Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 (4/12 - 8/12/2023)

pdf 33 Trang Tuyết Minh 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 (4/12 - 8/12/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 (4/12 - 8/12/2023)

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 (4/12 - 8/12/2023)
 TUẦN 14 Thứ Hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
 Sáng Tiết 1: HĐTN Sinh hoạt dưới cờ
 Chủ đề 4: Tự hào truyền thống quê em
 Sân khấu hóa một truyền thống tiêu biểu của quê hương em
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch tham gia các hoạt động của chủ đề, 
 tập luyện có tiết mục tốt. Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo và ra 
 quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
 - Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số hoạt động tình nguyện, nhân 
 đạo.Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
 - Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn.
 II. Đồ dùng dạy học
 Thiết bị: Máy tính(Máy chiếu); Tranh ảnh trên học liệu diện tử tập huấn NXB 
 GD Việt Nam
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
 Hoạt động của gv Hoạt động của hs
 *Hoạt động 1: Tham gia biểu diễn - HS tham gia sinh hoạt dưới cờ.
 hoặc cổ vũ cho các vở kịch về truyền 
 thống quê hương - HS tham gia giờ Sinh hoạt dưới cờ
 - GV tổ chức cho HS tham gia giờ Sinh 
 hoạt dưới cờ “Sân khâu hoá một truyền 
 thống tiêu biểu của quê hương em” 
 theo kế hoạch của nhà trường. - HS tham gia biểu diễn kịch.
 -GV tổ chức cho HS tham gia biểu 
 diễn các vở kịch về truyền thống quê 
 hương theo đăng kí. - Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả 
 -GV nhắc nhở HS cổ vũ cho các bạn lớp cổ vũ nhiệt tình.
 tham gia biểu diễn và ghi lại cảm xúc 
 của mình về truyền thống quê hương. -HS về chia sẻ cảm xúc của mình về truyền 
 *Hoạt động 2: Ghi lại cảm xúc của em thống quê hương với các bạn và người 
 về truyền thống quê hương sau buổi thân.
 sinh hoạt dưới cờ và chia sẻ với người 
 thân.
 -GV đề nghị HS sau buổi chào cờ có 
 thể chia sẻ cảm xúc của mình về truyền 
 thống quê hương với các bạn và người 
 thân.
 ********************************
 Tiết 2+3: Tiếng Việt
 Bài 25: Những bậc đá chạm mây ( Tiết 1 + 2 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá 
 chạm mây”. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về 
 những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm 
cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân 
vật. Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ 
biết sống vì cộng đồng. Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa 
theo tranh và lời gợi ý.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả 
lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
 - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu 
chuyện về những trải nghiệm mùa hè. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD 
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Chú chó trông như thế nào khi về + Nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang 
nhà bạn nhỏ? đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
+ Câu 2: Em hãy nói về sở thích của chú chó? + Chú chó thích nghe bạn nhỏ đọc 
 truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm 
với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, - HS đọc từ khó.
chài lưới, đương đầu với khó khăn, 
- Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố - 2 - 3 HS đọc câu dài.
Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều 
đảm đương gánh vác.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới + Vì tất cả thuyền bè của họ bị bão 
chân núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, cuốn mất.
lên núi kiếm củi?
+ Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá + Cố Đương là môt người luôn sẵn 
thành bậc thang lên núi? lòng đương đầu với khó khăn, bất kể 
 là việc của ai. Thương dân làng phải 
 đi đường vòng rất xa để lên núi ông 
 đã một mình tìm cách làm đường.
+Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương + Từ lúc ông làm một mình, tới lúc 
diễn ra như thế nào? trong xóm có nhiều người đến làm 
 cùng.
+ Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ 
mây” nói lên điều gì về việc làm của cố của mình.
Đương?
+ Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
nói về cố Đương.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm đóng vai các 
 nhân vật trong câu chuyện.
- GV mời một số nhóm lên đóng vai - HS lên đóng vai
- GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu - HS lắng nghe
tự nhiên, đúng với nhân vật.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người - 2 - 3 HS nhắc lại.
rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng 
đồng.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe
- HS thi đọc trước lớp. - HS đọc nối tiếp
- GV và HS nhận xét, tuyên dương. - 2 - 3 HS thi đọc trước lớp.
3. Luyện tập, thực hành.
 Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây.
* Hoạt động 4: Quan sát tranh minh họa, 
nói về sự việc trong từng tranh.
- GV YC HS quan sát tranh - HS quan sát
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc 
sự việc trong từng tranh. trong từng tranh.
- Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày kể về sự việc trong 
 từng tranh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 5: Kể từng đoạn câu chuyện 
theo tranh. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm - HS làm việc nhóm 2
cùng nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi 
tranh và tập kể thành đoạn.
- Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác có 
 thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS 
 khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức. - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 đã học vào thực tiễn.
- Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện - HS nhắc lại.
“Những bậc đá chạm mây”
- Giáo dục HS biết trân trọng những người - HS lắng nghe
biết sống vì cộng đồng
- GV khuyến khích HS về nhà kể cho người - HS lắng nghe, ghi nhớ
thân nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm 
mây” - HS lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương
 ***********************
 Tiết 4: Đạo đức
 (Giáo viên chuyên biệt dạy) 
 ***************************************** 
 Chiều Tiết: Toán
 Bài 45: Luyện tập chung ( Tiết 1 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. Vận dụng được kiến thức, kĩ 
năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ 
động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài 
học. 
 - Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
 II. Đồ dùng dạy học,
 Máy tính (Máy chiếu); 
 Tranh ảnh trên học liệu điện tử, bảng phụ. 
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
+ Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...? + Trả lời: 100
+ Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...? + Trả lời: 9 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành. 
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức sau (Làm việc cá nhân)
- Y/c HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài.
- GV cho HS làm bài. - HS quan sát bài tập, làm vào nháp. 3 
 a) 948 – 429 + 479 b) 750 – 101 × 6 HS làm bảng lớp.
 424 : 2 × 3 100 : 2 : 5 a) 948 – 429 + 479 = 519 + 479 
 c) 998 – (302 + 685) = 998
 ( 421 – 19 ) × 2 424 : 2 × 3 = 212 x 3
 = 636
 b) 750 – 101 × 6 = 750 – 606 = 144
 100 : 2 : 5 = 50 : 5 = 10
 c) 998 – (302 + 685) = 998 – 987 = 11
 ( 421 – 19) × 2 = 402 x 2 = 804
 + HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chữa bài, nhận xét- đánh giá.
- Khuyến khích HS nêu quy tắc tính giá trị 
biểu thức. + 1 HS đọc đề bài.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). + HS làm bài vào nháp. 2 HS làm 
- GV yêu cầu HS nêu đề bài. bảng lớp.
- GV cho HS làm bài. (300 + 70) + 500 = 370 + 500 = 870
 (300 + 70) + 500 (178 + 214) + 86 300 + (70 + 500) = 300 + 570 = 870
 300 + (70 + 500) 178 + (214 + 86) (178 + 214) + 86 = 392 + 86 = 478
 178 + (214 + 86) = 178 + 300 = 478
 - HS trả lời: Giá trị của các biểu thức 
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương. trong từng cột đều bằng nhau.
- Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong - HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ 
từng cột ở phần a? chứa dấu cộng và đều có dấu ngoặc.
- Các biểu thức này có đặc điểm gì? - HS trả lời: Các số hạng trong các 
 phép tính ở từng cột giống nhau. Vị 
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép trí dấu ngoặc của các phép tính trong 
tính cùng cột? cột khác nhau.
 - HS trả lời: Trong các biểu thức
 chỉ chứa dấu cộng, giá trị của biểu 
=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, thức không thay đổi khi thay đổi vị trí 
giá trị của biểu thức như thế nào khi thay đổi các dấu ngoặc.
vị trí các dấu ngoặc? - HS tự nêu ví dụ.
 + Chẳng hạn: 123 + (45 +300)
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu (123 + 45) +300
thức ở câu a. - HS nêu: 123 + (45 +300) = 468
 - HS trả lời: (123 + 45) + 300 = 468.
- Nêu kết quả của phép tính: 123 + (45 +300) Vì trong các biểu thức chỉ chứa dấu 
- Ta có thể biết kết quả phép tính (123 + 45) cộng, giá trị của biểu thức không thay + 300 mà không cần thực hiện tính không? đổi khi thay đổi vị trí các dấu ngoặc.
Bằng bao nhiêu? Vì sao em biết? + 1 HS đọc đề bài.
 + HS làm bài vào nháp. 2 HS làm 
Bài 3. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). bảng lớp.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài (2 × 6 ) × 4= 48
- GV cho HS làm bài. 2 × (6 × 4) = 48
 (2 × 6 ) × 4 (8 × 5) × 2 (8 × 5) × 2= 80
 2 × (6 × 4) 8 × (5 × 2) 8 × (5 × 2)= 80
 - HS trả lời: Giá trị của các biểu thức 
 trong từng cột đều bằng nhau.
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ 
- Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong chứa dấu nhân và đều có dấu ngoặc.
từng cột ở phần a? - HS trả lời: Các thừa số trong các 
- Các biểu thức này có đặc điểm gì? phép tính ở từng cột giống nhau. Vị 
 trí dấu ngoặc của các phép tính trong 
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép cột khác nhau.
tính cùng cột? - HS trả lời: Trong các biểu thức chỉ 
 chứa dấu nhân, giá trị của biểu thức 
 không thay đổi khi thay đổi vị trí các 
=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, dấu ngoặc.
giá trị của biểu thức như thế nào khi thay đổi - HS tự nêu ví dụ.
vị trí các dấu ngoặc? + Chẳng hạn: 3 × (4 × 5)
 (3 × 4 ) × 5
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu - HS nêu: 3 × (4 × 5) = 60
thức ở câu a. - HS trả lời: (3 × 4 ) × 5 = 60. Vì 
 trong các biểu thức chỉ chứa dấu 
- Nêu kết quả của phép tính: 3 × (4 × 5) nhân, giá trị của biểu thức không thay 
- Ta có thể biết kết quả phép tính (3 × 4 ) × 5 đổi khi thay đổi vị trí các dấu ngoặc.
mà không cần thực hiện tính không ? Bằng 
bao nhiêu ? Vì sao em biết?
- Gv nhận xét, chia sẻ.
3. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS chơi các nhân.
tìm kết quả của các biểu thức + Ai nhanh, đúng được khen.
+ 40 + 80 : 4 = .... + 40 + 80 : 4 = 60
+ (3 × 3) × 2 = ... + (3 × 3) × 2 = 18
+ 3 × ( 3 × 2) = ... + 3 × ( 3 × 2 ) = 18 
+ ( 5 + 3 ) × 2 = ... + ( 5 + 3 ) × 2 = 16
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
 ******************************
 Tiết 2:Thể dục
 Chủ đề 3: Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản Bài 1: Di chuyển vượt chướng ngại vật thấp(tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn di chuyển vượt chướng ngại vật thấp với động tác bước tiến và bước 
 ngang. Biết cách thức thực hiện động tác. Tự sửa sai động tác thông qua nghe, quan 
 sát và tập luyện, để thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn 
 trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết 
 điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 II. Đồ dùng dạy học 
 TBDH: Còi, nấm, cờ, chướng ngại vật cao.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung LV Đ
 Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Hoạt động mở đầu 6-10 phút - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, 
1. Nhận lớp 1-2 phút cáo. điểm số, báo cáo sĩ số, 
 - Hỏi về sức khỏe của tình hình lớp học cho Gv.
 Hs. 
 - Thầy trò chúc nhau. GV
 - Phổ biến nội dung, * * * * * * * *
 nhiệm vụ và yêu cầu * * * * * * *
 giờ học. * * * * * * * 
2. Khởi động * * * * * * *
- Chạy nhẹ nhàng 1 vòng 3-5 phút - GV di chuyển và - Cán sự điều khiển lớp 
quanh sân tập. quan sát, chỉ dẫn cho khởi động .
- Xoay các khớp cổ tay, cổ HS thực hiện.
chân, vai, hông, gối,... 
- Tập bài võ 27 động tác. 
3. Trò chơi.
- Trò chơi “Chạy tại chỗ 1-2 phút -Gv tổ chức Hs chơi - Hs chơi đúng luật, nhiệt 
theo tín hiệu” trò chơi. tình sôi nổi và đảm bảo 
 an toàn.
II. Hoạt động luyện tập.
1. Di chuyển vượt chướng 18-22 phút - Gv hô nhịp 1 lần và * * * * * *
ngại vật thấp với động tác 12-15 phút giao cán sự lớp hô. * * * * * *
bước tiến và bước ngang. - Hs tập theo Gv. * * * * * *
Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai * * * * * *
 2-4 phút cho Hs. GV
 - Hs tiến hành tập luyện   
 theo sự hướng dẫn của 
  
Tập theo tổ nhóm Gv và cán sự lớp.   
   
    
   
     
    
     
       
    
     
    
     
      
     
     
      
     
    
     
       
    
      
      
    
   
      
     
     
     
   
    
      
    
   
      
     
    
      
   
    
      
    
   
   
  
  
   - Yêu cầu Tổ trưởng - Hs thay phiên nhau hô 
 cho các bạn luyện tập nhịp.
 theo khu vực. * * * * *
 - Gv quan sát, uốn nắn, * * *
 sửa sai cho Hs. * *
Thi đua giữa các tổ 3-5 phút * * GV * * 
 * *
 * * * 
 * * * * * 
2.Trò chơi “Vượt chướng - Từng tổ lên thi đua - 
ngại vật”. - GV tổ chức cho HS trình diễn 
 1-3 phút thi đua giữa các tổ.
 -Tuyên dương tổ tập 
 đều, đúng nhất - Hs nhắc lại luật chơi, 
 - GV nêu tên trò chơi, cách chơi.
 4-6 phút phổ biến luật chơi, - Hs tiến hành chơi trò 
 cách chơi. chơi dưới sự chỉ huy của 
IV. Hoạt động kết thúc - Cùng hs nhắc lại luật Gv.
- Thả lỏng cơ toàn thân. chơi và cách chơi. - Chơi trò đúng luật, 
- Củng cố hệ thống bài học - Cho Hs chơi thử. nhiệt tình, sôi nổi và an 
(vận dụng). - Tổ chức cho Hs chơi. toàn.
- Nhận xét và hướng dẫn - HS thực hiện thả lỏng
tập luyện ở nhà. - GV hướng dẫn. - Hs cùng Gv hệ thống lại 
 - Gv cùng hs hệ thống bài (HS quan sát SGK 
 4-6 phút lại bài (đưa câu hỏi). (tranh) trả lời)
 - Nhận xét kết quả, ý GV
 thức, thái độ học của * * * * * * * *
 Hs. * * * * * * *
 - HD sử dụng SGK để * * * * * * * 
 Hs ôn lại bài và chuẩn * * * * * * *
 bị bài sau. - HS tập chung thực hiện 
 theo hướng dẫn của GV 
 và nhận hướng dẫn tập 
 luyện ở nhà.
 ****************************
 Tiết 3: Hát nhạc
 (Giáo viên chuyên biệt dạy)
 ***************************************** 
 Thứ Ba ngày 5 tháng 12 năm 2023 
 Sáng Tiết 1: Tiếng việt
 Bài 25: Nghe - Viết: Những bậc đá chạm mây. (Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút. 
 Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/ tr - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, 
kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. 
 - Giáo dục HS biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Chăm chỉ viết bài, trả 
lời câu hỏi. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD 
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. - HS trả lời
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - HS trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài.
2. Khám phá.
*Hoạt động 1: Nghe Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Trong cuộc sống, có - HS lắng nghe.
những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống 
vì cộng đồng.
- GV đọc toàn bài - HS lắng nghe.
- Mời HS đọc đoạn viết của bài - 3 HS đọc đoạn.
- GV hướng dẫn cách viết bài: - HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối 
câu.
+ Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn - HS viết bài.
- GV đọc cho HS viết. - HS nghe, viết bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV nhận xét chung. - HS lắng nghe
* Hoạt động 2: 
a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm việc 
cá nhân).
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS làm việc cá nhân làm bài. - HS làm việc theo yêu cầu.
- GV mời HS trình bày. - Kết quả: Gà trống, mặt trời, câu 
 chào, buổi chiều, mặt trời,...
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe.
b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng ăn 
hoặc ăng.
- Cho HS quan sát tranh - HS quan sát.
- YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ hoạt - HS thảo luận nhóm 2
động hoặc sự vật có trong tranh.
- YC HS đại diện nhóm trình bày - HS nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe * Hoạt động 3: Tìm thêm các từ ngữ có 
tiếng bắt đầu bằng ch, tr (hoặc ăn, ăng)
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu ch, 
tr hoặc ăn, ăng
- GV gợi mở thêm - HS lắng nghe
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
3. Vận dụng.
- GV giáo dục HS biết trân trọng những người - HS lắng nghe 
biết sống vì cộng đồng 
- Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe
- Nhắc nhở HS có ý thức viết bài, trình bày - HS lắng nghe, ghi nhớ
sạch đẹp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe
 *****************************
 Tiết 2: HĐTN
 ( Giáo viên chuyên biệt dạy)
 *****************************
 Tiết 3: Toán 
 Bài 45: Luyện tập chung ( Tiết 2 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. Vận dụng được kiến thức, kĩ 
năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ 
động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài 
học. 
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
 II. Đồ dùng dạy học
Máy tính (Máy chiếu); 
Tranh ảnh trên học liệu điện tử, bảng phụ. 
III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ 2 × 6 + 70 = .... + 2 × 6 + 70 = 82
+ (4 × 2) × 2 = ... + (4 × 2) × 2 = 16
+ 4 × ( 2 × 2) = ... + 4 × ( 2 × 2) = 16 
+ ( 61 - 46 ) : 3 = ... + ( 61 - 46 ) : 3 = 5
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành. Bài 4. (Làm việc nhóm) + 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS: Trong bình xăng của một ô tô 
- Bài toán cho biết gì? đang có 40l xăng. Đi từ nhà đến bãi 
 biển, ô tô cần dùng hết 15l xăng. Đi từ 
 bãi biển về quê, ô tô cần dùng hết 5l 
 xăng.
 - Bài toán hỏi: 
- Bài toán hỏi gì? a) Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi 
 biển về quê thì dùng hết bao nhiêu lít 
 xăng?
 b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến 
 quê trong bình xăng của ô tô còn lại 
 bao nhiêu lít xăng?
 + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập:
 Giải:
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học a) Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi 
tập. biển về quê thì dùng hết số lít xăng là:
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. 15 + 5 = 20 (l)
 b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến 
 quê trong bình xăng của ô tô còn lại số 
 lít xăng là:
 40 – 20 = 20 (l)
 Đáp số: a) 20l , b) 20l.
- GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 5: (Làm việc cá nhân).
a) + 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS: Nhung hái được 60 quả dâu tây. 
- Bài toán cho biết gì? Xuân hái được 36 quả dâu tây. Hai bạn 
 xếp đều số dâu tây đó vào 3 hộp.
 - Yêu cầu tìm phép tính đúng để tìm số 
- Bài toán hỏi gì? quả dâu tây trong mỗi hộp.
 - HS nêu: Phép tính A đúng. Vì đề bài 
- HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải cho lấy tổng số dâu hai bạn xếp vào 
thích lí do? hộp.
 - HS làm bài tập vào vở.
- GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập 
sau: b) Giải:
b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các dây, Người ta xếp được số dây sữa là:
mỗi dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây sữa vào 800 : 4 = 200 (dây)
các thùng, mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi người Người ta xếp được số thùng sữa là:
ta xếp được bao nhiêu thùng sữa? 200 : 5 = 40 (thùng)
 Đáp số: 40 thùng sữa.
 - HSNK giải được theo cách khác.
 Mỗi thùng xếp số hộp sữa là: 4 × 5 = 20 (hộp)
 Người ta xếp được số thùng sữa là:
 800 : 20 = 40 (thùng)
 Đáp số: 40 thùng sữa.
 - HS nộp vở bài tập.
 - HS lắng nghe.
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất.
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
4. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào tìm 
theo nhóm 4, tìm kết quả đúng: được kết quả đúng trong thời gian 
 nhanh thì sẽ được khen, thưởng. Trả 
+ An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6 lời sai thì nhóm khác được thay thế.
+ Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16 + Nam là bạn có kết quả đúng.
+ Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19 - HS giải thích lí do.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng 
những nhóm làm nhanh, đúng.
- Nhận xét tiết học.
 *****************************
 Tiết 4: Tiếng Việt
 Bài 26: Đi tìm mặt trời ( Tiết 1 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Đi tìm mặt trời”. 
Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng. Nhận biết được các sự việc gắn với 
thời gian, địa điểm cụ thể.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài. Tham 
gia trò chơi, vận dụng. 
 - Giáo dục HS biết yêu quê hương, đất nước qua bài đọc. Chăm chỉ đọc bài, trả 
lời câu hỏi. 
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD 
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Những bậc đá chạm + Đọc và trả lời câu hỏi: Vì tất cả 
mây” và trả lời câu hỏi: Vì sao ngày xưa người thuyền bè của họ bị bão cuốn mất.
dân dưới chân núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề 
đánh cá, lên núi kiếm củi?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Những bậc đá chạm - HS lắng nghe mây”và nêu nội dung bài. + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong cuộc 
 sống, có những người rất đáng trân 
- GV Nhận xét, tuyên dương. trọng vì họ biết sống vì cộng đồng.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt/ - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng chỗ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi tìm mặt trời.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến chờ mặt trời.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến trời đất ơi ơi!
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: gõ cửa, nhận lời, rừng - HS đọc từ khó.
nứa, rừng lim, 
- Luyện đọc ngắt/ nghỉ: Mặt trời/ vươn những - 2 - 3 HS đọc.
cánh tay ánh sáng,/ đính lên đầu gà trống một 
cụm lửa hồng,/ 
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS đọc giải nghĩa từ.
SGK. GV giải thích thêm.
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe
* Hoạt động 2: Luyện đọc thuộc lòng (làm 
việc cá nhân, nhóm 2). - HS chú ý nghe và thực hiện.
- GV HDHS đọc diễn cảm toàn bài. - 4 HS luyện đọc diển cảm đoạn.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS thi đọc thuộc lòng diễn cảm cả 
 bài.
- Gv nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bình chọn.
3. Vận dụng.
- GV giáo dục HS biết trân trọng những người - HS lắng nghe, ghi nhớ
biết sống vì cộng đồng.
- Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe
 ********************************
Chiều Tiết 1+ 2+3: Ngoại ngữ
 (Giáo viên chuyên biệt dạy)
 *******************************
 Thứ Tư ngày 6 tháng 12 năm 2023
Sáng Tiết 1: Toán 
 Bài 46: Mi - li - lít (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận biết được mi-li-lít là đơn vị đo dung tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó. 
Biết 1l = 1000 ml. Thực hành đo lượng nước (hoặc “chất lỏng”) chứa đựng được 
trong một số đồ vật với đơn vị đo mi – li – lít.
 - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung 
trong bài học. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
 II. Đồ dùng dạy học.
 Chuẩn bị: Bảng phụ, Máy tính (Máy chiếu), Bài giảng PP, tranh ảnh trên liệu điện 
tử. Bộ đồ dùng đo dung tích
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS nói - HS quan sát, nói cho bạn cùng bàn 
cho bạn cùng bàn nghe về nội dung bức nghe: Tranh vẽ người mẹ lấy thuốc ho 
tranh. cho con uống. Bên cạnh vẽ cái cốc nhỏ 
 với lượng thuốc ho trùng với vạch số 5.
- Mời 1 HS nói trước lớp, cả lớp quan sát, 
lắng nghe.
- GV giới thiệu người ta dùng đơn vị đo lít, 
mi – li – lít để chỉ lượng nước (sữa, thuốc ho 
bổ phế) có trong bình rồi dẫn dắt vào bài 
mới.
2. Khám phá.
- GV giới thiệu: Mi - li - lít là một đơn vị đo - HS quan sát.
dung tích.
- GV viết lên bảng: Mi -li - lít viết tắt là: ml - HS đọc
- Yêu cầu HS viết: ml , 5ml, 4ml - HS viết nháp, 2 HS viết bảng lớp.
- GV giới thiệu chiếc cốc có chia vạch mi-li 
- lít
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình ảnh chiếc cốc 
 - HS quan sát
đựng nước, GV lưu ý cho HS nhận thấy các 
vạch số chia lít nước trên cốc. 
- Yêu cầu HS đọc lượng nước trong cốc.
 - HS đọc: Chiếc cốc chứa 1 ml nước. 
 - HS nêu: Chai nước chứa 1l nước. - GV lấy 1 chai 1l nước. Yêu cầu HS đọc - HS quan sát, đọc: 1000 ml
dung tích chai nước đó.
- GV lấy chai nước đổ sang chiếc cốc có 
chia vạch.
 ml. Yêu cầu HS đọc lượng nước ở chiếc cốc 
chia vạch ml.
 - HS trả lời: 1l = 1000 ml
- Vậy 1l = .ml? - HS trả lời: 1000 ml = 1l
- 1000 ml = l? - HS nhắc lại.
- GV viết bảng: 1l = 1000 ml
 1000 ml = 1l
3. Luyện tâp, thực hành.
Bài 1. Mỗi bình sau đang chứa bao nhiêu 
mi- li – lít nước? (Làm việc cá nhân)
- Đọc yêu cầu bài toán - HS nêu.
- GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ, viết - HS quan sát, viết ra nháp và đọc 
và đọc lượng nước có trong mỗi cốc. lượng nước có trong mỗi cốc. 
 400 ml 150 ml 950 ml
 - 3HS nêu, HS khác nhận xét.
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS thực hiện.
- Y/c HS đổi vở chữa bài, cùng nhau chỉ vào 
từng cốc và đọc số đo lượng nước tương 
ứng.
Bài 2: Quan sát tranh và thực hiện các yêu 
cầu. - 1 HS nêu.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần a - HS chia nhóm 2, làm việc trên phiếu 
- GV chia nhóm 2, các bạn trong nhóm nói học tập. nói cho nhau nghe về số đo 
cho nhau nghe về số đo lượng nước trong lượng nước trong mỗi đồ vật.
mỗi đồ vật A: hai trăm năm mươi mi – li - lít
 B: bảy trăm năm mươi mi – li - lít
 C: năm trăm mi – li - lít
 D: một lít
- Y/c các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - Các nhóm trình bày, nhận xét.
lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Bình nước hoa quả chứa 1l nước hoa quả, - HS nêu: Bình nước hoa quả chứa 
hay người ta còn gọi bình nước hoa quả 1000 ml nước hoa quả
chứa bao nhiêu nước hoa quả nữa? - 1l = .ml?
- GV chốt lại cách đọc số đo chất lỏng với 
đơn vị đo lít hay mi - li - lít, 1l = 1000 ml. - HS nêu yêu cầu phần b
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b - HS làm nháp, 1 HS làm bảng lớp
- Y/c HS sắp xếp các số đo trên theo thứ tự 250 ml, 500 ml, 750 ml, 1l 
từ bé đến lớn. - HS nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
- Y/c HS nhận xét. - HSNK giải thích lí do sắp xếp như 
- GV nhận xét, tuyên dương. vậy.
 - HS nêu: 1l, 750 ml, 500ml, 250 ml.
- Y/c HS sắp xếp các số đo trên theo thứ tự 
từ lớn đến bé.
4. Vận dụng.
- GV chia nhóm 4, phát cho mỗi nhóm: 1 - Các nhóm nhận đồ dùng.
bình chứa nước, vật dụng khác nhau để 
đong nước, bình có chia vạch mi - li - lít. 
- Yêu cầu HS xác định lượng nước mà các + Các nhóm làm việc vào phiếu học 
vật dụng có thể chứa được. Các nhóm làm tập.
việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Đại diện các nhóm trình bày.
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Về nhà tìm hiểu một số đồ vật chứa đầy 
chất lỏng ở nhà hoặc trong siêu thị, dự đoán 
dung tích của chúng rồi đọc thông tin trên 
nhãn mác để kiểm tra.
 ****************************
 Tiết 2: Tiếng việt
 Bài 26: Đi tìm mặt trời ( Tiết 2 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Học sinh đọc hiểu câu chuyện “Đi tìm mặt trời”. Nhận biết được các sự việc xảy 
ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của 
nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu nội dung bài: Trong cuộc 
sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. Viết đúng 
chữ hoa L cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa L.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả 
lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. 
 - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài đọc. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD 
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nụ sen – - HS tham gia chơi trò chơi và đọc 
hoa sen – bắp sen để tìm ra 4 HS đọc 4 đoạn bài. của bài Đi tìm mặt trời.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà + Muôn loài trong rừng lâu nay phải 
hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời? sống trong cảnh tối tăm ẩm ướt. Cuộc 
 sống vô cùng hổ sở khi không có ánh 
 sáng, không nhìn thấy nhau....Vì thế, 
 gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các 
 nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt 
 trời,...
+ Câu 2: Gõ kiến đã gặp những ai để nhờ đi + Gõ kiến gõ cửa rất nhiều nhà như 
tìm mặt trời? Kết quả ra sao? liếu điếu, chích chòe và nhiều nhà 
 khác nhưng không ai đi, chỉ có gà 
 trống sẵn sàng đi tìm mặt trời.
+ Câu 3: Kể lại hành trình đi tìm mặt trời + Gió lạnh ù ù. Mấy lần gà trống suýt 
gian nan của gà trống? ngã, phải quắp những ngón chân thật 
 chặt vào thân cây.
+ Câu 4: Theo em, vì sao gà trống được mặt - HS nêu theo hiểu biết của mình.
trời tặng một cụm lửa hồng?
+ Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì? - HS chọn đáp án.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV chốt: Ca ngợi những việc làm cao đẹp - 2 - 3 HS nhắc lại nội dung bài. 
vì cộng đồng.
3. Luyện tập, thực hành.
* Hoạt động 2: Ôn chữ viết hoa (làm việc 
cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video.
hoa L
 - HS quan sát.
- GV viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa L
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
* Hoạt động 3: Viết ứng dụng (làm việc cá 
nhân, nhóm 2).
 - HS đọc tên riêng: Lam Sơn. a. Viết tên riêng. - HS lắng nghe.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Lam Sơn là tên gọi của một 
ngọn núi ở tình Thanh Hóa, nơi đây từng là 
khu căn cứ đầu tiên của nghĩa quân Lam Sơn - HS viết tên riêng Lam Sơn vào vở.
đánh giặc Minh.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu câu: 
b. Viết câu. Cao nhất là núi Lam Sơn
- GV yêu cầu HS đọc câu. Có ông Lê Lợi chặn đường giặc Minh
- GV giới thiệu câu ứng dụng: 
 Cao nhất là núi Lam Sơn - HS lắng nghe.
 Có ông Lê Lợi chặn đường giặc Minh
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: - HS viết câu thơ vào vở. 
L, S, M Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS nhận xét chéo nhau.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- GV giáo dục HS biết trân trọng những - HS lắng nghe, ghi nhớ.
người biết sống vì cộng đồng.
- Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS nêu cảm nhận.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe
 ************************
 Tiết 3: Tin học
 (Giáo viên chuyên biệt dạy) 
 *************************************
 Tiết 4: Tự nhiên xã hội
 (Giáo viên chuyên biệt dạy) 
 **************************************
 Chiều Tiết 1: TC Toán
 Ôn theo tài liệu
 **************************** 
 Tiết 2: TC Tiếng Việt: Đọc trong thư viện.
 Đọc trong nhóm
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc sách, truyện mở rộng vốn hiểu biết Hiểu, nhớ được nội dung cuốn 
sách mình vừa đọc. Viết cảm nhận về hình ảnh, nhân vật, sự kiện mình thích trong 
cuốn sách vừa đọc. 
 - Đọc cá nhân, đọc hiểu, tư duy, chia sẻ, lắng nghe, quan sát, hợp tác, tương 
tác .. Có ý thức chia sẻ, tuyên truyền tới các bạn học sinh, cộng đồng về tác dụng 
của việc chăm chỉ đọc sách.
 - HS yêu thích đọc sách, trân trọng sách. Thực hiện tốt nội quy thư viện, biết 
bảo quản sách. 
 II. Đồ dùng dạy học. - GV: 30 cuốn sách mã màu xanh dương và màu tím. 
 - HS: Bút màu, phiếu cảm nhận. Văn phòng phẩm để HS viết cảm nhận.
 II. Các hoạt động dạy - học.
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Khởi động
- HS hát vận động theo nhạc. - HS vận động theo nhạc.
+ Ổn định chỗ ngồi cho HS trong thư viện, 
Nhắc HS về nội quy thư viện 
+ Giới thiệu cho HS về hình thức tiết đọc thư - HS chú ý nghe.
viện
2. Khám phá
a) Trước khi đọc: (5-6 phút – cả lớp)
- Hướng dẫn HS chọn bạn để tạo thành cặp đôi + HS chú ý nghe và thực hiện.
và ngồi gần với nhau.
- Nhắc HS về mã màu phù hợp hướng dẫn HS 
chọn sách có mã màu phù hợp để cả hai cùng 
đọc.
- Nhắc HS về cách lật sách đúng cách 
- Mời lần lượt 4, 5 cặp đôi lên chọn sách một 
cách trật tự và chọn vị trí thoải mái để đọc
b) Trong khi đọc: (10-20 phút – cặp đôi)
- GV di chuyển xung quanh lớp học để KT - Học sinh đọc truyện
xem các cặp đôi có đang thực sự đọc cùng + HS trả lời.
nhau không.
- Lắng nghe HS đọc, khen ngợi nỗ lực của các 
em.
- Nếu có HS gặp khó khăn khi đọc, GV sử 
dụng quy tắc 5 ngón tay để hướng dẫn HS tìm 
sách phù hợp.
- Quan sát cách HS lật sách, hướng dẫn lại cho 
HS cách lật sách đúng.
c) Sau khi đọc:
- Mời các nhóm về ngồi gần GV một cách trật 
tự. + HS chia sẻ.
- GV mời 3 nhóm chia sẻ quyển sách vừa đọc. 
GV có thể đưa câu hỏi gợi ý để mời từng nhóm 
chia sẻ:
+ Các em có thích quyển sách mình vừa đọc 
không? Tại sao? Em thích nhân vật nào? Tại 
sao? Câu chuyện xảy ra ở đâu? Điều gì các em 
thấy thú vị nhất trong quyển sách mình vừa 
đọc? 
+ Em thích nhất đoạn nào trong quyển sách? 
Tại sao? 
+ Nếu em là nhận vật, em có hành động như vậy không? Nếu không thì em hành động 
như thế nào?
+ Em có ý định giới thiệu quyển sách này cho 
các bạn khác cùng đọc không?
+ Theo các em, vì sao tác giả lại viết quyển 
sách này?
3. Vận dụng.
a) Trước hoạt động: 
- Chia nhóm + HS thực hiện.
- Giải thích hoạt động: em hãy vẽ nhân vật, chi 
tiết, hình ảnh em yêu thích trong cuốn sách em 
vừa đọc và viết 3-4 câu cảm nhận về nhân vật, 
hình ảnh đó. GV đưa giấy hướng dẫn HS.
- Bầu nhóm trưởng. Mời các nhóm trưởng lên 
lấy vật phẩm về phát cho các bạn trong nhóm.
b) Trong hoạt động. Giáo viên di chuyển xung - HS hoạt động theo nhóm
quanh lớp để đặt câu hỏi, hỗ trợ và khen ngợi - HS thực hành viết cảm nghĩ.
học sinh
c) Sau hoạt động : Hướng dẫn học sinh quay 
trở lại nhóm lớn một cách trật tự 
- Mời 1-3 nhóm chia sẻ kết quả.
- Cho HS nêu cảm nhận của bản thân về câu - HS chia sẻ kết quả.
chuyện mà em vừa đọc.
+ Em vẽ nhân vật nào?
+ Tại sao em lại thích nhân vật đó?
+ Có bạn nào muốn chia sẻ với bạn về cuốn 
sách bạn vừa đọc không?
- Nhận xét, tuyên dương .
* Kết luận:
- Trong thư viện còn rất nhiều cuốn sách hay 
nếu các em muốn đọc có thể gặp cô thư viện 
để mượn.
 **************************************
 Tiết 3: TC Tiếng Việt
 Ôn theo tài liệu
 ***********************************
 Thứ Năm ngày 7 tháng 12 năm 2023
Sáng Tiết 1: Toán
 Mi - li - lít ( Tiết 2 )
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đơn vị đo là lít và mi - li - 
lít. Vận dụng giải quyết những vấn đề thực tế trong cuộc sống. Ước lượng lượng 
nước ( hoặc “chất lỏng”) chứa đựng được trong một số đồ vật.
 - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung 
trong bài học. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_14_412_8122023.pdf