Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 (15/4 - 19/4/2024)

pdf 31 Trang Tuyết Minh 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 (15/4 - 19/4/2024)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 (15/4 - 19/4/2024)

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 (15/4 - 19/4/2024)
 TUẦN 31 Thứ Hai ngày 15 tháng 4 năm 2024
 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm. Sinh hoạt dưới cờ
 Chủ đề 8: Cuộc sống xanh
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Trao đổi, chia sẻ để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức 
đã học ứng dụng vào thực tế.
 - Thể hiện trong việc thực hiện được các hoạt động để phòng chống ô nhiễm 
môi trường phù hợp với lứa tuổi.
 - Tuyên truyền với bạn bè, người thân về việc bảo vệ vẻ đẹp cảnh quan thiên 
nhiên ở địa phương em.
 II. Đồ dùng dạy học.
 Thiết bị: Máy tính(Máy chiếu); Tranh ảnh trên học liệu diện tử tập huấn NXB GD 
Việt Nam 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Hoạt động 1: 1: Giao lưu về chủ đề 
"Chung tay bảo vệ môi trường" - HS nộp giấy vụ, vỏ lon, chai lọ, 
- GV tổ chức cho HS nộp giấy vụ, vỏ lon, đã phân loại của lớp đến khu vực theo 
chai lọ, đã thu gom được theo tổ. quy định của nhà trường.
* Hoạt động 2: - GV Tổng kết số giấy vụn, 
vỏ lon, vỏ chai, từng học sinh và của cả - HS lắng nghe và thực hiện.
lớp góp được.
- GV tổng phụ trách thông báo kết quả làm 
kế hoạch nhỏ của từng lớp trước toàn - HS lắng nghe.
trường. Tuyên dương những HS tích cực và 
lớp thu gom được nhiều. Động viên HS các 
lớp tiếp tục thực hiện những việc làm để 
bảo vệ môi trường.
 ********************************
 Tiết 2+3: Tiếng Việt
 Bài 23: Hai bà trưng ( Tiết 1 + 2 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng”. 
Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; cảm xúc 
của người dẫn truyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được 
các hành động thể hiện tài năng, chí hướng của Hai Bà Trưng. Hiểu nội dung bài: Ca 
ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và 
nhân dân ta. Kể lại được toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng” theo tranh gợi ý. Biết 
kể cho người thân nghe về một nhân vật lịch sử có công với đất nước.
 - Đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. 
 - Giáo dục học sinh biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. 
 II. Đồ dùng dạy học. - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD 
 III. Hoạt động dạy học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức khởi động qua hai câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời.
+ Nhắc lại tên bài học trước? + Trả lời: Sự tích ông Đùng, bà 
 Đùng. 
+ Câu 2: Đọc đoạn 3 và TLCH: Qua câu chuyện + Đọc đoạn 3 (từ Ông Đùng bàn 
trên em thấy ông Đùng, bà Đùng có những với vợ đến con sông Đà ngày nay).
phẩm chất tốt đẹp nào? Trả lời: chăm chỉ, chịu khó, thông 
 minh, không ngại khó khăn, vất vả, 
- GV Nhận xét, tuyên dương. xả thân vì cộng đồng, ....
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Thẻ 19. Đọc văn bản. (Cá 
nhân, cả lớp, nhóm)
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: ngút trời, 
thật đẹp, rung rung lên đường, cuồn cuộn, dội 
lên, đập vào, ... 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài, đọc đúng các tiếng dễ 
phát âm sai
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến quân xâm lược.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giết chết Thi Sách.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kinh hồn.
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến đường hành quân.
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: thuở xưa, ngoại xâm, ngút - HS đọc từ khó.
trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp phục, 
- Luyện đọc câu dài: - 2 - 3 HS đọc câu dài.
+ Ta sẽ mặc giáp phục/thật đẹp/để dân chúng 
thêm phấn khích, /để giặc trông thấy/thì kinh 
hồn.
+ Đọc diễn cảm lời nói của bà Trưng Trắc: 
“Không! Ta sẽ mặc giáp phục/thật đẹp/để dân 
chúng thêm phấn khích,/để giặc trông thấy/thì 
kinh hồn. (giọng dứt khoát, mạnh mẽ)
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy tội ác của + Những chi tiết cho thấy tội ác của 
giặc ngoại xâm? giặc ngoại xâm: Thẳng tay chém 
 giết dân lành, cướp hết ruộng 
 nương màu mỡ, bắt dân ta lên rừng 
 săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, 
 khiến bao người bị thiệt mạng vì hổ 
 báo, cá sấu, thuồng luồng, ...
+ Câu 2: Hãy giới thiệu về Hai Bà Trưng? + Hai Bà Trưng quê ở huyện Mê 
 Linh, giỏi võ nghệ, và có chí hướng 
 giành lại non sông đất nước.
+ Câu 3: Theo em, vì sao Hai Bà Trưng phất cờ + Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa 
khởi nghĩa? vì hai bà căm thù bọn giặc hung ác, 
 muốn giành lại non song, cứu dân 
 chúng khỏi ách nô lệ, . 
+ Câu 4: Hình ảnh Hai Bà Trưng và đoàn quân + Hình ảnh Hai Bà Trưng và đoàn 
ra trận được miêu tả hào hùng như thế nào? quân ra trận được miêu tả hào 
Giải nghĩa: hùng: Chủ tướng cưỡi voi, quân đi 
- rùng rùng: sự chuyển động mạnh mẽ, cùng rùng rùng mạnh mẽ, giáo lao, cung 
một lúc của số đông. nỏ, rìu búa, khiên mộc, cuồn cuộn 
- Cuồn cuộn: chuyển động như cuộn lớp này tràn theo bóng voi, tiếng trống đồng 
tiếp theo lớp khác dồn dập và mạnh mẽ. vang dội theo suốt đường hành 
 quân.
+ Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về hai vị anh + Tự hào về hai vị anh hùng/ Cảm 
hùng đầu tiên được lưu danh trong lịch sử nước phục hai người nữ anh hùng.
nhà?
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV Chốt: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần - 2 - 3 HS nhắc lại.
bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà 
Trưng và nhân dân ta.
* Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Cả lớp đọc thầm 
theo. - HS lắng nghe và đọc thầm bài.
- HS đọc toàn bài.
 - HS đọc bài.
3. Luyện tập. Nói và nghe: Hai Bà Trưng.
* Hoạt động 3: Nêu sự vật trong từng tranh. 
- HS làm việc nhóm: Đọc lại nội dung bài để + Tranh 1: Giặc đô hộ nước ta, 
nêu sự vật trong từng bức tranh. chém giết, đánh đập dân lành; 
- Gọi HS đại diện 1 số nhóm trình bày trước + Tranh 2: Hai Bà Trưng cùng 
lớp. nghĩa quân ngày đêm luyện tập võ 
 nghệ; + Tranh 3: Hai Bà Trưng cưỡi voi 
 ra trận, quân ta thì hừng hực khí 
 thế, quân giặc thì sợ hãi, bỏ chạy 
 tán loạn; 
 + Tranh 4: Hai Bà Trưng thắng trận 
- Các nhóm khác và GV nhận xét, tuyên dương. trở về trong tiếng reo hò mừng 
* Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chiến thắng.
chuyện theo tranh. - HS lắng nghe và thực hiện.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và - Cá nhân: HS nhìn tranh và kể lại 
kể lại từng đoạn tương ứng. từng đoạn.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm 4. - HS làm việc nhóm.
- GV mời 4HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu - HS kể nối đoạn trước lớp.
chuyện.
 - Nhận xét, khuyến khích hs kể tốt.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Em có cảm nghĩ gì về câu chuyện Hai Bà + Trả lời các câu hỏi: Câu chuyện 
Trưng? giúp em yêu thêm đất nước, dân 
 tộc, biết ơn những người anh hùng; 
 cảm phục tinh thần yêu nước, chí 
 khí, lòng dũng cảm của người phụ 
 nữ Việt Nam...
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 ************************
 Tiết 4: Đạo đức
 (Đ/C Bùi Nhung) 
 ***************************************** 
 Chiều Tiết 1: Ngoại ngữ
 ( Đ/C Lù Khuyến) 
 ******************************
 Tiết 2: Toán 
 Bài 94: Đơn vị đo diện tích. Xăng – ti - mét vuông ( Tiết 2 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: Biết Xăng-ti-mét vuông là một đơn 
vị đo diện tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó. HS nắm được đơn vị đo diện tích 
chuẩn là xăng-ti-mét vuông
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học,vận 
dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. 
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
 II. Đồ dùng dạy học.
 Chuẩn bị: Bảng phụ, Máy tính (Máy chiếu), Bài giảng PP, tranh ảnh trên liệu điện 
tử.
 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh, nhận xét:
- GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông 
để tính diện tích các hình chữ nhật và hình - HS lắng nghe.
vuông.
- GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận ghi - HS tham gia thảo luận nhóm đôi và 
vào phiếu học tập nhóm . trả lời, nhận xét.
+ Biết Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm 2. - HS thực hiện theo YC của Gv
 2
YC HS tính diện tích hình chữ nhật và hình + Diện tích của hình vuông là 4cm ; 
 2
vuông diện tích của hình chữ nhật là 3cm
- GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe
- GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm 2, 
diện tích hình vuông là 4 cm2.
2. Luyện tập.
Bài 4: (Làm việc nhóm đôi) Quan sát tranh 
và thực hiện các yêu cầu
- GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài 
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS chia nhóm 2, làm việc trên phiếu 
phiếu học tập nhóm. học tập
- YCHS đếm số ô vuông rồi điền số vào ô 
trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
+ Bạn Khang nói: Hình A gồm 6 ô vuông 
bằng nhau, hình B gồm 24 ô vuông bằng - HS nhận xét, bổ sung.
nhau.Vậy diện tích hình A bé hơn diện tích 
hình B.
+ Bạn Hiền nói: 1 ô vuông lớn bằng 4 ô 
vuông nhỏ. Vậy diện tích hình A bằng diện 
tích hình B.
- Cả lớp suy nghĩ trao đổi 
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV kết luận bạn Hiền nói đúng . 
+ Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba 
hình này như thế nào? - Bạn Hiền nói đúng .
- GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình Q 
có diện tích lớn nhất, hai hình P và R có diện tích bằng nhau.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức cho 
HS.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
Bài 5: - HS nêu yêu cầu bài 5.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào + Các nhóm thực hành 
phiếu học tập nhóm. 
- HS Xác định diện tích hình cần đo đó là + HS thực hành đo theo nhóm và ghi 
phần bề mặt chiếm giữ của hình kết quả vào phiếu của nhóm mình.
- Các nhóm thực hành theo nhóm trình bày 
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Sử dụng lưới ô vuông (mỗi ô là 1 cm 2) để 
đo diện tích một số đồ vật (nhãn vở, bề mặt 
hộp bút,một số dụng cụ trong bộ đồ dùng học 
Toán như hình vuông,hình chữ nhật,...
- GV kết luận : HS chú ý dùng phép nhân khi 
đếm số ô vuông sẽ nhanh hơn đếm từng ô 
vuông riêng lẻ .
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng 
những nhóm làm nhanh đo chính xác
- GV Nhận xét giờ học.
 ****************************
 Tiết 3: GDTC
 (Đ/C Vũ Hương)
 ***************************************** 
 Thứ Ba ngày 16 tháng 4 năm 2024 
 Sáng Tiết 1: Tiếng việt
 Bài 23: Hai bà trưng ( Tiết 3 )
 Nghe – Viết: Hai bà trưng.
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Viết đúng chính tả bài “Hai Bà Trưng” trong khoảng 15 phút. Làm đúng các bài 
tập chính tả (phân biệt tr/ch; ai/ay).
 - Nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. 
 - Giáo dục học sinh biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Chăm chỉ viết bài, 
trả lời câu hỏi và giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD 
 III. Hoạt động dạy học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Chọn nhanh thẻ từ: sơ hay xơ gắn vào ô + sơ lược, xơ xác, sơ sài, xơ cứng, sơ tróng trên bảng. suất, sơ đồ, xơ dừa, xơ mướp.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
*Hoạt động 1: Nghe – Viết. 
- GV giới thiệu nội dung bài: Ca ngợi lòng yêu - HS lắng nghe.
nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược 
của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.
- GV đọc đoạn viết ( từ Hai Bà Trưng bước lên - HS lắng nghe.
đến sạch bóng quân thù ).
- Mời 2 HS đọc đoạn viết - Hs đọc đoạn viết.
- GV hướng dẫn cách viết bài: - HS lắng nghe.
+ Viết đoạn viết (từ Hai Bà Trưng bước lên 
đến sạch bóng quân thù).
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối 
câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: thuở xưa, 
ngoại xâm, ngút trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp 
phục, 
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải, đọc mỗi - HS nghe viết bài.
cụm từ 2-3 lần để HS viết.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài.
- GV cho HS đổi vở soát bài cho nhau. - HS đổi vở soát bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
* Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay 
cho ô vuông.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: 
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài dưới - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
hình thức thi đua: Lần lượt có đại diện của 2 theo yêu cầu.
nhóm tham gia. - Kết quả: 
+ 2 nhóm đầu: Mỗi nhóm nhận 5 thẻ ghi trú, 5 + trú ẩn, chú trọng, chú ý, chăm 
thẻ ghi chú. chú, cô chú.
+ 2 nhóm sau: Mỗi nhóm nhận 5 thẻ ghi trợ, 5 + trợ giúp, hỗ trợ, hội chợ, viện trợ, 
thẻ ghi chợ. chợ nổi.
- Trong thời gian ngắn nhất, nhóm nào gắn 
đúng nhất các thẻ chữ vào ô vuông sẽ giành 
chiến thắng.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
* Hoạt động 3: Chọn tr/ch hoặc ai/ay để 
thay cho ô vuông.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. a. Chọn tr hoặc ch để thay cho ô vuông.
b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn để thay cho ô - Đại diện các nhóm trình bày - Kết 
vuông. quả: 
- Mời đại diện nhóm trình bày. a. chú bé, chẳng chịu, chợt, ra trận, 
 tre làng.
 b. qua lại, Ai mà, sợ hãi, Mai An 
- GV nhận xét, tuyên dương. Tiêm, không ngại, đôi tay.
3. Vận dụng.
- Bài đọc ca ngợi Trưng Trắc, Trưng Nhị, hai - HS lắng nghe.
nữ tướng đầu tiên có công đánh đuổi giặc 
ngoại xâm, giành lại độc lập, tự do cho đất 
nước; Qua đó ca ngợi lòng yêu nước của nhân 
dân ta.
- Hướng dẫn HS kể cho người thân nghe về - Về nhà HS kể cho người thân nghe 
một nhân vật lịch sử có công với đất nước theo về một nhân vật lịch sử có công với 
gợi ý sau: đất nước.
+ Nhân vật lịch sử em muốn kể là ai? Người 
ấy quê ở đâu? Người ấy có công gì với đất 
nước? Em có cảm nghĩ như thế nào về nhân 
vật lịch sử sẽ kể?
+ Khi kể chuyện với người thân, cần nói rõ 
ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp nét mặt, điệu 
bộ, cử chỉ,...
+ Lắng nghe ý kiến của người thân sau khi 
nghe em nói.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 *****************************
 Tiết 2: Tự nhiên xã hội
 (Đ/C Nguyễn Hà)
 *****************************
 Tiết 3: Toán 
 Bài 95: Diện tích hình chữ nhật - diện tích hình vuông ( Tiết 1 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận biết diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông. Tìm ra quy tắc tính diện 
tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông.
 - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung 
trong bài học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
 II. Đồ dùng dạy học.
 Chuẩn bị: Bảng phụ, Máy tính (Máy chiếu), Bài giảng PP, tranh ảnh trên liệu điện tử 
 III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Câu 1: Đố bạn biết diện tích của A + Hình A gồm 10 hình vuông 1 cm2
 Nên diện tích là 10 cm2
+ Câu 2: Đố bạn biết diện tích của B + Hình B gồm 15 hình vuông 1 cm2
- GV Nhận xét, tuyên dương. Nên diện tích là 15 cm2
- HS nêu cách tìm số hình vuông 1 cm2 nhanh - Dùng phép nhân, Hình A có tất cả 5 
và chính xác ? x 2 = 10 hình vuông 1 cm2
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá 
a. Khám phá quy tắc tính diện tích hình 
chữ nhật (Làm việc cả lớp)
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời miệng - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi.
 + Các ô vuông trong hình chữ nhật 
+Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? được chia thành hai hàng.
 - Mỗi hàng có 5 ô vuông.
+ Mỗi hàng có mấy ô vuông ? - Trong hình chữ nhật có tất cả 10 ô 
+Trong hình chữ nhật có tất cả mấy ô vuông? vuông.
 - ta lấy 2 x 5 = 10 ( ô vuông)
+ Muốn biết chính xác số ô vuông trong hình 
chữ nhật em làm như thế nào ? - Mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2
- Mỗi ô vuông có diện tích bằng bao nhiêu ? - Mỗi hàng có diện tích bằng 5 cm2
- Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? - Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 
+ Tính diện tích của hình chữ nhật trên. lấy 2 x 5 = 10 cm2
 - 5 cm
+ Chiều dài hình chữ nhật bằng mấy ? - 2 cm
+ Chiều rộng của hình chữ nhật bằng mấy ? - Lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm 
thế nào? 
- GV: Chốt quy tắc, HS nhắc lại.
b. Khám phá quy tắc tính diện tích hình 
vuông (Làm việc cả lớp)
GV cho HS quan sát tranh và trả lời miệng
 + Các ô vuông trong hình vuông được 
- Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? chia thành 4 hàng.
 - Mỗi hàng có 4 ô vuông - Mỗi hàng có mấy ô vuông ? - Trong hình chữ nhật có tất cả 16 ô 
- Trong hình vuông có tất cả mấy ô vuông ? vuông.
 - ta lấy 4 x 4 = 16 ( ô vuông)
- Muốn biết chính xác số ô vuông trong hình 
vuông em làm như thế nào ? - Mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2
- Mỗi ô vuông có diện tích bằng bao nhiêu ? - Mỗi hàng có diện tích bằng 4 cm2
- Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? - Muốn tính diện tích hình vuông ta 
- Tính diện tích của hình vuông trên lấy 4 x 4 = 16 cm2
 - 4 cm
- Cạnh hình vuông bằng mấy ? - Lấy độ dài một cạnh nhân với chính 
- Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế nó.
nào? 
- GV: Chốt quy tắc, HS nhắc lại.
c. GV chốt lại cách tính diện tích hình chữ 
nhật, diện tích hình vuông ( Làm việc 
chung cả lớp ) 
- HS nói cho nhau nghe 
- Chú ý độ dài các cạnh của hình chữ nhật 
phải cùng đơn vị đo.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Đố bạn biết diện tích hình chữ nhật + Trả lời: Diện tích hình chữ nhật 
có chiều dài 5cm, chiều rộng bằng 3 cm. bằng 5 x 3 = 15 cm2
+ Câu 2: Đố bạn biết diện tích hình vuông có + Trả lời: Diện tích hình vuông bằng 
cạnh bằng 6 cm 6 x 6 = 36 cm2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
 *****************************
 Tiết 4: Tiếng Việt
 Bài 24: Cùng bác qua suối ( Tiết 1 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Vùng Bác qua 
suối”. Bước đầu biết thể hiện cảm xúc của các nhân vật (Bác Hồ, anh chiến sĩ) trong 
câu chuyện qua giọng đọc. Biết nghỉ hơi ở những chỗ có dấu câu.
 - Đọc bài và trả lời các câu hỏi. tham gia trò chơi, vận dụng. tham gia đọc trong 
nhóm.
 - Giáo dục học sinh biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. 
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức khởi động qua hai câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời. + Câu 1: Đọc đoạn 4 bài “Hai Bà Trưng” và trả + HS đọc và trả lời câu hỏi: Hai Bà 
lời câu hỏi: Theo em, vì sao Hai Bà Trưng phất Trưng phất cờ khởi nghĩa vì hai bà 
cờ khởi nghĩa? căm thù bọn giặc hung ác, muốn 
 giành lại non song, cứu dân chúng 
 khỏi ách nô lệ, . 
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 5 bài “Hai Bà Trưng” và nêu 
cảm nghĩ của em về hai vị anh hùng đầu tiên + Đọc và trả lời: Tự hào về hai vị 
được lưu danh trong lịch sử nước nhà?. anh hùng/ Cảm phục hai người nữ 
- GV Nhận xét, tuyên dương. anh hùng.
- GV mở video để cả lớp nghe một bài hát về 
Bác Hồ và nêu cảm xúc của em khi nghe bài hát 
đó?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: suýt ngã, 
rất dễ ngã, để nó ra đây, tốt rồi, 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm lời giải thích với - HS lắng nghe cách đọc.
các chiến sĩ; đoạn hội thoại giữa Bác và các 
chiến sĩ cảnh vệ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia bài đọc thành 3 đoạn - HS quan sát.
+ Đoạn1: Từ đầu đến đi cẩn thận.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khỏi bị ngã.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cảnh vệ, trượt chân, suýt - HS đọc từ khó.
ngã, rêu trơn, sẩy chân ngã, 
- Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: - 2 - 3 HS đọc câu dài.
Nghe lời Bác,/ anh chiến sĩ vội quay lại / kê hòn 
đácho chắc chắn. // 
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ.
GV có thể giải thích them những từ ngữ có thể 
coi là khó đối với học sinh.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Luyện đọc lại. (làm việc cá 
nhân, nhóm 2). Thẻ 14
- GV đọc diễn cảm toàn bài. HS đọc thầm theo.
- GV mời một số học sinh thi đọc toàn bài trước 
lớp. - HS nghe và đọc thầm theo.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS thi đọc bài.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS đọc lại bài. - HS đọc bài.
+ Em có yêu thích cảnh vật không? + Trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò.
 ******************************
Chiều Tiết 1+2: Ngoại ngữ
 ( Đ/C Lù Khuyến)
 ***************************** 
 Tiết: 3: Hát nhạc
 (Đ/C Ngô Liên)
 *******************************
 Thứ Tư ngày 17 tháng 4 năm 2024
Sáng Tiết 1: Toán 
 Bài 95: Diện tích hình chữ nhật - diện tích hình vuông ( Tiết 2 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Vận dụng tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông giải quyết các vấn 
đề thực tế trong cuộc sống.
 - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung 
trong bài học. 
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
 II. Đồ dùng dạy học.
 Chuẩn bị: Bảng phụ, Máy tính (Máy chiếu), Bài giảng PP, tranh ảnh trên liệu điện 
tử.
 III. Các hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh Ai - HS tham gia trò chơi
đúng để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tính diện tích hình chữ nhật, + Trả lời:Diện tích hình chữ nhật là 4 x 2 = 8 
có chiều dài là 4 cm, chiều rộng là 2 cm2
cm
+ Câu 2: Tính diện tích hình vuông có + Trả lời: Diện tích hình vuông là: 8 x 8 = 64 
cạnh là 8 cm. cm2
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
Bài 1. Tính diện tích của mỗi hình 
chữ nhật sau: (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu đầu bài.
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi.
miệng.
 + Hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3 cm.
 + Chiều dài bằng 5 cm.
 2
- Hình chữ nhật có chiều rộng bằng + Diện tích hình chữ nhật là: 3 x 5 = 15 cm
bao nhiêu ?
- Chiều dài bằng bao nhiêu ?
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 
làm như thế nào? 
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 b, Diện tích hình chữ nhật là: 4 x 8 = 32 cm2
- GV cho HS quan sát và tính diện 
tích vào vở.
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan 
sát, nhận xét.
- HS đổi chéo vở và nói cách tính diện 
tích của hình chữ nhật.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV nhắc học sinh khi tính diện tích 
cần chú ý các cạnh phải cùng đơn vị 
đo.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Quan sát 
tranh và thực hiện các yêu cầu.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài.
a,Cạnh của hình vuông có độ dài bằng - Cạnh của hình vuông có độ dài bằng 5 cm.
bao nhiêu ?
- Muốn tính diện tích hình vuông ta - Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy số đo 
làm như thế nào ? một cạnh nhân với chính nó.
- 1 HS lên bảng trình bày. - a, Diện tích hình vuông là: 5 x 5 = 25 cm2
- HS đổi chéo vở kiểm tra cho nhau - Diện tích hình vuông là: 4 x 4 = 16 cm2
và chỉ vào hình nói cho nhau nghe 
cách tính diện tích hình vuông.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, - HS làm bài vào vở. - GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
- Làm việc chung cả lớp.
 - HS đọc yêu cầu bài 3a
- Quan sát vào hình vẽ em thấy chiều 
dài của thẻ thư viện bằng bao nhiêu ?
- Chiều rộng bằng bao nhiêu ?
- Muốn tính diện tích thẻ thư viện em 
 - Chiều dài thẻ thư viện là 9 cm.
làm như thế nào?
- GV mời HS lên bảng trình bày.
 - Chiều rộng thẻ thư viện là 6 cm.
- HS lên bảng trình bày.
 - Diện tích thẻ thư viện em lấy chiều dài nhân 
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
 chiều rộng.
b, GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
- Làm việc chung cả lớp.
 - Diện tích thẻ thư viện là: 9 x 6 = 54 (cm2 ) 
 Đáp số: 54 cm2
 - HS đọc yêu cầu bài 3a
- Độ dài 1 cạnh của con tem bằng bao 
nhiêu ?
- Muốn tính diện tích của con tem ta 
làm như thế nào ? - Độ dài một cạnh của con tem bằng 3cm
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn 
nhau. - Diện tích của con tem ta lấy độ dài một 
- GV nhận xét tuyên dương. cạnh nhân với chính nó.
3. Vận dụng.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc + Các nhóm làm việc vào phiếu học tập.
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận - Đại diện các nhóm trình bày:
xét lẫn nhau. + Căn cứ vào số mảnh giấy hình vuông ta có 
 là 12 mảnh giấy. Mỗi mảnh giấy có diện tích 
 bằng 1 .Các bạn sẽ ghép được các hình chữ 
 nhật như sau:
 + Bạn nữ ghép được hình chữ nhật có chiều 
 rộng bằng 2 mảnh giấy hình vuông. Vậy ta có 
 chiều rộng hình chữ nhật có cạnh là 2 cm. 
 Chiều dài được ghép bởi 6 mảnh giấy hình 
 vuông như thế. Vây ta cũng có chiều dài hình 
 chữ nhật là 6cm. Theo quy tắc tính diện tích 
 hình chữ nhật ta cũng có diện tích bằng 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. cm2.
- Trong thực tế có nhiều hình khác + Bạn nam ghép được hình chữ nhật có chiều 
nhau nhưng diện tích bằng nhau. rộng là 3 cm. Chiều dài được ghép bởi 4 
- Nhận xét tiết học. mảnh giấy. Vây ta cũng có chiều dài hình chữ 
 nhật là 4cm. Ta có diện tích bằng 12 cm2.
 ****************************
 Tiết 2: Tiếng việt
 Bài 24: Cùng bác qua suối ( Tiết 2 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được các chi tiết, sự việc, hành động, lời nói gắn 
với các nhân vật cụ thể. Hiểu được ý nghĩa của mỗi cử chỉ, việc làm của Bác. Hiểu 
điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi Bác – một con người có 
nhiều phẩm chất tốt đẹp: yêu thương, gần gũi mọi người, cẩn thận trong công việc, 
luôn quan tâm, lo lắng cho người khác, ...Đọc mở rộng theo yêu cầu (Đọc và kể với 
bạn câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc về người có 
công với đất nước).
 - Đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài
 - Giáo dục học sinh biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh đọc lại bài: Cùng Bác - HS làm việc theo sự hướng dẫn 
qua suối. của BHT.
- Mời hs nhận xét, chia sẻ. - HS chia sẻ.
- GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Hoạt động: Đọc văn bản.Thẻ 19
- GV cho học sinh đọc lại bài. - 3 HS đọc đoạn của bài.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những chi tiết nào (ở đầu câu chuyện) + Những chi tiết cho thấy Bác rất 
cho thấy Bác rất cẩn thận khi qua suối? cẩn thận khi qua suối: Bác vừa đi 
 vừa dò mực nước, nhắc các chiến 
 sĩ đi sau đi cẩn thận.
+ Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi Bác gần qua được + Gần qua được suối, chợt Bác 
suối? trượt chân, suýt ngã bởi đi qua hòn 
 đá tròn có nhiều rêu trơn.
+ Câu 3: Biết hòn đá có rêu trơn Bác đã làm gì? + Biết hòn đá có rêu trơn Bác đã 
 cúi xuống, nhặt hòn đá, đặt lên bờ. Bác làm như thế vì muốn tránh 
 cho người khác đi sau khỏi bị ngã.
+ Câu 4: Sắp xếp các sự vật cho đúng với trình tự + Một chiến sĩ sẩy chân ngã => 
của câu chuyện?? Bác dừng lại đợi và nhắc nhở anh 
 chiến sĩ => Anh chiến sĩ quay lại 
 và kê hòn đá cho chắc => Bác 
 cháu tiếp tục lên đường.
+ Câu 5: Câu chuyện “Cùng Bác qua suối” cho + Câu chuyện “Cùng Bác qua 
thấy những phẩm chất nào của Bác? suối” thể hiện những phẩm chất 
 tốt đẹp của Bác: Quan tâm đến 
 người khác, cẩn thận trong công 
 việc, nhân ái, nhân hậu, gần gũi 
- GV mời HS nêu nội dung bài đọc. với mọi người, ...
- GV chốt: Câu chuyện ca ngợi Bác – một con - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ.
người có nhiều phẩm chất tốt đẹp: yêu thương, 
gần gũi mọi người, cẩn thận trong công việc, 
luôn quan tâm, lo lắng cho người khác, ...
3. Luyện tập.
* Hoạt động 4: Đọc câu chuyện về một vị thần 
trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về 
người có công với đất nước) và viết phiếu đọc 
sách theo mẫu.
- GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm, đọc - HS làm việc nhóm và trình bày 
câu chuyện đã tìm được (nói về một vị thần trong kết quả trước nhóm.
kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có 
công với đất nước). HS trao đổi và viết thông tin 
vào phiếu đọc sách.
- HS làm việc nhóm và trình bày kết quả trước - HS lắng nghe.
nhóm - Nhận xét tuyên dương.
* Hoạt động 5: Kể với bạn về công lao của vị 
thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc 
về người có công với đất nước) trong bài đã 
đọc.
- GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm, kể - HS làm việc nhóm.
trong nhóm về công lao của vị thần trong kho 
tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công 
với đất nước) trong bài đã đọc.
- Gọi 1 số (2-3 em) HS đại diện nhóm và trình - HS lắng nghe.
bày kết quả trước lớp.
- GV và các HS khác nhận xét. - HS nhận xét nhóm bạn.
- GV nhận xét chung và tuyên dương, khen ngợi 
HS. Khuyến khích HS tìm đọc sách và trao đổi 
thông tin đọc được với các bạn.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh núi quê tôi. - HS quan sát video.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 ***************************
 Tiết 3: Tin học
 ( Đ/C Đặng Kiên) 
 ******************************** 
 Tiết 4: Tự nhiên xã hội
 ( Đ/C Nguyễn Hà)
 **************************************
 Chiều Tiết 1: Tiếng Việt
 Bài 24: Cùng bác qua suối ( Tiết 3 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Mở rộng vốn từ chỉ lễ hội hoặc hội (tên lễ hội hoặc hội, địa điểm tổ chức, các 
hoạt động trong lễ hội hoặc hội). Hiểu được công dụng và biết sử dụng dấu ngoặc 
kép và dấu gạch ngang.
 - Viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. 
 - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. 
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức khởi động qua câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời:
+ Đọc bài: “Cùng Bác qua suối” - 1 HS đọc bài. 
+ Gọi học sinh khác nhận xét.
+ Câu chuyện cho thấy những phẩm chất nào của + Câu chuyện “Cùng Bác qua 
Bác? suối” thể hiện những phẩm chất 
 tốt đẹp của Bác: Quan tâm đến 
- GV nhận xét, tuyên dương. người khác, cẩn thận trong công 
- GV dẫn dắt vào bài mới. việc, nhân ái, nhân hậu, gần gũi 
 với mọi người, ...
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Luyện từ và câu ( làm việc cá 
nhân, nhóm )
a. Giới thiệu một lễ hội ( hoặc hội ) mà em biêt.
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS làm bài: Có thể đưa một số 
tranh ảnh, về các lễ hội (hoặc hội) gần gũi với HS 
để HS quan sát. Cho HS liên hệ thực tế, huy động 
trải nghiệm và nêu tên lễ hội (hoặc hội). Yêu cầu 
HS quan sát mẫu giới thiệu về lễ hội.
- HS làm việc nhóm: GV phát phiếu bài tập để HS - HS làm việc theo nhóm.
làm bài vào phiếu. Tên lễ hội Địa điểm Các hoạt 
 (hoặc hội) tổ chức lễ hội động trong lễ 
 (hoặc hội) hội
 (hoặc hội)
 ........................ ......................... .......................
 ........................ ......................... .......................
- GV tổ chức cho các nhóm thi tìm được nhiều lễ 
hội hoặc hội và điền đúng đầy đủ thông tin vào 
bảng.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
 - Đại diện nhóm trình bày: Lễ hội 
 Chùa Hương (Hà Nội), Lễ hội 
 Yên Tử(Quảng Ninh); Lễ hội đền 
 Trần (Nam Định). Hội Gióng (Hà 
 Nội), Hội Lim (Bắc Ninh), Lễ 
 hội Núi Bà Đen (Tây Ninh), Lễ 
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. hội Bà Chúa Xứ (An Giang),....
- GV nhận xét, đánh giá ghi nhận kết quả đúng và - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
đầy đủ nhất.
b. Viết một câu hỏi và một câu trả lời về lễ hội 
(hoặc hội) trong đó có dùng dấu gạch ngang.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
trong vở nháp. - HS suy nghĩ, đặt câu vào vở 
- Mời 2, 3 nhóm HS hỏi đáp trước lớp. nháp.
- GV chọn một câu hỏi và một câu trả lời để viết - Một số HS trình bày kết quả.
lên bảng lớp. GV lưu ý: Khi viết, cần sử dụng dấu 
câu nào trước câu hỏi và câu trả lời đó?
- Mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn.
c. Nêu công dụng của dấu ngoặc kép và dấu 
gạch ngang trong đoạn văn.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
- Đọc kĩ đoạn văn xem đoạn văn có những nhân - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
vật nào? Câu nào là lời nói trực tiếp của mỗi nhân 
vật? Mỗi câu nói được đánh dấu bằng dấu câu gì?
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 để 
thống nhất trả lời câu hỏi - Các nhóm làm việc theo yêu 
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. cầu.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm nhận xét chéo nhau.
+ Dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang trong đoạn - Theo dõi bổ sung.
văn đều để đánh dấu lời nói trực tiếp của các 
nhân vật. Cụ thể: Dấu ngoặc kép dùng để đánh 
dấu lời nói của cô giáo (Chúng ta cần phải rèn đức tính kiên nhẫn). Dấu gạch ngang dùng để 
đánh dấu lời nói của em gái bạn Quốc Anh (Mài 
như vậy thì lâu lắm mới xong anh nhỉ?)
d. Chọn dấu câu thích hợp để đánh dấu lời nói 
của nhân vật trong đoạn văn.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV chiếu ngữ liệu bài tập. Lưu ý học sinh sự có - HS đọc yêu cầu bài tập 4.
mặt của các từ hỏi, trả lời,... (chỉ hoạt động nói - HS suy nghĩ và trả lời: Hồi ấy, 
năng) và dấu hai chấm ở ngay sau đó, tìm những giặc cho hàng trăm tàu lớn tiến 
câu nói trực tiếp của các nhân vật. Có thể đưa vào cửa biển nước ta. Vua Trần 
thêm câu hỏi gợi ý: Dấu ngoặc kép và dấu gạch Nhân Tông mong tìm được người 
ngang cùng có công dụng gì? Vị trí của hai dấu tài giỏi giúp đánh lui giặc dữ. Yết 
này khác nhau như nào? Trong đoạn văn này, Kiêu đến gặp vua và nói: “Tôi 
dùng dấu câu nào mới hợp lý? tuy tài hèn sức yếu nhưng cũng 
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm để thống quyết cho lũ chúng nó vào bụng 
nhất phương án lựa chọn. cá.” Vua hỏi: “Nhà ngươi cần 
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. bao nhiêu người, bao nhiêu 
 thuyền?” Yết Kiêu đáp: “Một 
 mình tôi cũng có thể đương đầu 
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. với chúng.”(Theo Truyện cố dân 
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án gian Việt Nam).
3. Vận dụng.
- GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt 
động Vận dụng:
- Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, ... về - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
Bác Hồ (qua sách báo, Internet, ... )
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 **************************** 
 Tiết 2: Hoạt động trải nghiệm
 Sinh hoạt giáo dục theo chủ đề: Nhận biết về ô nhiễm môi trường. 
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. Nhận biết 
được những biểu hiện của ô nhiễm môi trường. Xác định được các nguyên nhân và 
tác hại của việc ô nhiễm môi trường. Thực hiện được các hoạt động để phòng chống 
ô nhiễm môi trường phù hợp với lứa tuổi
 - Tổ chức được các hoạt động hội chợ, tuyên truyền để bảo vệ môi trường, 
cảnh quan thiên nhiên của địa phương
 - Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho HS: Có ý thức và thực hiện 
các việc làm để phòng chống ô nhễm môi trường phù hợp với lứa tuổi và bảo vệ vẻ 
đẹp của cảnh quan thiên nhiên địa phương
 II. Đồ dùng dạy học 
 Thiết bị: Máy tính(Máy chiếu); Tranh ảnh trên học liệu diện tử tập huấn NXB 
GD Việt Nam
 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Hoạt động khởi động: 
- GV cho HS hát bài hát - HS hát, vận động theo bài hát.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe
học
2. Khám phá.
* Hoạt động 8: thực hiện hoạt động phòng chống ô nhiễm môi trường.
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1, hoạt động 8 - 1-2 em học sinh đọc yêu cầu 
trong sách giáo khoa HĐTN 3 trang 80 và kiểm nhiệm vụ 1
tra việc hiểu nhiệm vụ của HS 
- GV tổ chức cho HS liệt kê những việc mình có - HS nêu các việc mình có thể làm.
thể làm để phòng chống ô nhiễm môi trường ( 
VD: Bỏ rác đúng nơi quy định, không nói quá to 
ở nơi công cộng, ).
- GV hướng dẫn HS lập bảng theo dõi việc thực - HS theo dõi, lắng nghe và thực 
hiện mẫu trong SGK và hướng dẫn HS theo dõi hiện lập bảng theo mẫu.
việc thực hiện một số việc làm phòng chống ô 
nhiễm môi trường.
+ Đánh dấu X vào những ngày thực hiện việc 
làm đó.
+ Tổng hợp kết quả thực hiện vào ngày cuối 
tuần. - HS đánh dấu những ngày thực 
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm ( 4 - 6 HS hiện việc làm đó
) và chia sẻ bảng theo dõi của mình trong nhóm.
- GV gọi một số HS lên trình bày trước lớp, các 
nhóm khác nêu câu hỏi cho HS trình bày. - HS hoạt động theo nhóm
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện những việc 
làm đã liệt kê và đánh dấu vào bảng theo dõi. - 4-5 em HS trình bày, các nhóm 
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm làm tốtvà khác nêu câu hỏi cho HS trình bày.
chuyển tiếp sang hoạt động sau. - HS nghe và thực hiện.
* Hoạt động 9: Thực hành phân loại rác thải 
sinh hoạt.
+ Nhiệm vụ 1: Nhận biết cấc loại rác: rác vô 
cơ, rác hữu cơ và rác tái chế.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm (4-6 HS) 
và trao đổi trong nhóm về tên gọi các nhóm rác 
và cách phân loại rác. Có thể sử dụng kĩ thuật - HS trao đồi thảo luận nhóm.
khăn trải bàn hoặc sơ dồ tư duy để tổ chức các 
hoạt động cho HS. 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_31_154_1942024.pdf