Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 (11/12 - 15/12/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 (11/12 - 15/12/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 (11/12 - 15/12/2023)
TUẦN 15 Thứ Hai ngày 11 tháng 12 năm 2023 Sáng Tiết 1: HĐTN: Sinh hoạt dưới cờ Chủ đề 4 : Tự hào truyền thống quê em Tham gia thi tìm hiểu về truyền thống quê hương I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng. - Tham gia được một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. - Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn. II. Đồ dùng dạy học -Thiết bị: Máy tính(Máy chiếu); Tranh ảnh trên học liệu diện tử tập huấn NXB GD Việt Nam III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của gv Hoạt động của hs * Hoạt động 1: - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, - GV chủ nhiệm ổn định tổ chức lớp và lắng nghe. quản lí HS khi Tổng phụ trách Đội - Câu đố số 1: hoặc Liên đội trưởng tổ chức nghỉ lễ Cái gì nền đỏ chào cờ và thông báo thể lệ cuộc thi. Giữa có sao vàng - GV tổ chức cho HS toàn trường thi Khắp nước Việt Nam trò chơi giải câu đố về một số truyền Đâu đâu cũng có thống quê hương. Đáp án: Lá cờ GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập chung Câu đố số 2: chú ý trả lời câu hỏi, tuyên dương bạn. Cái gì nho nhỏ -> truyền thống lúa nước lâu đời Hạt nó nuôi người -> nhắc nhở hs truyền thống tôn sư Chín vàng nơi nơi trọng đạo Dân làng đi gặt => truyền thống yêu nước, uống nước Đáp án: Cây lúa nhớ nguồn Câu đố số 3: * Hoạt động 2: Anh mặt đen, anh da trắng GV giới thiệu về một truyền thống địa Anh mình mỏng, anh nhọn đầu phương (nghệ thuật, ẩm thực, nghề Khác nhau mà rất thân nhau truyền thống, lễ hội, ) Khi đi khi ở chẳng bao giờ rời? + Gò Vấp có Làng nghề truyền thống Đáp án: Bảng và phấn; giấy và bút. đúc lư đồng An Hội, có 3 địa chỉ đỏ Câu đố số 4: trên địa bàn: Đình Thông Tây Hội, Ai nơi hải đảo biên cương Chùa An Lạc, Miếu Nổi. Diệt thù, giữ nước coi thường hiểm nguy? Câu trả lời: Chú bồ đội - HS lắng nghe ******************************** Tiết 2+3: Tiếng Việt Bài 27: Những chiếc áo ấm ( Tiết 1+2 ) I. Yêu cầu cần đạt. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung. Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện. Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được. Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Giáo dục học sinh biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao. Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn II. Đồ dùng dạy học - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm mặt trời có + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, những nhân vật nào ? công, liếu điếu, chích chòe, gà trống + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong câu + Trả lời: Em thích nhân vật gà trống chuyện? Vì sao vì gà trống mang ánh sáng cho mọi - GV Nhận xét, tuyên dương. người, mọi vật - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc văn bản.( Thẻ 19) - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo ấm + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho mọi người + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn - HS đọc từ khó. kim,.. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn - 2 - 3 HS đọc câu dài. tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. *Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải cách nào? lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió thổi bay xuống ao. + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì áo ấm? gió sẽ không thổi bay được (Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - nhím - chị tằm - bọ ngựa - ốc sên - chim ổ dộc).Cho Hs giiar nghĩa về tổ chim ổ dộc + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã + Các nhóm thảo luận và đóng vai nói đóng góp gì vào việc làm ra những chiếc áo khả năng, những đóng góp của mình ấm? vào công việc làm ra những chiếc áo M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để ấm cho cư dân trong rừng. làm kim may áo. - GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có 6 HS) mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói về khả năng, những đóng góp của mình vào công việc làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng. + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu + Các em làm việc theo nhóm. Từng chuyện? Vì sao? em phát biểu ý kiến của mình + Câu 5: Em học được điều gì qua câu + Qua câu chuyện em học được bài chuyện trên? học: Trước một việc khó, hãy sử dụng sức mạnh và trí tuệ của tập thể. + Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: - 2 - 3 HS nhắc lại Không có việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và trí tuệ của tập thể. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Học sinh nghe. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm - Gv nhận xét, tuyên dương. theo. - HS thi đọc khổ thơ, cả bài. 3. Luyện tập, thực hành. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài. * Hoạt động 4: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm tài + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: theo cặp hay học nhóm? Vì sao? Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em nhóm? Vì sao? thích học cá nhân, học theo cặp hay - Gọi HS trình bày trước lớp. học nhóm? Vì sao? - GV nận xét, tuyên dương. *Hoạt động 5: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm động tập thể mà em đã tham gia đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy - HS trình kể về một hoạt động tập thể nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham gia mà em đã tham gia. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác có - GV nhận xét, tuyên dương. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Em hãy nêu nội dung bài học hôm nay? + Trả lời các câu hỏi. - Gv nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui và kể cho người thân. => Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, góp sức.. có như vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn. *********************** Tiết 4: Đạo đức (Đ/C Bùi Nhung dạy) ***************************************** Chiều Tiết : Toán Bài 48: Góc vuông. Góc không vuông ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt. - Có được biểu tượng về góc vuông, góc không vuông. Nhận biết được góc vuông, góc không vuông. Đọc tên góc (đọc tên các thành tố của góc như: đỉnh, cạnh). - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học, - Chuẩn bị: Bảng phụ, Máy tính (Máy chiếu), Bài giảng PP, tranh ảnh trên liệu điện tử. - Bộ đồ dùng học toán: Ê ke, Thước đo góc. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - HS tham gia trò chơi qua bài hát: qua bài hát: Thể dục buổi sáng: GV mở bài Thể dục buổi sáng. hát yêu cầu học sinh đứng lên tập thể dục qua lời bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. + Qua bài hát các con đã tập những động tác + Trả lời: Qua bài hát em được tập nào? đông tác: Vươn thở, tay, chân... + Các động tác vừa tập vừa rồi giúp các con + Trả lời theo ý hiểu. tạo được các góc như thế nào? - GV giới thệu bài: Qua bài hát vừa rồi các - HS lắng nghe. con vừa được ôn lại các động tác đã học trong bài thể dục buổi sáng. Qua đây các con biết tạo thân mình thành các góc vuông và góc không. Vậy ngoài các động tác đó chúng ta còn có cách nào để tìm ra các góc? Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 48: Góc vuông – Góc không vuông. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Làm quen với góc. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: bạn nghe: Tranh vẽ gì? Bức tranh vẽ hai bạn nhỏ đang chơi xếp hình với các que tính, trên mặt bàn còn có cây kéo, cái ê ke, phía sau có cái đồng hồ treo tường. - HS quan sát hình ảnh cây kéo, hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo thành góc. - GV chỉ tranh và yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh cây kéo, hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo thành góc. - Lớp quan sát và lắng nghe. - HS thực hiện theo cặp, chỉ và nó cho nhau nghe: Đây là góc. - 2 - 3 cặp HS lên bảng chỉ và nói theo - GV vẽ mô phỏng hình ảnh của góc tạo bởi yêu cầu. những hình ảnh HS vừa quan sát và giới thiệu: Đây là góc. - Yêu cầu HS thực hiên theo cặp, chỉ và nói cho nhau nghe (thời gian: 1”) - GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Đây là góc. *Hoạt động 2: Nhận dạng góc vuông, góc không vuông. - GV giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - HS chỉ và luyện nói theo cặp tại bàn. - 2 - 3 cặp HS lên bảng chỉ và nói theo yêu cầu. - HS nhận dạng, chỉ và nói. - Yêu cầu HS chỉ và nói theo cặp tại bàn: Góc vuông, góc không vuông. - GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Góc vuông, góc không vuông. - GV đưa ra thêm một số hình ảnh khác về góc vuông, góc không vuông. - HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng của *Hoạt động 3: Làm quen với ê ke. mình và quan sát. + HS nhận thấy chiếc ê ke có dạng hình tam giác, có 3 góc, trong đó có 1 góc vuông và 2 góc còn lại là góc không vuông. - Lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng. - HS quan sát và ghi thớ thao tác của - GV chiếu hình ê ke lên nẳng ( hoặc cầm tay) GV. hỏi: Các con thấy ê kê có hình dạng như thế nào? - GV khẳng định cái ê ke có 1 góc là góc vuông nên người ta dùng ê ke để kiểm tra một góc nào đó có phải là góc vuông hay không vuông. - GV hướng dẫn học sinh cách sử dụng ê ke (GV vẽ góc vuông, góc không vuông lên bảng hoặc sử dụng tấm bìa có góc vuông và góc không vuôngđược vẽ sẵn): + Đặt ê ke sao cho cạnh góc vuông của ê ke trùng với cạnh của góc, đỉnh của ê ke gắn với - 5 - 7 HS lên thực hành, dưới lớp đỉnh của góc. quan sát, nhận xét. + Trượt ê ke theo cạnh của góc cho tới khi - 2 - 3 HS tiếp theo lên kiểm tra các đỉnh góc vuông của ê ke trùng với đỉnh của góc sau đó nêu cách làm. HS dưới lớp góc, chú ý giữ cho đỉnh của ê ke vẫn trùng quan sát, nhận xét. với cạnh của góc. - HS ghi nhớ. + Quan sát xem cạnh còn lại của góc, ta thấy trùng với cạnh góc vuông còn lại của ê ke. Vậy là góc vuông. Còn nếu không trùng là - Lớp quan sát, lắng nghe. góc không vuông. - GV thực hiện lại 1-2 lần, sau đó gọi hs lên bảng thực hành cho cả lớp quan sát. - Gọi HS 2-3 HS thực hành: Dùng ê ke để kiểm tra đối với góc vuông, nêu cách làm và kết quả. - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương HS tích cực. =>Lưu ý: Muốn kiểm tra một góc nào đó có là góc vuông hay không thì ta dùng ê ke. * Hoạt động 4: Đọc tên góc. - GV giới thiệu đỉnh và các cạnh của góc. - 3 - 5 em nhắc lại cách đọc tên các góc. - HS làm việc theo cặp đôi: Chỉ và nói - GV đặt tên các điểm ở đỉnh và cạnh của góc cho bạn nghe đỉnh và các cạnh của rồi giới thiệu với HS cách đọc tên các góc: những góc khác nhau. + Điểm O là đỉnh của góc. - Lớp lắng nghe, ghi nhớ. + Hai cạnh của góc là: Cạnh OA, cạnh OB. + Đọc tên góc theo đỉnh và cạnh của góc: Ta có: Góc đỉnh O; cạnh OA, OB. - Gọi HS nhắc lại cách đọc. - Yêu cầu hs làm việc theo cặp đôi: Chỉ và nói cho bạn nghe đỉnh và các cạnh của những góc khác nhau - Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. 3. Thực hành, luyện tập. + HS đọc: Dùng ê ke để nhận biết góc Bài 1. Dùng ê ke đển hận biết góc nào là nào là góc vuông, góc nào là góc góc vuông, góc nào là góc không vuông không vuông trong mỗi hình dưới trong mỗi hình dưới đây. (Làm việc cá đây. nhân) - HS quan sát GV làm mẫu trả lời: Hình a là góc không vuông. - HS thao tác đo kiểm tra các hình. - Yêu cầu Hs đọc đề. - Trả lời: - GV hướng dẫn học sinh quan sát và dùng ê + Góc vuông: Hình b, hình d. ke kiểm tra hình a là góc vuông hay góc + Góc không vuông: Hình a, hình c, không vuông. hình e, hình g. - Hướng dẫn học sinh dùng ê ke để kiểm tra - HS nhận xét, bổ sung. xem góc nào vuông, đánh dấu vào góc theo quy ước. - Gọi HS nêu kết quả. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) ( Thẻ 14) - 1 HS nêu đề bài. a. Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc trong - Cả lớp lắng nghe. các hình dưới đây. - HS chia nhóm 2, làm việc trên phiếu học tập. + Đỉnh E, cạnh ED, cạnh EG. - GV yêu cầu HS nêu đề bài + Đỉnh P, cạnh PO, cạnh PQ. - GV hướng dẫn học sinh quan sát, hướng + Đỉnh I, cạnh IH, cạnh IK. dẫn cách đọc tên đỉnh và cạnh mỗi góc trong + Đỉnh M, cạnh MN, cạnh ML. hình đầu tiên: Đỉnh B, cạnh BA, cạnh BC + Đỉnh S, cạnh SR, cạnh ST. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc trong các hình lần lượt từ trái sang phải. - HS thực hành báo cáo kết quả: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Góc vuông: I, P. nhau. + Góc không vuông: B, E, P, M, S. - HS nhận xét, bổ sung. b. Dùng ê ke để nhận biết góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông trong các hình trên. - GV yêu cầu HS cùng bạn luân phiên nhau thực hành dùng ê ke kiểm tra các góc. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho HS quan - HS lắng nghe sát các hình qua hình vẽ chiếu trên slide ( 4 -5 hình vẽ ) - Cách chơi: Lớp chia thành 3 nhóm, mỗi - 3 nhóm lên chơi. nhóm cử 3 em chơi. Khi cô đưa hình về về góc vuông và góc bảng chiếu, nhóm nào bấm chuông nhanh sẽ được quyền trả lời. Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai sẽ không có điểm. Sau khoảng 4 bức tranh, nhóm nào được nhiều điểm sẽ thắng cuộc. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS ghi nhớ - Dặn HS chuẩn bị bài sau. ****************************** Tiết 2: Ngoại ngữ ( GV chuyên biệt dạy: Khuyến) **************************** Tiết 3: Hát nhạc (Giáo viên chuyên biệt dạy; Liên) **************************************** Thứ Ba ngày 12 tháng 12 năm 2023 Sáng Tiết 1: Tiếng việt Bài 27: Những chiếc áo ấm ( Tiết 3 ) Nghe - Viết: Trong vườn. I. Yêu cầu cần đạt. - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút. Viết đúng chính tả l hay n - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Giáo dục học sinh biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. + Trả lời: con trâu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Nghe - Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn - HS lắng nghe. cây có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, xôn xao,... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát lỗi. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. nhau. - GV nhận xét chung. * Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo quan sát tranh, chọn lặng hay nặng yêu cầu. - Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 4 - lặng - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một - HS lắng nghe để lựa chọn. số việc nhà. - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một - Giúp người thân làm một số việc số việc nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản nhà thân mình) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ***************************** Tiết 2: TC Toán ( Đ/ Thắng dạy) ***************************** Tiết 3: Toán Bài 48: Góc vuông. Góc không vuông ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt. - Biết được cái ê ke và dùng ê ke để kiểm tra góc vuông. Bước đầu biết dùng ê ke để vẽ được góc vuông (vẽ trên giấy kẻ ô li hoặc vẽ trên giấy trắng). - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Chuẩn bị: Bảng phụ, Máy tính (Máy chiếu), Bài giảng PP, tranh ảnh trên liệu điện tử. - Bộ đồ dùng học toán: Ê ke, Thước đo góc. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Em hãy chỉ ra góc vuông và góc không + HS nêu. vuông trên bảng. + Em hãy vẽ 1 góc vuông. - Hs vẽ góc vuông. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành. Bài 3. Hay chỉ ra hai hình ảnh của góc - HS làm việc nhóm 4. thảo luận và trong mỗi hình vẽ dưới đây: (Làm việc đánh dấu các hình ảnh của góc có nhóm 4) trong mỗi hình vào phiếu bài tập nhóm. - Đại diện các nhóm lên bảng chỉ hình ảnh của góc có trong: Cái bảng, cái - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và ghế, cái xích đu. đánh dấu các hình ảnh của góc có trong mỗi - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. hình vào phiếu bài tập nhóm. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn - HS đánh dấu lại vào VBT toán nhau. - HS quan sát các đồ vật có trong lớp - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. học và trả lời. - GV cho HS đánh dấu lại vào VBT toán. - Câu hỏi mở rộng: Em hãy chỉ ra hình ảnh - HS lắng nghe của góc có trong các đồ vật trong lớp học của mình? - GV nhận xét tuyên dương hs có ý kiến - Các nhóm lên chơi. đúng. * Trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc” - Trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc”: HS đố bạn dùng ngón tay, khuỷu tay, chân để tạo - HS ghi nhớ thành hình ảnh của góc vuông, góc không vuông. - Cách chơi: Lớp chia thành các nhóm 4. Trong thời gian 3 phút nhóm nào dùng ngón tay, khuỷu tay, chân tạo thành nhiều hình ảnh của góc vuông, góc không vuông nhất sẽ là đội thắng cuộc. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng Bài 4. Dùng ê ke để vẽ góc vuông (theo mẫu) - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. - Lớp quan sát, ghi nhớ. - GV hướng dẫn HS vẽ góc vuông bằng ê ke: + Đặt ê ke sao cho đỉnh của ê ke trùng với đỉnh của góc cần vẽ, cạnh góc vuông của ê ke trùng với cạnh vừa vẽ của góc. + Quan sát theo cạnh góc vuông còn lại của ê ke, chấm 1 điểm theo mép của cạnh đó, rồi vẽ đoạn thẳng nối đỉnh của góc với điểm vừa chấm. Nhấc ê kê ra là có góc vuông. - GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành vào + Các nhóm thực hành vào giấy ô li. giấy ô li. - Các nhóm trưng bày kết quả, nhận xét lẫn - Đại diện các nhóm mang sản phẩm nhau. lên trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt. - Câu hỏi lên hệ: + Trong thực tế còn có hình ảnh nào của góc - HS nêu: Hình ảnh quạt giấy, hình vuông, góc không vuông? ảnh mở cửa, đóng cửa tạo thành các - Nhận xét tiết học. góc khác nhau... - Dặn HS chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. ***************************** Tiết 4: Tiếng Việt Bài 28: Con đường của bé ( Tiết 1 ) I. Yêu cầu cần đạt. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề nghiệp của những người xung quanh. Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học. - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Cùng nhau giải đố? + Đọc câu đố và cùng nhau giải đố: Bác sĩ – Cô giáo - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc văn bản.( Thẻ 19) - GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, - Hs lắng nghe. say mê, tha thiết - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (6 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ + Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên nhau + Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới + Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát hương + Khổ 6: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chú phi công, chi chít, - HS đọc từ khó. trời xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,.. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: - 2 - 3 HS đọc câu thơ. Đường/của chú phi công Lẫn trong mây cao tít/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn - HS đọc giải nghĩa từ. giáo, song hành trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 3. luyện đọc khổ thơ theo nhóm ( 3 em / nhóm). - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng những công - HS lắng nghe, ghi nhớ việc của mỗi người. - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe ******************************** Chiều Tiết 1: GDTC ( Đ/C Vũ Hương dạy) ******************************* Tiết : 2+3: Ngoại ngữ ( Giáo viên chuyên biệt dạy: Khuyến) ******************************* Thứ Tư ngày 13 tháng 12 năm 2023 Sáng Tiết 1: Toán Bài 49: Hình tam giác. Hình tứ giác I. Yêu cầu cần đạt. - Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình tam giác, hình tứ giác. Liên hệ với thực tiễn cuộc sống có liên quan đến hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình tam giác, hình tứ giác. - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học. - Chuẩn bị: Bảng phụ, Máy tính (Máy chiếu), Bài giảng PP, tranh ảnh trên liệu điện tử. Bộ đồ dùng học toán: Các hình phẳng( hình tam giác đều ; hình tam giác vuông cân ; hình tam giác vuông ; hình vuông; hình tròn ; hình chữ nhật, hình tứ giác khác nhau ) III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh tay hơn” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. - Cách chơi: GV yêu cầu HS lấy các que tính trong bộ đồ dùng học toán. Trong thời gian 1 phút bạn nào lắp ghép được các que tính thành các hình tam giác, hình tứ giác và nói đúng tên các hình đã lắp nhanh nhất sẽ là người chiến thắng. - Gv tổ chức lớp chơi trò chơi (thời gian: 2’) - HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh tay - GV Nhận xét, tuyên dương. hơn” - GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các - HS lắng nghe. con đã xếp và gọi đúng tên gọi của hình tam giác và hình tứ giác rất tốt. Vậy để biết được hình tam giác và hình tứ giác có những đặc điểm gì cô và cả lớp cùng tìm hiểu qua bài 49: Hình tam giác – Hình tứ giác. 2. Khám phá. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK - HS quan sát. (GV chiếu lên bảng) hình tam giác, hình tứ giác. + Nêu tên gọi các hình? + Hình tam giác, hình tứ giác. + Hình tam giác, hình tứ giác có đặc điểm gì? + HS nêu theo ý hiểu. + Em có cảm nhận gì về đỉnh, cạnh, góc của - HS trả lời: tam giác, tứ giác? + Hình tam giác: Có 3 đỉnh, 3 cạnh, 3 - GV giới thiệu cách đọc tên các đỉnh, cạnh góc. và góc của hình tam giác, hình tứ giác. + Hình tứ giác: Có 4 đỉnh, 4 cạnh, 4 * Hình tam giác ABC có 3 đỉnh, 3 cạnh và 3 góc. góc: - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3 đỉnh là A, B, C. 3 cạnh là AB, BC, CA. 3 góc là: Góc đỉnh A, cạnh AB và AC; Góc đỉnh B, cạnh BA và BC; Góc đỉnh C, cạnh CA và CB. * Hình tứ giác DEGH có 4 đỉnh, 4 cạnh và 4 góc: 4 đỉnh là D, E, G, H. 4 cạnh là DE, EG, GH, HD. 4 góc là: Góc đỉnh D, cạnh DE và DH; Góc đỉnh E, cạnh ED và EG; Góc đỉnh G, cạnh GE và GH; Góc đỉnh H, cạnh HG và HD. - Gọi HS nhắc lại cách đọc tên các đỉnh, cạnh và góc của hình tam giác, hình tứ giác. => Lưu ý HS cách phát âm khi đọc tên các - 3 - 5 HS nhắc lại. đỉnh, cạnh và góc của hình tam giác, hình tứ giác. - HS ghi nhớ. 3. Luyện tâp, thực hành. Bài 1. Nêu tên hình và các đỉnh, cạnh, góc - 1 HS đọc đề bài. có trong mỗi hình dưới đây: (Làm việc - HS quan sát và đọc tên các hình: nhóm 4). ( Thẻ 14) + Hình tam giác: KIL, EGH. + Hình tứ giác: ABCD, MNPQ. - HS trả lời: + Hình tứ giác ABCD có: . 4 đỉnh là A, B, C, D. . 4 cạnh là AB, BC, CD, DA. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. . 4 góc là: - GV mời HS quan sát các hình và đọc tên Góc đỉnh A, cạnh AB và AD; hình tam giác, hình tứ giác. Góc đỉnh B, cạnh BA và BC - Gọi đại diện các nhóm lên bảng chỉ các hình và đọc tên các đỉnh, cạnh, góc có trong các hình. Góc đỉnh C, cạnh CD và CB; Góc đỉnh D, cạnh DA và DC. + Hình tam giác KIL có: . 3 đỉnh là K, I, L. . 3 cạnh là KI, IL, LK. . 3 góc là: Góc đỉnh K, cạnh KI và KL; Góc đỉnh I, cạnh IK và IL; Góc đỉnh L, cạnh LI và LK. + Hình tam giác EGH có: . 3 đỉnh là E, G, H. . 3 cạnh là EG, GH, HE. . 3 góc là: Góc đỉnh E, cạnh EG và EH; Góc đỉnh G, cạnh GE và GH; Góc đỉnh H, cạnh HE và HG. + Hình tứ giác MNPQ có: . 4 đỉnh là M, N, P, Q. . 4 cạnh là MN, NP, PQ, QM. . 4 góc là: - GV nhận xét, tuyên dương. Góc đỉnh M, cạnh MN và MQ; Bài 2. Quan sát hình vẽ, thực hiện các hoạt Góc đỉnh N, cạnh NM và NP; động sau: (Làm việc nhóm 2). Góc đỉnh P, cạnh PN và PQ; Góc đỉnh Q, cạnh QM và QP. - HS lắng nghe. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc đề bài. a. Đọc tên các hình tam giác, hình tứ giác ở trên. - Gọi HS đọc tên các hình tam giác, hình tứ - HS trả lời: giác ở trên. + Hình tam giác ABC. b. Dùng ê ke kiểm tra và nêu tên góc vuông, + Hình tứ giác EGHI, KNML. góc không vuông trong mỗi hình trên. - Đại diện các nhóm lên thực hành đo và báo - Các nhóm báo cáo kết quả: cáo kết quả. + Góc vuông: Góc E, H, K. - GV nhận xét, tuyên dương. + Góc không vuông: Góc A, B, C, G, Bài 3. Đo độ dài mỗi cạnh của hình tam I, L, M, N. giác, hình tứ giác sau rồi viết số đo (theo - HS lắng nghe. mẫu): (Làm việc chung cả lớp). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hành đo độ dài mỗi cạnh của các hình và hoàn thành vào vở. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + AB = 4 cm + MN = 2,5 mm - GV yêu cầu HS lấy thước đo độ dài các + AC = 3 cm + NP = 2 mm cạnh của hình tam giác, hình tứ giác rồi điền + BC = 5 cm + QP = 4 mm kết quả vào vở. + QM = 3 mm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. Bài 4: Theo em, hình tiếp theo được ghép - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào trả lời bởi bao nhiêu que tính? đúng thời gian và kết quả sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác được thay thế. + Hình tiếp theo được ghép bởi 11 que tính. Vì các hình được xếp theo dãy số tăng dần 3,5,7,9. - GV tổ chức trò chơi “Tăng tốc”. Chơi theo - HS lắng nghe nhóm 4, quan sát nhanh hình dạng các hình, đếm số cạnh có trong mỗi hình và tìm ra quy luật cho hình tiếp theo cần bao nhiêu que tính. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. **************************** Tiết 2: Tiếng việt Bài 28: Con đường của bé ( Tiết 2 ) I. Yêu cầu cần đạt. - Học sinh đọc hiểu bài thơ “Con đường của bé”. Hiểu nội dung bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). Đọc câu mở rộng ( về công việc hoặc nghề nghiệp nào đó), ghi phiếu đọc sách, chia sẻ với các bạn. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Giáo dục học sinh biết một số nghề nghiệp khác nhau. Biết yêu một số nghề nghiệp qua bài thơ. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi II. Đồ dùng dạy học - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nụ sen - - HS tham gia chơi trò chơi và đọc hoa sen - bắp sen để tìm ra 2 HS đọc thuộc bài. lòng 3 khổ thơ bài Con đường của bé. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? - Khổ 1: nhắc đến chú phi công - lái Công việc của họ là gì? máy bay + Khổ 2: nhắc đến chú hải quân - chú lái tàu biển + Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu hỏa - lái tàu hỏa (tàu chạy trên đường ray trên mặt đất) + Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc - Bạn nhỏ kể về nơi làm việc của bố của bố mẹ mình ? mẹ: Bố làm việc trên giàn giáo cao và xây những ngôi nhà mới. Còn mẹ làm việc trên cánh đồng, trồng lúa và trồng dâu. + Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác - Qua hình ảnh những con đường tác giả muốn nói đến điều gì? giả muốn nói đến nghề nghiệp a. Nói về nghề nghiệp b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên c. Nói về các loại phương tiện giao thông + Câu 4: Em hiểu “ Con đường trên trang + Con đường trên trang sách có nghĩa sách ” có nghĩa là gì? là con đường khám phá kiến thức. a. Con đường được vẽ trong sách b. Con đường khám phá kiến thức c. Con đường ta đi lại hằng ngày + Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một được tả trong + Học sinh trả lời theo ý thích bài thơ M: Em rất thích con đường của chú phi công. Con đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và xa trên bầu trời. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của - 2 - 3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố (nghề xây dựng), của mẹ (nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé (đi học). 3. Luyện tập, thực hành. - Đọc mở rộng. * Hoạt động 2: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về một nghề nghiệp hoặc một công việc nào đó và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, nhóm 4) - HS đọc yêu cầu sau đó làm việc cá + Đó là nghề nào? nhân và thảo luận nhóm 4 + Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì? + Hs ghi vào phiếu đọc sách những thông tin yêu cầu * Hoạt động 3: Trao đổi với bạn về lợi ích mà nghề nghiệp hoặc công việc đó mang lại cho cuộc sống (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau về lợi ích - HS trao đổi và nói với nhau về của những nghề nghiệp mà các em rút ra những lợi ích của những nghề nghiệp được từ các bài học .... - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức. - HS tham gia để vận dụng kiến thức + Cho HS quan sát video về một số nghề đã học vào thực tiễn. nghiệp. - HS quan sát video. + Hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực + Trả lời các câu hỏi. hiện ước mơ đó. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *************************** Tiết 3: Tin học ( Giáo viên chuyên biệt dạy: Kiên) ************************************* Tiết 4: Tự nhiên xã hội ( Đ/C Nhung dạy) ************************************** Chiều Tiết 1: TC Tiếng Việt Ôn theo tài liệu **************************** Tiết 2: HĐTN: Sinh hoạt giáo dục theo chủ đề. Gây quỹ thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo. I. Yêu cầu cần đạt. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng. Tham gia được một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp. - Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn. II. Đồ dùng dạy học. - Thiết bị: Máy tính(Máy chiếu); Tranh ảnh trên học liệu diện tử tập huấn NXB GD Việt Nam III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS Chơi trò chơi “Tôi có - HS lắng nghe luật chơi thể” theo nhóm, mỗi nhóm đứng thành một vòng tròn, mỗi vòng khoảng 8 – 10 em. Mỗi vòng dùng một quả bóng nhỏ. HS cùng nhau hát các bài hát và chuyền bóng cho bạn, bạn nào nhận được bóng thì sẽ nói: “Tôi có thể đá cầu/vẽ/hát”(gắn với một sở thích hoặc khả
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_15_1112_15122023.pdf