4: Đạo đức (Giáo viên chuyên biệt dạy) ***************************************** Chiều Tiết : Toán Bài 16: Ôn tập về phép chia, bảng chia 2, bảng chia 5 - Em ôn tập phép nhân, chia và các phép tính thuộc bảng chia 2 - Ôn tập các phép nhân trong bảng nhân 5. Vận dụng vào giải bài toán thực tế - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi“Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 2 x 3 nhân 2, bảng nhân 5 đã học, yêu cầu 1 bạn khác + HS2: Nêu kết quả: bằng 6.... nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành, luyện tập: Bài 1. Nêu phép chia thích hợp ứng với mỗi tranh vẽ (Làm việc cá nhân) - GV cho HS quan sát tranh vẽ, sau đó nêu phép - HS quan sát tranh vẽ và nêu phép tính ứng với mỗi tranh a/b: tính: + Có 16 quả trứng, chia đều vào 2 hộp. Vậy mỗi hộp có: 16 : 2 = 8 quả trứng. + Có 20 quả bóng, chia đều vào 5 hộp. Vậy mỗi hộp có: 20 : 5 = 4 quả bóng. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sát tranh, nêu các phép tính thích + HS khác nhận xét. hợp: (Làm việc cả lớp) + HS theo dõi. - GV yêu cầu 1 HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu phép nhân thích hợp. - HS quan sát tranh, trả lời: - Từ phép nhân đã nêu, hãy nêu hai phép chia 2 x 5 = 10 tương ứng. - 2 - 3 HS nêu: 10 : 2 = 5 - GV gọi một số HS nhận xét. 10 : 5 = 2 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét. Bài 3. Tính nhẩm - HS lắng nghe. 18 : 2 14 : 2 30 : 5 50 : 5 10 : 2 20 : 2 10 : 5 35 : 5 4 : 2 2 : 2 25 : 5 45 : 5 - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS tính nhẩm, viết kết quả vào vở, - HS nhận xét, bổ sung. đổi chéo vở với bạn ngồi cạnh để kiểm tra kết quả. - Gọi 1 số HS chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 4: Bài toán - GV cho HS quan sát bài toán mẫu. - HS quan sát bài toán mẫu. - Gọi 1 HS đọc bài toán mẫu. - 1 HS đọc bài toán mẫu. - GV cùng HS chia sẻ về dạng bài toán, cách giải - Đối với dạng bài toán liên quan bài toán liên quan đến ý nghĩa của phép chia. đến ý nghĩa của phép chia => Thực => Rút ra nhận xét về cách giải bài toán (thực hiện hiện phép tính chia (:). phép chia), đồng thời hướng dẫn HS cách trình bày bài giải của dạng toán trên. - GV gọi 1 HS đọc bài toán phần sau. - 1 HS đọc bài toán. Bài toán: Đoàn tham quan có 15 người được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 5 người. Hỏi đoàn tham quan đó đã được chia thành mấy nhóm? - Bài toán cho biết gì? - 1 HS nêu. - Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, hãy cách giải. trình bày cách giải bài toán trên. - HS thực hiện. - GV mời một số nhóm trình bày và chốt cách Bài giải làm. Đoàn tham quan đó được chia - Yêu cầu HS thực hiện bài toán trên vào vở. thành số nhóm là: - GV hướng dẫn HS còn lúng túng. 15 : 5 = 3 (nhóm) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 3 nhóm. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài Bảng chia 3. ****************************** Tiết 2:Thể dục KIỂM TRA BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH VÀ DÀN DỒN HÀNG THEO KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh thực hiện các nội dung biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai, ba vòng tròn và ngược lại; Biến đổi đội hình từ hàng dọc thành hàng ngang và ngược lại; Dàn hàng và dồn hàng theo khối. Để thực hiện nhiệm vụ học tập - Biết phân công, hợp tác với các bạn trong lớp. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Chủ động trong các giờ kiểm tra của các nội dung sau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên chuẩn bị: Trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 6-10 phút 1. Nhận lớp 1-2 phút - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, cáo. điểm số, báo cáo sĩ số, - Hỏi về sức khỏe của tình hình lớp học cho Gv. Hs. - Thầy trò chúc nhau. GV - Phổ biến nội dung, * * * * * * * * nhiệm vụ và yêu cầu * * * * * * * giờ học. * * * * * * * * * * * * * * 2. Khởi động 3-5 phút - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng - GV di chuyển và - Cán sự điều khiển lớp quanh sân tập. quan sát, chỉ dẫn cho khởi động . - Xoay các khớp cổ tay, cổ HS thực hiện. chân, vai, hông, gối,... 3. Trò chơi. 1-2 phút - Trò chơi “ Làm theo hiệu -Gv tổ chức Hs chơi - Hs chơi đúng luật, nhiệt lệnh” trò chơi. tình sôi nổi và đảm bảo an toàn. II. Hoạt động luyện tập 18-22 phút *Ôn nội dung ĐHĐN: 4-6 phút Biến đổi đội hình từ một - Các tổ thực hiện - Hs thay phiên nhau hô vòng tròn thành hai, ba luyện tập theo tổ dưới nhịp. vòng tròn và ngược lại; sự chỉ huy của cán sự. * * * * * Biến đổi đội hình từ hàng * * * dọc thành hàng ngang và * * ngược lại; Dàn hàng và dồn * * GV * * hàng theo khối. * * * * * *Kiểm tra nội dung * * * * * ĐHĐN: 14-16 phút - Biến đổi đội hình từ một - Lần lượt từng tổ lên - HS chú ý thực hiện theo vòng tròn thành hai, ba thực hiện nội dung khẩu lệnh. vòng tròn và ngược lại; biến đổi đội hình từ - Lần lượt các tổ lên kiểm Biến đổi đội hình từ hàng một vòng tròn thành tra theo khẩu lệnh của dọc thành hàng ngang và hai, ba vòng tròn và GV. Các tổ còn lại quan ngược lại; Dàn hàng và dồn ngược lại; Biến đổi đội sát, nhận xét. hàng theo khối. hình từ hàng dọc thành GV - Kiểm tra theo tổ, Gv lựa hàng ngang và ngược * * * * * * * * chọn nội dung kiểm tra. lại; Dàn hàng và dồn hàng theo khối. * * * * * * * - GV hô khẩu lệnh cho * * * * * * * các tổ thực hiện. * * * * * * * - Chú ý cách thực hiện điểm số của hs. - Sau khi các tổ thực hiện song các nội dung Gv nhận xét chung phần tập luyện của cả lớp. - Tuyên dương tổ có ý - HS thực hiện thả lỏng thức tập luyện tốt. - Hs cùng Gv hệ thống lại IV. Hoạt động kết thúc bài (Hs trả lời câu hỏi). - Thả lỏng cơ toàn thân. 4-6 phút - GV hướng dẫn. GV - Củng cố hệ thống bài học - Gv cùng hs hệ thống * * * * * * * * (vận dụng). lại bài (Gv nêu câu * * * * * * * hỏi). * * * * * * * - Nhận xét và hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý * * * * * * * tập luyện ở nhà. thức, thái độ học của - HS tập chung thực hiện Hs. theo hướng dẫn của GV - HD sử dụng SGK để và nhận hướng dẫn tập Hs ôn lại bài và chuẩn luyện ở nhà. bị bài sau. **************************** Tiết 3: Hát nhạc (Giáo viên chuyên biệt dạy) ***************************************** Thứ Ba ngày 10 tháng 10 năm 2023 Sáng Tiết 1: Tiếng việt( T3) BÀI 11 : LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT ( Tiết 3 ) NGHE - VIẾT: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT. I. Yêu cầu cần đạt. - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt trong khoảng 15 phút. Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang. Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài hát Dàn đồng ca mùa hạ để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ qua bài hát. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Nghe – Viết. ( làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung tiết học. - HS lắng nghe. - GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện Lời - HS lắng nghe. giải toán đặc biệt, từ Huy-gô mải miết viết đến À, ra thế! - Mời 1 HS đọc lại cả đoạn - 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm - GV hướng dẫn cách viết bài: - HS lắng nghe. + Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng trước câu nói của nhân vật + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu + Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: Huy- gô, mải miết,.... - GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho - HS nghe và viết bài. HS viết. - GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát lỗi chính tả. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét chung. * Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng giao, dao, rao( Thẻ 27 – Nói ra suy nghĩ của mình ) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS làm việc nhóm: - YCHS làm việc nhóm để thực hiện + Cùng đọc các tiếng. Tìm các tiếng ghep được với mỗi tiếng cho trước - Các nhóm trình bày bài làm – Nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày. khác nhận xét, bổ sung - Kết quả: + Giao bóng, giao hẹn, giao hàng, giao nhận, giao lưu, giao thừa,... + Ca dao, đồng dao, con dao, dao kéo, dao động,... + tiếng rao, rao bán, rao vặt, rao giảng,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. * Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả ( - 1 HS đọc yêu cầu. chọn a hoặc b ) a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi - Đại diện các nhóm trình bày. HS nhận - GV mời HS nêu yêu cầu. xét, góp ý - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bắt đầu bằng r, d hoặc gi - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Trò chơi: Thỏ về nhà - Gv tổ chức cuộc thi Đưa thỏ về nhà sớm nhất. - GV HD cách chơi: + HS làm việc nhóm, trao đổi để tìm đáp án + Từng nhóm phải tìm đáp án càng nhanh càng tốt rồi viết ra một tờ giấy và nhanh chóng dán lên bảng + Nhóm nào dán được giấy lên bảng là nhóm hoàn thành nhiệm vụ. GV sẽ ghi lại - Cả lớp tham gia trò chơi thứ tự các nhóm đã hoàn thành. Nếu trong lớp có quá nhiều nhóm thì GV dừng trò chơi sau khi 3 nhóm đầu tiên hoàn thành. + GV cùng HS kiểm tra đáp án. Nhóm nào viết đúng đáp án, đúng chính tả và nhanh nhất thì sẽ thắng cuộc. - GV chốt đáp án trên bảng lớp (1. Màu vàng; 2. Buổi sáng; 3. Quả nhãn; 4. Cái đàn) - Gv khen ngợi HS tích cực tham gia bài học và chơi trò chơi 3. Vận dụng. - Em hãy đặt câu với từ vừa tìm được. Màu vàng; Buổi sáng; Quả nhãn; Cái đàn - HS đặt câu - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ***************************** Tiết 2: HĐTN ( Giáo viên chuyên biệt dạy) ***************************** Tiết 3: Toán Bài 17: BẢNG CHIA 3 ( Tiết 1 ) I. Yêu cầu cần đạt. - HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 3 và thành lập được bảng chia 3. Học thuộc bảng chia 3. - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Vận dụng Bảng chia 3 để tính nhẩm. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập. - Bộ đồ dùng học Toán (10 thẻ, mỗi thẻ 3 chấm tròn). III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, BHT sẽ nêu một phép tính bất kì trong + HS1: Nêu phép tính 3 x 2= 6 bảng nhân 3 đã học rồi mời bạn bất kì nêu hai + HS2: Nêu phép chia: phép chia tương ứng. 6 : 3 = 2 6 : 2 = 3 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá a. Đặt vấn đề( Thẻ 14 – Suy nghĩ, chia sẻ nhóm đôi – chia sẻ ) - HS quan sát. - GV viết lên bảng phép tính: 12 : 3 = ? - HS thảo luận. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả của phép chia trên. - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ cách Cách 1: Lấy 12 chấm tròn, chia đều tìm kết quả của phép chia trên. thành 3 phần, mỗi phần có 4 chấm tròn. Cách 2: Dựa vào phép nhân: 3 x 4 = 12, suy ra 12 : 3 = 4 - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa / bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV chốt lại cách làm. b. Thành lập Bảng chia 3 - HS chia nhóm theo sự phân công - GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát phiếu của GV. học tập cho các nhóm. - HS thảo luận, tìm kết quả của các - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả của phép tính, sau đó hoàn thiện phiếu các phép tính trong Bảng chia 3 rồi điền kết quả học tập. vào phiếu học tập. 3 : 3 = 1 18 : 3 = 6 - Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết 6 : 3 = 2 21 : 3 = 7 quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác 9 : 3 = 3 24 : 3 = 8 nhận xét. 12 : 3 = 4 27 : 3 = 9 15 : 3 = 5 30 : 3 = 10 - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi, thực hiện. - GV giới thiệu Bảng chia 3 và cho HS đọc đồng thanh theo nhóm/ cả lớp. - HS chơi trò chơi. - GV tổ chức trò chơi: “truyền điện” để trả lời kết quả của các phép tính trong Bảng chia 3. 3. Thực hành, luyện tập. Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc theo cặp) ( Thẻ 14: Suy nghĩ, chia sẻ nhóm đôi- chia sẻ ) 6 : 3 15 : 3 30 : 3 9 : 3 3 : 3 27 : 3 12 : 3 21 : 3 18 : 3 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép 6 : 3 = 2 15 : 3 = 5 ... chia vào vở (có thể sử dụng bảng chia 3 để tìm 9 : 3 = 3 3 : 3 = 1 ... kết quả). 12 : 3 = 4 21 : 3 = 7 ... - HS đổi vở, hoạt động nhóm đôi. - Tổ chức cho HS đổi vở với bạn bên cạnh, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả - HS lắng nghe. tương ứng với mỗi phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV trình chiếu trò chơi và phổ biến luật chơi. - HS quan sát, lắng nghe GV phổ Ẩn sau mỗi ô cửa là 1 phép tính tương ứng. Mỗi biến luật chơi. HS sẽ lựa chọn 1 ô cửa và thực hiện nhiệm vụ sau mỗi ô cửa. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để củng cố - HS chơi trò chơi. bảng chia 3. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. * Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn bài. ***************************** Tiết 4: Tiếng Việt Bài 12: Bài tập làm văn ( Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nói phải đi đôi với làm. - Biết tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài bvăn, bài thơ, ... về nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi II. THIẾT BỊ DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc to yêu cầu – cả lớp đọc - GV có thể giải thích để HS hiểu rõ hơn về hai thầm đề văn: + Đề sô 1: YC kể về một việc có thật em đã làm ở nhà. Em chỉ cần nhớ lại và kể theo trí nhớ. + Đề số 2: Kể về một việc không có thật, em chưa từng làm. Em cần tưởng tượng và viết ra. - Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm - HS lần lượt nói ý kiến của mình trong nhóm. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - Gv mời HS nêu ND tranh minh họa bài tập đọc - HS nêu (Tranh vẽ 1 bạn HS nước ngoài, có lẽ đang làm bài kiểm tra vì bạn đang cầm bút và trước mặt bạn là một tờ giấy. Bạn đang nghĩ về các hoạt động như rửa bát, quét nhà, giặt quần áo,...) - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Bài tập làm văn. Đây là câu chuyện về quá trình làm bài tập làm văn của một bạn nhỏ. Các em hãy cùng đọc câu chuyện để xem bạn ấy gặp khó khăn gì với bài tập đó, bạn ấy đã giải quyển khó khăn ra sao, và chuyện gì đã xảy ra sau đó) 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. ( Thẻ 19 - Hướng dẫn đọc thành tiếng ) - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS lắng nghe cách đọc. - GV HS đọc: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở lời trích dẫn bài làm văn và lời nói trực tiếp của nhân vật. - HS quan sát, đánh dấu đoạn - GV chia đoạn: Gồm 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến khan mùi soa + Đoạn 2: tiếp đến giặt bít tất + Đoạn 3: tiếp theo đến để mẹ đỡ vất vả + Đoạn 4: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: lia lịa, nộp, lạ thật, nhận lời, giúp đỡ, rửa bát đĩa, quả thật, chẳng lẽ, ngắn ngủn, ) - 2-3 HS đọc câu văn dài - Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng,/ mẹ bận,/ định bảo tôi giúp việc này việc kia,/ nhưng thấy tôi đang học,/ mẹ lại thôi; Nhưng rồi tôi vui vẻ nhận lời,/ vì đó là việc làm/ mà tôi đã nói trong bài tập làm văn - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Luyện đọc lại. ( Thẻ 7: Đọc - HS luyện đọc theo cặp. thành tiếng ) - HS luyện đọc nối tiếp. - GV đọc diễn cảm toàn bài - Một số HS thi đọc trước lớp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS tên một số bài thơ/ bài văn về nhà - HS lắng nghe trường. + Qua những bài thơ/bài văn đó em hãy nêu cảm - Trả lời các câu hỏi. nghĩ của mình với nhà trường nơi em đang học tập - Hướng dẫn các em cách tìm các bài thơ/ bài văn - Lắng nghe nói về nhà trường khác - Nhận xét, tuyên dương ******************************** Chiều Tiết 1+ 2+3: Ngoại ngữ ( Giáo viên chuyên biệt dạy) ******************************* Thứ Tư ngày 11 tháng 10 năm 2023 Sáng Tiết 1: Toán Bài 17: BẢNG CHIA 3 (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - HS ghi nhớ được bảng chia 3, vận dụng vào làm được các bài tập 2, 3, 4, 5. - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Vận dụng Bảng chia 3 để giải quyết một số bài toán liên quan đến thực tiễn. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ phép tính và thẻ kết quả (BT3). III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ô của bí mật” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học, Đằng sau mỗi ô của là các câu hỏi liên quan đến Bảng chia 3, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời A/B/C/D. HS chọn đáp án trong bộ đồ dùng. - GV chiếu đáp án, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành, luyện tập. Bài 2. Tính (Làm việc theo cặp) 3 x 5 3 x 6 3 x 8 15 : 3 18 : 3 24 : 3 15 : 5 18 : 6 24 : 8 - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu: Tính. - Để tìm kết quả của phép nhân, phép chia tương - HS nêu: ứng ở cột 1 ta làm như thế nào? + Tìm kết quả của phép nhân: Lấy 5 tấm thẻ, mỗi tấm có 3 chấm tròn. Ta có tất cả 15 chấm tròn. Vậy: 3 x 5 = 15 + Tìm kết quả của phép chia ta có thể tiến hành bằng 2 cách: Cách 1: Lấy 15 chấm tròn, chia đều thành 3 phần, mỗi phần có 5 chấm tròn. Vậy: 15 : 3 = 5 Cách 2: Dựa vào phép nhân: 3 x 5 = 15, suy ra 15 : 3 = 5,... - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, thảo luận - HS thảo luận theo cặp. cách tìm kết quả ở cột 2 và cột 3 tương tự như cách tiến hành ở cột 1. - GV mời một số nhóm trình bày trước lớp, đặt - Một số nhóm trình bày. câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính: - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS chia nhóm theo sự phân công - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh tay hơn” của GV, chú ý nghe GV phổ biến luật chơi. - GV chia lớp thành các nhóm (6HS/nhóm), mỗi nhóm sẽ được phát các thẻ phép tính và thẻ kết quả. Các nhóm sẽ thảo luận, đại diện nhóm gắn thẻ phép tính với thẻ kết quả cho phù hợp. Nhóm - HS chơi trò chơi. nào thực hiện nhanh nhất và chính xác nhất thì - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm đó chiến thắng. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. Đáp án: - Mời đại diện các nhóm trình bày cách làm 30kg : 3 = 10kg trước lớp. 15kg : 3 = 5kg 27 l : 3 = 9 l 12 l : 3 = 4 l 21mm : 3 = 7 mm - GV chữa bài, lưu ý HS cách ghi kết quả khi 9mm : 3 = 3mm chia các số có kèm đơn vị đo (ghi đơn vị đo sau - HS lắng nghe, ghi nhớ. kết quả) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Nhím con giúp mẹ mang 18 quả táo về nhà. Mỗi chuyến nhím con mang được 3 quả táo. Hỏi nhím con phải đi mấy chuyến để mang hết số táo về nhà? - 1 HS đọc bài toán. - 2 HS nêu. - Để biết nhím con phải đi mấy chuyến để mang hết số táo về nhà, - GV gọi 1 HS đọc bài toán. ta thực hiện phép chia. - Bài toán cho biết gì? Bài giải - Bài toán hỏi gì? Nhím con phải đi số chuyến để - Em hãy nêu cách làm bài toán? mang hết số táo về nhà là: 18 : 3 = 6 (chuyến) Đáp số: 6 chuyến. - Yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở, 1 HS lên - HS khác nhận xét. bảng trình bày bài giải. - HS lắng nghe. - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 3 (Làm việc nhóm đôi) ( Thẻ 14: Suy nghĩ, chia sẻ nhóm đôi- chia sẻ ) - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS suy nghĩ, nói cho bạn nghe về tình huống mình đã gặp trong thực tế cuộc sống có sử dụng bảng chia 3. - HS trình bày. - Mời 1 số HS trình bày trước lớp. VD: Hoa có 12 cái kẹo đem chia đều cho 3 bạn. Hỏi mỗi bạn nhận - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. được bao nhiêu cái kẹo? * Củng cố - Dặn dò: ... - Nhận xét tiết học. - HS theo dõi, nhận xét. - Dặn HS về nhà ôn lại bảng chia 3, tìm một số tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 3 đã học. **************************** Tiết 2: Tiếng việt BÀI 12: BÀI TẬP LÀM VĂN ( Tiết 2 ) ĐỌC: BÀI TẬP LÀM VĂN - ĐỌC MỞ RỘNG. I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc lại và tìm hiểu nội dung văn bản: Bài đọc là cảm xúc ngại ngùng, xấu hổ của Cô – li – a khi làm bài tập làm văn ở lớp. Sau đó, Cô-li-a đã biết giúp mẹ như những gì bạn đã viết trong bài văn. Nói phải đi đôi với làm. Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng. - Đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Hình thành và phát triển phẩm chất thật thà, ngay thẳng trong học tập và trong cuộc sống; có trách nhiệm đối với lời nói của mình; có ý thức lao động và có trách nhiệm với công việc gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi A – li – ba-ba để khởi động bài học. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn - GV Nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét chia sẻ. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Nhắc lại đề văn mà cô giáo đã giao + Đề văn cô giáo đã giao cho cả lớp cho cả lớp là: Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ + Câu 2: Vì sao Cô-li-a gặp khó khan với đề văn + Chọn đáp án C: Vì bạn ấy ít giúp này? đỡ mẹ + Câu 3: Để bài văn dài hơn, Cô-li-a đã làm gì? + Bạn ấy cố viết thêm cả những việc bạn không làm như giặt cả áo lót, áo sơ mi và quần + Câu 4: Em hãy giải thích vì sao Cô-li-a vui vẻ + Những việc mẹ bảo bạn ấy làm nhận lời mẹ khi làm việc nhà giống với những gì bạn ấy viết trong bài tập làm văn./ Vì Cô-li-a thấy mình cần phải thực hiện đúng những gì đã viết, “nói phải đi đôi với làm” + Câu 5: Em có nhận xét gì về Cô-li-a? + Cô-li-a là một học sinh có ý thức học tập vì đã rất cố gắng để hoàn thành bài tập làm văn/ Cô-li-a là người biết giữ lời, “nói đi đôi với làm”, nên đã vui vẻ thực hiện những việc đã viết trong bài tập làm văn. - Gv chia sẻ, nhận xét và chốt nội dng + Từ câu chuyện của Cô-li-a, các em cần rút ra bài học cho mình. Cần tự giác giúp đỡ bố mẹ và người thân làm các việc nhà. Việc nhà không phải là việc của riêng người lớn, mà là trách nhiệm của tất cả những người sống trong gia đình đó. Vì thế chúng ta cần tùy theo khả năng và sức lực của mình để làm các công việc phù hợp, chia sẻ công việc với bố mẹ. Bên cạnh đó, câu chuyện cũng nhắc nhở chúng ta cần phải “nói đi đôi với làm”, đã nói là phải làm, trung - HS chú ý nghe. thực và trách nhiệm trong mọi việc. 3. Thực hành, luyện tập: Đọc mở rộng * Hoạt động 3: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ về nhà trường và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - YC HS chọn một câu chuyện, bài thơ, bài văn - HS thưc hiện theo yêu cầu để viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - GV HD HS viết phiếu đọc sách. Lưu ý HS: - HS lắng nghe và thực hiện + Nếu HS đọc nhiều bài, có thể viết nhiều phiếu đọc sách + HS có thể dựa vào gợi ý trong tranh minh họa để hiểu yêu cầu và viết mục này (VD: tìm bài đọc bằng cách đọc sách báo trong nhà, trên thư viện, tra trên mạng hay hỏi người thân) + Chi tiết, câu văn, câu thơ em thích nhất: HS chỉ cần viết 1 câu là đạt YC. HS khá giỏi có thể viết nhiều hơn + Mức độ yêu thích: HS có thể tô màu hoặc đánh dấu số sao tương ứng với mức độ yêu thích của HS với bài đọc - 1 vài HS đọc bài làm – HS khác - Nhận xét, sửa sai. nhận xét - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. * Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về bài em đã đọc và chia sẻ cách em đã làm để tìm được câu chuyện YC HS quan sát tranh, đọc lời thoại và thực hiện yêu cầu - HS thực hiện - Trao đổi với các bạn về bài em đã đọc: + GV khuyến khích HS mang quyển sách/ tờ - HS trao đổi trong nhóm về nội báo,... có câu chuyện/ bài thơ đó và phiếu đọc dung bài văn/ bài thơ mình đã đọc sách/ nhật kí đọc sách đến lớp để chia sẻ với bạn bè. - Chia sẻ với bạn cách em đã làm để tìm được - HS trao đổi trong nhóm về cách bài đọc: HS đã tìm thấy câu chuyện/bài thơ + Gv khuyến khích HS trình bày chi tiết cách HS đã làm và những thuận lợi, khó khăn khi thưc hiện cách làm đó. - GV động viên, khen ngợi những HS đã rất tích cực đọc sách và chia sẻ với bạn. 4. Vận dụng. + Cho HS tên một số bài thơ/ bài văn về nhà - HS lắng nghe trường.( Cái trống trường em ) + Qua những bài thơ/bài văn đó em hãy nêu cảm - Trả lời các câu hỏi. nghĩ của mình với nhà trường em đang học tập - Hướng dẫn các em cách tìm các bài thơ/ bài văn nói về nhà trường khác - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương *************************** Tiết 3: Tin học ( Giáo viên chuyên biệt dạy) ************************************* Tiết 4: Tự nhiên xã hội ( Giáo viên chuyên biệt dạy) ************************************** Chiều Tiết 1: TC Toán ( Ôn theo tài liệu ) **************************** Tiết 2: TC Tiếng Việt ( Ôn theo tài liệu) ************************************** Tiết 3: TC Tiếng Việt ( Ôn theo tài liệu) ******************************************** Thứ Năm ngày 12 tháng 10 năm 2023 Sáng Tiết 1: Toán Bài 18: BẢNG CHIA 4 ( Tiết 1 ) I. Yêu cầu cần đạt - HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 4 và thành lập được bảng chia 4. Ghi nhớ được bảng chia 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.Vận dụng Bảng chia 4 để tính nhẩm. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập. - Bộ đồ dùng học Toán (10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn). III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì + HS1: Nêu phép tính 4 x 2= 8 trong bảng nhân 4 đã học rồi mời bạn bất kì nêu + HS2: Nêu phép chia: hai phép chia tương ứng. 8 : 4 = 2 8 : 2 = 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. a. Đặt vấn đề - GV viết lên bảng phép tính: 8 : 4 = ? - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết - HS thảo luận. quả của phép chia trên. - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ cách - Đại diện nhóm chia sẻ. tìm kết quả của phép chia trên. Cách 1: Lấy 8 chấm tròn, chia đều thành các phần, mỗi phần có 4 chấm tròn, chia được 2 phần. Vậy 8: 4 = 2. Cách 2: Dựa vào phép nhân: 4 x 2 = 8, suy ra 8 : 4 = 2
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_6_910_13102023.doc