Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 (2/10 - 6/10/2023)

pdf 33 Trang Tuyết Minh 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 (2/10 - 6/10/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 (2/10 - 6/10/2023)

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 (2/10 - 6/10/2023)
 Tuần 5 
 Thứ Hai ngày 2 tháng 10 năm 2023 
 Sáng 
 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm 
 CHỦ ĐỀ 2: AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ (Tuần 5) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- HS thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt và học tập 
- Vui vẻ, thân thiện với các bạn ở trường học, hợp tác, chia sẻ với bạn khi tham 
gia công việc chung của trường, lớp. 
- Biết lắng nghe và nghiêm túc trong khi chào cờ. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 Tham gia chương trình “ An toàn trong cuộc sống”. 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 
 - GV tổ chức cho HS tham gia chương - HS tham gia chương trình “ An toàn 
 trình “ An toàn trong cuộc sống” theo trong cuộc sống”. 
 kế hoặch của nhà trường 
 - GV nhắc nhở các em chú ý lắng nghe - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, 
 để chia sẻ lại trước lớp các nội dung lắng nghe. 
 của chương trình “ An toàn trong 
 cuộc sống” - HS về chia sẻ lại trước lớp. 
 - GV nhắc nhở những HS nói chuyện, 
 làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới những - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm 
 bạn xung quanh. túc. 
 _________________________ 
 Tiết 2+3+4 
 Giáo viên bộ môn dạy 
 ____________________________ 
 CHIỀU 
 Tiết 2: TOÁN 
 Bài 12: BẢNG NHÂN 9 ( Tiết 2) 
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng vào giải toán. 
 - Vận dụng Bảng nhân 9 để giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động 
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi 
khởi động bài học, ôn lại các bảng nhân đã 
 - HS lắng nghe. 
học. 
- GV Nhận xét, tuyên dương. 
- GV dẫn dắt vào bài mới 
2. Luyện tập 
Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với mỗi 
tranh. 
 - HS đọc thầm bài làm bài theo nhóm đôi 
- Yêu cầu HS đọc bài và làm bài 
 - HS chia sẻ cách làm: 
- Yêu cầu HS chia sẻ 
 + Mỗi nhóm có 9 con gà, vậy 4 nhóm có 
 36 con gà, ta có phép nhân: 9 x 4 = 36 
 + Mỗi nhóm có 9 con cá, vậy 3 nhóm có 
 27 con cá, ta có phép nhân: 9 x 3 = 27 
- GV nhận xét 
 HS tham gia 
Bài 4: - GV tổ chức trò chơi: 
 - HS lắng nghe luật chơi và thực hiện 
- GV nhận xét 
Bài 5: (29) a, Yêu cầu HS đọc bài 
 - HS thảo luận tìm hiểu bài 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu 
bài và làm bài. - HS làm bài 
 Bài giải 
 Số quả dâu tây để trang trí 10 chiếc bánh 
 là: 
 9 x 10 = 90 (quả) 
 Đáp số: 90 quả 
3. Vận dụng. 
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 ý b - HS nêu yêu cầu bài 5 ý b. 
- GV chia nhóm và làm việc theo nhóm 4 + Các nhóm làm việc, lần lượt từng thành 
 viên nêu tình huống, các thành viên còn lại 
 nêu cách giải. 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
 - HS đại diện trình bày 
nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 
 ______________________________ 
 Tiết 2: Tiếng Việt 
 Bài 9: ĐI HỌC VUI SAO (T1+2) 
 NÓI VÀ NGHE: TỚI LỚP, TỚI TRƯỜNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt 
nhịp thơ và giữa các dòng thơ. 
 - Nhận biết được đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... 
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua 
giọng đọc. 
 - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong 
bài thơ. 
 - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. 
 - Biết yêu cảnh đẹp quê hương, yêu quý bạn bè qua bài tập đọc. 
 - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động. 
 - Cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em thế”- - HS lắng nghe. 
 Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể về 
 những điều cô dạy. Vậy em thường kể những gì 
 cho người thân nghe về trường lớp của mình? - HS trả lời theo suy nghĩ của 
 mình 
 - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở 
 trường. - HS quan sát tranh 
 - YC hs thực hiện. - HS thảo luận nhóm 2. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh 
 gì? 
 - HS trả lời: 
 - Nhận xét bạn. 
 - Giới thệu bài ghi bảng Hs lắng nghe. 
2. Khám phá. 
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - 1 HS đọc toàn bài. 
a.GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp - HS quan sát 
thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi 
cảm. 
 - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. 
- GV chia khổ: (4 khổ) 
 - HS đọc từ khó. 
b. GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. 
 - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ 
- Luyện đọc nối tiếp 
 - ... má đào, man man, xốn xang. 
- Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say 
sưa, xốn xang. - 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt 
 nghỉ nhịp thơ. 
- Luyện đọc câu dài 
- Luyện đọc nối tiếp- giải nghĩa từ. 
c. Đọc nhóm: - Luyện đọc theo khổ thơ: 
 - HS luyện đọc theo nhóm 4. 
d. Thi đọc giữa các nhóm. 
- GV nhận xét tuyên dương. 
2.2. Trả lời câu hỏi. 
+ Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế nào? 
 Đọc thầm khổ 1 
+ GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: Đó 
là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc rất vui + Bạn nhỏ đi học trong khung 
vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học. cảnh bình minh nắng xôn xao, 
 gió trong lành mát rượi, gió lướt 
- Khổ 2,3: 
 nhẹ trên má của bạn ấy. 
+ Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú vị? 
 + HS lắng nghe 
 +Những trang sách ấy rất thơm, 
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi có lẽ mùi của giấy, của mực. 
đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của nội Trong trang sách có hình ảnh của 
dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác nương lúa, cánh cò dập dờn,... 
quan khác nhau. 
* Khổ 4 
+ Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn 
nhỏ trong giờ ra chơi. 
+ GV nhân xét, tuyên dương. * Khổ 5: Đọc thầm khổ 4 
+ Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học? + HS: Náo nức nô đùa và túm 
 tụm, say sưa vẽ tranh. 
+ Em có cảm xúc giống bạn không? 
 + ...cùng các bạn chơi.... 
 - Đọc thầm khổ 5 
+ Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống tan 
trường? + HS: lòng bạn vui xốn xang, hát 
 theo nhịp chân bước... 
- GV nhận xét, bổ sung. 
 + HS trả lời theo suy nghĩ của 
- GV mời HS nêu nội dung bài. 
 mình. 
- GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các 
bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui 
của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. 
3. Luyện đọc lại (Học thuộc lòng) 
+ GV y/c học sinh đọc lại nhiều lần3 khổ thơ đầu - Học sinh đọc nhiều lần . 
+ Gọi hs đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. - Đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. 
+ Gọi HS thuộc đọc thuộc lòng trước lớp. 
Nhận xét, tuyên dương. 
4. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, 
 tới trường 
a. Kể về một ngày đi học của em. 
 - HS đoc 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. 
- GV tổ chức HS kể về một ngày đi học của của 
mình. - HS hoạt động theo nhóm 4 
- Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. 
- GV nận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 
b. Luyện tập: Nêu cảm nghĩ của em sau một 
tháng học tập. 
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. 
 - HS đọc 
- GV cho HS làm việc nhóm 2. 
 - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ . 
- Mời các nhóm trình bày. 
 - HS trình bày trước lớp. 
- GV nhận xét, tuyên dương. 
5. Vận dụng. 
- GV củng cố kiến thức và vận dụng bài học . 
 - HS tham gia để vận dụng kiến 
 thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số hoạt động của các - HS quan sát video. 
 bạn ở lớp, trường. 
 + GV em hãy nêu các hoạt động của các bạn nhỏ 
 + Trả lời các câu hỏi. 
 khi đến trường, lớp? 
 + Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình 
 nhớ không? 
 - Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
 động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau 
 mỗi ngày đến trường 
 - Nhận xét, tuyên dương 
 ________________________ 
 Tiết 3: 
 CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ 
 CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ 
 BÀI 3 (3 tiết) : DÀN HÀNG VÀ DỒN HÀNG THEO KHỐI 
 Tiết 2: Học dàn hàng và dồn hàng theo khối. Trò chơi " Chuyền bóng 
 qua đầu" 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức 
 Biết khẩu lệnh và thực hiện được động tác dàn hàng và dồn hàng theo 
khối. Hiểu được cách chơi và luật chơi trò chơi 
2. Năng lực 
 Bước đầu biết tự sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện. 
Biết cách xem trước bài mới trong sgk, biết quan sát tranh ảnh, lắng nghe hướng 
dẫn của gv. Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện bài học. Học tập 
tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. 
3.Phẩm chất 
 Nghiêm túc, tích cực và đoàn kết trong tập luyện. 
 Chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. 
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN 
 Địa điểm: Sân trường đảm bảo đảm bảo an toàn, sạch sẽ và phù hợp với 
số lượng học sinh tập luyện. 
 Phương tiện: Còi, bóng 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung LVĐ Phương pháp và yêu cầu vận động 
 HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 
I. Phần mở đầu 4-6p - Nhận lớp, phổ biến nội - Lớp tập trung, điểm 
 dung, yêu cầu giờ học. số, báo cáo 
1. Nhận lớp 
 - Kiểm tra sức khỏe hs. ĐHNL: 
 x x x x x x 
 x x x x x x 
 GV 
 ĐHKĐ + Trò chơi 
 - GV khởi động cùng hs 
2. Khởi động: 
- Xoay các khớp với nhạc 
3-Trò chơi: “ Kết bạn” 
 - GV tổ chức cho hs chơi GV – Cán sự 
II. Phần cơ bản 22-25p 
1. Kiến thức mới: Dàn hàng ĐH 
và dồn hàng theo khối. 
 x x x x x x 
* - Dàn hàng theo khối 
 x x x x x x 
 - GV nêu tên, làm mẫu GV 
 và phân tích động tác. 
 - HS chú ý lắng nghe và 
 - GV nêu những lỗi sai quan sát động tác 
 thường mắc và cách sửa 
 ĐHTLĐL 
- Dồn hàng theo khối 
 * * * * * * * * 
 * * * * * * * 
 GV 
 - Nhóm trưởng điều 
 khiển các bạn tập luyện 
2. Tập luyện 
- Tập luyện đồng loạt * * * * * * * * + Gv tập chậm và hướng * * * * * * * 
 dẫn lớp tập theo 
- Tập luyện theo nhóm GV 
 + GV hướng dẫn hs tập 
 ĐHTLTN 
 và sửa sai 
+ Một số nhóm lên tập luyện * * * * * 
trước lớp 
 * * * 
 - Gv chia nhóm TL 
 * * 
 - GV kiểm tra một số 
3. Trò chơi 
 nhóm * * GV * * 
“Chuyền bóng qua đầu” * * 
 GV+HS quan sát, nhận 
4. Củng cố - ứng dụng xét * * * 
 - Gv nêu tên trò chơi, * * * * * 
 cách chơi, luật chơi, cho 
 hs chơi thử sau đó tổ 
 chức cho hs chơi ĐHTC 
III. Phần kết thúc * * * * * * * 
* Thả lỏng toàn thân và hồi - Gv gọi hs nhắc lại nd đã GV 
tĩnh với nhạc học. Ứng dụng bài học 
 * * * * * * * 
 vào cuộc sống 
* Nhận xét, đánh giá chung 
của buổi học - GV hướng dẫn hs thả 
 lỏng – hồi tĩnh HS trả lời 
* Hướng dẫn HS tự ôn tập ở 
nhà - Nhận xét kết quả, ý - Thả lỏng – hồi tĩnh 
 thức, thái độ học của hs. 
* Xuống lớp - Lắng nghe và khắc 
 - VN ôn lại bài và chuẩn phục những tồn tại ở tiết 
 bị bài sau. sau 
 ĐHXL 
 4-6p x x x x x 
 x x x x x 
 GV 
 ___________________________ 
 Thứ Ba ngày 3 tháng 10 năm 2023 
 Tiết 1: Ngoại ngữ 
 Gv chuyên biệt dạy 
 _______________________ 
 Tiết 2: Toán 
 Bài 13: LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về các bảng nhân đã học.Vận dụng giải quyết một số tình huống thực 
tế gắn với giải bài toán về phép nhân. 
 - HS giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi 
 khởi động bài học, ôn lại các bảng nhân đã 
 học. 
 - HS lắng nghe. 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - GV dẫn dắt vào bài mới 
 2. Luyện tập 
 Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) 
 a, GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả 
 nhân. lời. 
 - GV Mời HS khác nhận xét. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. + HS khác nhận xét, bổ sung. 
 b, Nêu các phép nhân thích hợp với mỗi - HS quan sát hình vẽ làm việc theo 
 hình vẽ nhóm đôi, chia sẻ 
 - GV nhận xét + HS nối tiếp nêu miệng câu trả lời, 
 GV ghi nhanh lên bảng. 
 Bài 2: a, Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) 
 - GV cho HS nêu miệng. 
 - HS nhận xét: Các phép tính đều nhân 
 GV nhận xét, chốt: Số nào nhân với 1 
 với 1, vị trí các thừa số thay đổi nhưng 
 cũng có kết quả bằng chính số đó. 
 kết quả không thay đổi. 
 b, GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự câu a 
 + HS đọc thầm đề bài và thực hiện 
 rồi chia sẻ với bạn. 
 -HS nghĩ tự nêu miệng phép nhân. 
 - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. 
 + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. 
 Bài 3. (Làm việc nhóm 2) 
 a, GV yêu cầu HS đọc đề bài. 
 - HS làm việc nhóm 4: Số nào nhân với 
 - GV chia lớp thành nhóm 4, thảo luận 
 0 cũng có kết quả bằng 0 b, Tính nhẩm - HS đọc yêu cầu và làm việc cá nhân. 
 - Yêu cầu HS đọc bài và làm việc cá nhân 0 x 7 = 0 0 x 9 = 0 
 - Gọi HS nối tiếp nêu kết quả 7 x 0 = 0 9 x 0 = 0 
 0 x 5 = 0 0 x 1 = 0 
 - GV nhận xét tuyên dương 
 5 x 0 = 0 1 x 0 = 0 
 3. Vận dụng 
 Bài 4: (31): Gọi hs đọc yêu cầu - HS đoc thầm yêu cầu bài toán 
 - Quan sát tranh, làm việc theo nhóm 
 4. 
 + Trên cầu có 2 nhóm sóc đang nhảy 
 múa, mỗi nhóm có 6 con sóc. Hỏi có 
 tất cả bao nhiêu con sóc nhày múa trên 
 cầu? 
 + Có 6 đội khỉ đang đua xe đạp, mỗi 
 đội có 2 con khỉ. Hỏi có tất cả bao 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. nhiêu con khỉ đang đua xe? 
 - Nhận xét tiết học. + Có 3 nhóm thiên nga đang bơi, mỗi 
 nhóm có 4 con thiên nga. Hỏi có tất cả 
 bao nhiêu con thiên nga đang bơi? 
 _________________________ 
 Tiết 3 : Tin học 
 Giáo viên chuyên biệt dạy 
 __________________________ 
 Tiết 4: Tiếng Việt 
 Đã soạn ở trên 
 ________________________________ 
 CHIỀU 
 Tiết 1: Tiếng Việt 
 Bài 9: ĐI HỌC VUI SAO (T3 ) 
 NHỚ -VIẾT: ĐI HỌC VUI SAO 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 
phút.Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. 
 - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn 
bè. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động. 
- GV tổ chức trò chơi. - HS tham gia trò chơi 
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời:..sỏi 
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: ...xẻng 
- GV Nhận xét, tuyên dương. 
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 
2. Khám phá. 
2.1.Nhớ – Viết. (làm việc cá nhân) 
- GV giới thiệu nội dung. - HS lắng nghe. 
- GV đọc toàn bài thơ. 
- HS đọc nối tiếp bài thơ. - 2 HS đọc 
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. 
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK 
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. 
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - 3 HS đọc nối tiếp nhau. 
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn - HS lắng nghe. 
xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn. 
- GV đọc bài. 
 - HS nghe, viết bài. 
- GV đọc lại bài thơ lần 2. 
 - HS nghe, soát lỗi 
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. 
 - HS đổi vở dò bài cho nhau. 
- GV nhận xét chung. 
2.2. Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật 
theo yêu cầu. 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài. 
- GV mời HS nêu yêu cầu. 
 - các nhóm sinh hoạt và làm việc 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: 
 theo yêu cầu. 
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s 
 - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, 
hoặc x . 
 bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe 
 máy, xẻng, sỏi đá, sân 
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. 
 -HS thực hiện cá nhân b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, 
 dấu ngã . thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá... 
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 
 3.Luyện tập: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có 
 tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu 
 hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) 
 - GV mời HS nêu yêu cầu. 
 - 1 HS đọc yêu cầu. 
 - Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt 
 đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - ... Trò chơi truyền điện. 
 - GV gợi mở thêm: 
 Từ ngữ chỉ sự vật 
 s Sân trường, sa mạc, Dấu Củ sắn, quả sấu, song 
 chim sẻ, sông, suối, sầu hỏi cửa, cửa xổ, xổ số, xẻ 
 riêng, sung túc, sung thịt,... 
 sướng, sư sãi... - Đại diện các nhóm trình bày 
 x Xẻ gỗ, hoa xoan, xóm Dấu Diễu hành, bồi 
 làng, xanh xao, xinh ngã dưỡng, liều lĩnh, nghĩ 
 đẹp, xấu xí, xúc phạm ngợi, yên tĩnh.. 
 - Mời đại diện nhóm trình bày. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 4. Vận dụng. 
 - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói - HS lắng nghe để lựa chọn. 
 những điều mình thích khi đến trường và những 
 điều mình không thích(buồn). (Lưu ý với HS trao 
 đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. 
 Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù 
 - Lên kế hoạch trao đổi với 
 hợp. 
 người thân trong thời điểm thích 
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hợp 
 _________________________ 
 Tiết 2: CÔNG NGHỆ 
 Bài 3: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. 
 - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. 
 - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu 
cầu sử dụng. 
 - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng 
quạt điện. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS - HS lắng nghe. 
đọc và giải câu đố để khởi động bài hoc. 
 Có cánh không biết bay 
 Chỉ quay như chong chóng 
 Làn gió xua cái nóng 
 Mất điện là hết quay 
 (Là cái gì) - Thảo luận nhóm đôi. 
 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán 
về đáp án. - Đại diện các nhóm trình bày. 
 - Mời các nhóm trình bày. (Đáp án: Quạt điện) 
 - HS lắng nghe. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV dẫn dắt vào bài mới 
2. Khám phá: 
Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm 
việc nhóm) 
- GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. 
 - Học sinh đọc yêu cầu bài và trình 
Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết 
 bày: 
quả. 
 + Bạn nhỏ dùng quạt điện để quạt cho 
+ Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ 
 bớt nóng. 
đang sử dụng quạt điện để làm gì? 
 - GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. 
GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng 
với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt 
bàn, quạt treo tường. Sau đó cho HS thảo 
luận nhóm 2 và trình bày kết quả. 
+ Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương 
ứng với mỗi loại quạt trong hình 2. (GV có 
 - Học sinh thảo luận nhóm và trình 
thể sưu tầm thêm một số loại quạt điện khác) 
 bày: 
+ Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại 
 Đáp án: Quạt hộp - d, quạt trần - a, 
quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại 
 quạt bàn - b, quạt treo tường - c. 
quạt điện trong gia đình. 
- GV mời các nhóm nhận xét. 
 + HS trả lời.- Đại diện các nhóm nhận 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. 
 xét. 
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. 
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 
* - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 
Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của 
quạt điện. (làm việc nhóm 2) 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát 
 - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu 
cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với của 
 bài và tiến hành thảo luận. 
các bộ phận quạt điện như trong hình: cánh 
quạt, lồng quạt, hộp động cơ, tuốc năng, thân 
quạt, các nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn. 
Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày 
kết quả. 
+ Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng của 
quạt điện theo bảng dưới đây: 
+ Những mô tả nào sau đây tương ứng với bộ 
 - Đại diện các nhóm trình bày: 
phận nào của quạt điện? 
 Đáp án: cánh quạt - 2, lồng quạt - 1, 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. 
 hộp động cơ - 6, tuốc năng - 5, thân 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. quạt - 7, các nút điều khiển - 3, đế quạt 
 - 4, dây nguồn - 8. 
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: 
 + Bật tắt và điều chỉnh tốc độ quay của 
 cánh quạt: các nút điều khiển 
 + Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho 
 người sử dụng: lồng quạt 
 + Chứa động cơ quạt: hộp động cơ 
 + Tạo ra gió: cánh quạt 
 + Nối quạt với nguồn điện: dây nguồn 
 + Giữ cho quạt đứng vững: đế quạt 
 + Giúp thay đổi hướng gió: tuốc năng 
 + Đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều 
 chỉnh độ cao của quạt: thân quạt 
 - Đại diện các nhóm nhận xét. 
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 
 - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 
3. Luyện tập: 
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu 
tên một số bộ phận chính của một chiếc 
quạt điện. (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm quan sát một số chiếc 
 quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực 
 - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu 
 tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên những chiếc 
 bài và tiến hành thảo luận. 
 quạt điện. 
 + Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ 
 phận chính của một chiếc quạt điện? 
 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày những 
 sản phẩm công nghệ và đối tượng tự 
 *Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm 
 nhiên mà nhóm vừa quan sát được. 
 một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện 
 đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều - Các nhóm nhận xét. 
 khiển từ xa. 
 - HS lắng nghe. 
 - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. 
 - HS lắng nghe. 
 - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3. 
 4. Vận dụng. 
 - GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt - HS đọc bài mở rộng. 
 điện” để củng cố bài học. 
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh 
 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. 
 ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn, bài 
 thơ, bài hát viết về cái quạt điện. 
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 Tiết 3: Tăng cường toán 
 LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000. 
- Ôn tập các bảng nhân đã đã học 
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 
II.CÁC HOẠT ĐỘNG 
 Khởi động : Ôn lại các bảng nhân 
 Bài 1: Đặt tính rồi tính 
 239 + 325 361 + 2 83 789 - 365 673 - 34 8 
 Bài 2: Tính. 
 0 x 8 = 6 x 0 + 60 = 
 10 x 0 = 60 x 0 + 76 = 
Bài 3: Mẹ mua 8 bộ cốc, mối bộ có 6 cái cốc. Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu cái 
cốc? *Bài 4: Tìm một số biết rằng lấy số đó trừ đi 34 được kết quả bằng 43 cộng với 
58 
 ____________________________________ 
 Thứ Tư ngày 4 tháng 10 năm 2023 
 Tiết 1: Mĩ thuật 
 Giáo viên chuyên biệt dạy 
 ___________________________ 
 Tiết 2: Tiếng Việt 
 Bài 10: CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG (T1+2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Con đường đến 
trường ”Biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết. 
 - Đọc thêm được những văn bản mới về trường lớp hoặc tự đọc được bài ngôi 
trường mới. 
 - Qua bài học HS nêu được nội dung bài.Biết yêu quê hương, đất nước qua bài 
thơ. 
- Viết đúng chữ viết hoa D, Đ cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ 
viết hoa D, Đ. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động: 
 - GV tổ chức trò chơi. - HS tham gia trò chơi. 
 + Câu 1: Đọc khổ thơ mà em thích nhất “Đi học + Đọc và trả lời câu hỏi: ... các bạn 
 vui sao” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết náo nức nô đùa và túm tụm, say sưa 
 thể hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi? vẽ tranh. 
 + GV nhận xét, tuyên dương. 
 + Câu 2: Đọc thuộc bài “Đi học vui sao” và nêu + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài thơ cho 
 nội dung bài. ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất 
 vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm 
 vui của các bạn khi nghe thấy tiếng 
 trống tan trường 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 
 2. Khám phá. 
 2.1. Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. a.GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng . - HS lắng nghe cách đọc. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng 
tiếng dễ phát âm sai, lưu ý ngắt giọng ở những câu 
dài. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. 
 - 1 HS đọc toàn bài. 
- HD đọc 
 - HS quan sát 
- GV chia đoạn: (4 đoạn) 
 - HS nêu cách chia đoạn 
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến nhấm nháp. 
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bàn chân . 
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ngập trong nước lũ 
+ Đoạn 4: Còn lại. 
b. GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. 
 - HS đọc nối tiếp theo đoạn. 
- Luyện đọc nối tiếp lần 1: và đọc từ khó: vắt 
vẻo,lúp xúp, lạc tiên, vầu - HS đọc từ khó. 
 - Luyện đọc nối tiếp lần 2: kết hợp giải nghĩa từ. 
 - Luyện đọc câu dài: Để khỏi ngã,/ tôi thường - HS đọc nối tiếp ,giải nghĩa từ. 
tháo phăng đôi dép nhựa / và bước đi bằng cách/ 
 - 2-3 HS đọc câu dài 
bấm mười đầu ngón chân xuống mặt đường./ 
c. Đọc nhóm: Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho 
HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. 
- GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. 
d. Thi đọc giữa các nhóm. 
- GV nhận xét các nhóm. 
- 1 Học sinh đọc toàn bài. -Đại diện các nhóm đọc 
2.2. Trả lời câu hỏi. 
+ Câu 1: Ở đoạn 1, con đường đến trường của bạn 
nhỏ hiện lên như thế nào? 
 + ..hình dáng con đường nằm vắt 
 vẻo lưng chừng đồi; Bề mặt 
 đường: mấp mô; 
 Hai bên đương: lúp xúp cây cỏ 
 dại, cây lạc tiên. 
+ Câu 2: Con đường được miêu tả như thế nào? 
 + Vào những ngày nắng đất dưới 
- Vào những ngày nắng. chân xốp nhẹ như bông. - Vào những ngày mưa. +Vào những ngày mưa con 
 đường lầy lội và trơn trượt. 
+ Câu 3: Vì sao các bạn nhỏ không nghỉ một buổi 
học nào kể cả khi trời mưa rét? + ...vì cô giáo thường đợi, đưa các 
 bạn đến trường. 
+ Câu 4: Theo em, bạn nhỏ có tình cảm như thế 
nào với cô giáo? + ...yêu thương quý trọng cô giáo 
 của mình. 
+ Câu 5: Con đường đi học của các bạn nhỏ trong 
bài gợi cho em những suy nghĩ gì? + ... các bạn đi học rất vất vả... 
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. 
- GV chốt: Bài văn cho biết các bạn nhỏ miền 
núi đi học rất vất vả, khó khăn, nhất là trời mưa 
 - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài 
nhiều và luc lụt. Mặc dù khó khăn vất vả nhưng 
 thơ. 
các bạn vẫn yêu trường lớp, yêu cô giáo của các 
bạn nhỏ. 
 3. Luyện tập( Luyện đọc lại ). 
- GV đọc diễn cảm toàn bài. 
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS luyện đọc nối tiếp. 
4. Ôn chữ viết hoa 
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa 
D, Đ. 
 - HS quan sát video. 
- GV viết mẫu lên bảng. 
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). 
 - HS quan sát. 
- Nhận xét, sửa sai. 
 - HS viết bảng con. 
5. Viết ứng dụng 
a. Viết tên riêng. 
- GV mời HS đọc tên riêng. 
 - HS đọc tên riêng: Bình Dương. 
- GV giới thiệu: Bình Dương là một tỉnh thuộc 
miền Nam nước ta, là của gõ giao thương với 
Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong những - HS lắng nghe. 
trung tâm kinh tế - văn hóa lớn nhất của cả nước. 
b. Viết câu. 
 - HS viết tên riêng Đông Anh 
- GV giới thiệu câu ứng dụng: 
 - 1 HS đọc yêu câu: 
 Dưới trăng quyên đã gọi hè 
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. 
 - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. 
 - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét chéo nhau. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 ________________________ 
 Tiết 3: Âm nhạc 
 GV chuyên biệt dạy 
 _____________________ 
 Tiết 4: Toán 
 Bài 14: LUYỆN TẬP (Tiếp theo) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Ôn tập về các bàng nhân đã học. 
 - Làm quen với Bảng nhân và sử dụng bảng này trong thực hành tính. 
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 
 - HS chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội 
dung trong bài học.Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động: 
 - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi 
 động bài học, ôn lại các bảng nhân đã học. 
 - HS lắng nghe. 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - GV dẫn dắt vào bài mới 
 2. Luyện tập: 
 Bài 1. (Làm việc nhóm 4) + 1 HS đọc đề bài. 
 - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” 
 + Mỗi HS trong nhóm lần lượt lấy các nhóm -Thực hiện theo N4 
 thẻ số, chọn hai số bất kì, nêu phép nhân 
 - Đại diện nhóm lên đố cả lớp 
 thích hợp rồi nêu kết quả. 
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung. 
 - GV mời HS khác nhận xét. Bài 2: Quan sát bảng nhân và thực hiện 
 các hoạt động sau: (Làm việc cá nhân). 
 a, GV hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân 
 + 1 HS Đọc đề bài. 
 + HS quan sát 
 b, Sử dụng bảng nhân để tìm kết quả các 
 - HS lắng nghe theo dõi 
 phép tính sgk 
 - HS đọc yêu cầu và làm bài 
 - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. 
 7 x 7 = 14 4 x 9 =36 3 x 5 = 15 
 Bài 3: (33) 
 5 x 8 = 40 2 x 6 = 12 9 x 2 = 18 
 - Yêu cầu HS đọc bài 
 - Làm việc theo nhóm đôi - HS đọc thầm yêu cầu bài toán và làm 
 việc theo nhóm đôi 
 - HS sử dụng bảng nhân để thực hiện 
 các phép tính nhẩm đã cho. 
 - HS chia sẻ kết quả: 
 + Phép tính sai: 
 9 x7 = 62 9 x 7 = 63 
 5 x 5 = 30 5 x 5 = 25 
 4 x 2 = 9 4 x 2 = 8 
 - GV nhận xét, tuyên dương 
 - HS nhận xét 
 3. Vận dụng. 
 - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. Một bạn nêu - HS tham gia chơi. 
 phép nhân, bạn kia tính kết quả, nếu tính 
 đúng thì dành được quyền đố bạn. 
 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng . 
 - Nhận xét tiết học. 
 ________________________ 
 Chiều 
 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm 
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ ( TUẦN 5) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Tham gia được các hoạt động của trường, lớp về an toàn giao thông,an toàn trong 
lao động. 
- Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và 
có trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông an toàn. 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_5_210_6102023.pdf