Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 (27/11 - 1/12/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 (27/11 - 1/12/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 (27/11 - 1/12/2023)
TUẦN 13 Thứ Hai ngày 27 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 1: HĐTN: Sinh hoạt dưới cờ Chủ đề 4 : Tự hào truyền thống quê em Hưởng ứng tháng hành động giữ gìn truyền thống quê em I. Yêu cầu cần đạt: - Hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch tham gia các hoạt động của chủ đề, tập luyện có tiết mục tốt. Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp. - Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo.Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp - Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn. II. Đồ dùng dạy học - Thiết bị: Máy tính(Máy chiếu); Tranh ảnh trên học liệu diện tử tập huấn NXB GD Việt Nam III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của gv Hoạt động của hs - GV tổ chức cho HS tham gia sinh - HS tham gia sinh hoạt dưới cờ. hoạt dưới cờ. - GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, quản lí HS khi Tổng phụ trách Đội lắng nghe. hoặc Liên đội trưởng tổ chức nghi lễ chào cờ, báo cáo kết quả rèn luyện tuần trước và đọc lời phát động tháng hành động giũ gìn truyền thống quê em. - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm - GV động viên, khích lệ HS tham gia túc. các hoạt động: Nghe phát động và tự chọn một việc em sẽ làm để tham gia - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm giữ gìn truyền thống của quê hương. túc. - GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý và sẵn sàng chia sẻ về việc em sẽ làm. ******************************** Tiết 2+3: Tiếng Việt Bài 23: Tôi yêu em tôi ( Tiết 1 + 2 ) I. Yêu cầu cần đạt. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”. Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối với em gái của mình. HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “ Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em. Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng anh, chị, em. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói và đề tài được nói tới. - Có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học - ĐDDH: Tranh ảnh minh họa bài thơ, các bài hát về anh chị em - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi quan sát quản + Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc làm trò để nhận ra được cử chỉ, việc làm của người thân. HS quan sát nêu được cử chỉ, của người thân và xung phong trả lời. việc làm đó. + Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì ở - Lần lượt 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp. anh, chị hoặc em của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi, lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát tranh 2. Khám phá.. * Hoạt động 1: Đọc văn bản.( Thẻ 19) - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có tiếng - HS lắng nghe cách đọc. dễ phát âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Dọc diễn cảm các câu thơ thể hiện được cảm xúc đang nhắc nhở các kỉ niệm đã qua. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ thơ) - HS quan sát. - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc 2 - Mỗi em đọc 2 khổ thơ khổ thơ. - Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc đọc - Cá nhân nhẩm bài. nối tiếp theo cặp. - Đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: - 2 - 3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. -Nghe nhận xét * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ yêu + Bạn nhỏ yêu em gái vì em cười rúc em gái điều gì? rích khi bạn nhỏ nói đùa. + Câu 2: Trong khổ 2, 3 bạn nhỏ tả em gái + Bạn nhỏ tả em gái của mình rất xinh mình đáng yêu như thế nào? đẹp, rất đáng yêu: Mắt em đen ngòi, trong veo như nước. Miệng em tươi hồng, nói như khướu hót. Cách làm điệu của em hoa lan, hoa lí em nhặt cái dầu, hương thơm bay theo em sân trước vườn sau. + Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ được + Tôi đi đâu lâu nó mong nó, nó ước em gái của mình yêu quý? nó nấp sau cây oà ra ôm chặt. + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất + Nó thích vẽ lắm, vẽ thỏ có đôi... Em hiểu sở thích, tính cách của em mình? không muón ai buòn kể cả con vật trong tranh... + Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình + Bài thơ thể hiện tình cảm anh chị cảm anh chị em trong gia đình? em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: - 2 - 3 HS nhắc lại * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng những khổ - Nghe hướng dẫn thơ em yêu thích. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc - Cá nhân nhẩm khổ thơ em thích nhẩm. - Nhóm đọc nối tiếp từng câu thơ, khổ thơ. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS xung phong đọc trước lớp, cả - Cho HS xung phong đọc những khổ thơ lớp hỗ trợ, nhận xét. mình thuộc. 3. Luyện tập, thực hành. Nói và nghe: Tình cảm anh chị em. * Hoạt động 4: Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của câu tục ngữ, ca dao . - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cặp, - Nhóm, cặp, cá nhân trao đổi và xung cá nhân: HS trao đổi với các bạn. phong trình bày trước lớp: - Gọi HS trình bày trước lớp. + Các câu tục ngữ, ca dao cho ta biết: Anh chị em trong nhà phải che chở, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. + Các câu tục ngữ, ca dao khuyên chúng ta: Anh chị em trong nhà cần giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn luôn bên nhau dù giàu hay nghèo, dù hay hay dở. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 5: Kể những việc em thường làm cùng anh chị em của mình. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng - GV cho HS quan sát tranh. Gợi ý câu hỏi: - HS quan sát tranh và nêu những gì Mỗi bức tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muốn nói mình tháy trong bức tranh. điều gì về mối quan hệ giữa anh chị em trong nhà. - GV cho HS làm việc nhóm 2: - Nhóm đôi thảo luận. + Kể những việc em thường làm cùng với anh chị em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng. + Hoặc: Với các em chưa có anh, chị hoặc em có thể mình muốn có người anh chị hoặc người em như thế nào? - Mời các nhóm trình bày. - Nhóm cử đại diện trình bày trước lớp. Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung - GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần cho bạn. biết nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của người thân, tình cảm càng thêm gắn bó. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bức tranh những - HS quan sát tranh . việc bạn nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc em của mình. + Bạn nhỏ trong trong tranh đã làm gì cùng + Trả lời các câu hỏi. anh, chị hoặc em trong từng bức tranh? + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. việc cùng cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn. - Nhận xét, tuyên dương *********************** Tiết 4: Đạo đức (Giáo viên chuyên biệt dạy) ***************************************** Chiều Tiết : Toán BÀI 40: Giải bài toán có đến hai bước tính ( Tiết 2 ) I. Yêu cầu cần đạt. - Làm quen với bài toán giải bằng hai bước tính. Vận dụng để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế. - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học. - Máy tính (Máy chiếu); - Tranh ảnh trên học liệu điện tử, bảng phụ. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: An có 15 bông hoa, Hà có ít hơn + Trả lời: B. 25 bông hoa An 5 bông hoa. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu bông hoa? A. 10 bông hoa B. 25 bông hoa C. 35 bông hoa + Câu 2: Lan có 10 cái bút chì, Nam có + Trả lời: C. 22 cái nhiều hơn Lan 2 cái bút chì. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái bút chì? A. 12 cái B. 18 cái C. 22 cái - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành. Bài 4. Làm việc nhóm đôi( Thẻ 14) a) + 1 HS Đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + HS trả lời - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. - GV cùng HS tóm tắt: 8 q + Sóc em: ? u + Sóc anh: tra ả - GV khai thác: ng + Sóc em có 8 quả thông + Sóc em có mấy quả thông? + Số quả thông của sóc anh gấp 3 lần + Số quả thông của Sóc anh thế nào so với số số quả thông của sóc em. quả thông của Sóc em? + Phải biết được số quả thông của sóc + Muốn biết cả hai anh em nhà sóc có bao anh. nhiêu quả thông ta phải biết được điều gì? - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập làm bài trên phiếu bài tập nhóm. nhóm. Giải: Số quả thông của sóc anh là: 8 x 3 = 24 (quả) Số quả thông của hai anh em là: 8 + 24 = 32 (quả) Đáp số: 32 quả thông - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có liên quan đến hai phép tính cộng và nhân. + HS làm bài tập vào vở. - Tương tự, GV cho HS làm bài a và b vào vở a) Bài giải bài tập Số người mà xe ô tô to chở được là: a) Xe ô tô nhỏ chở được 7 người, xe ô tô to 7 x 5 = 35 (người) chở được số người gấp 5 lần xe ô tô nhỏ. Hỏi Cả hai xe chở được số người là: cả hai xe ô tô đó chở được bao nhiêu người? 35 + 7 = 42 (người) Đáp số: 42 người b) Bài giải b) Nhà Thịnh nuôi 9 con vịt, nuôi số gà gấp 6 Số gà nhà Thịnh nuôi được là: lần số vịt. Hỏi nhà Thịnh nuôi tất cả bao 9 x 6 = 54 (con) nhiêu con vịt và gà? Nhà Thịnh nuôi tất cả số con gà và con vịt là: 54 + 9 = 63 (con) Đáp số: 63 con - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - HS nộp vở bài tập. - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có liên quan đến hai phép tính cộng và nhân. Bài 5: (Làm việc cá nhân) Hai lớp 3A và 3B cùng tham gia trò chơi kéo co, lớp 3A có 25 bạn, lớp 3B có 23 bạn. Số bạn tham gia được chia đều thành 4 đội. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu bạn? - HS đọc đề bài. - GV gọi HS đọc đề bài - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS cùng GV tóm tắt bài toán - GV cùng HS tóm tắt: Bài giải Lớp 3A: 25 bạn Số bạn tham gia chơi của hai lớp là: Lớp 3B: 23 bạn 25 + 23 = 48 (bạn) Số bạn tham gia chia đều thành 4 đội Số bạn tham gia chơi của mỗi đội là: Mội đội: ... bạn? 48 : 4 = 12 (bạn) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. Đáp số: 12 bạn - GV chiếu bài 1- 2 HS, gọi HS đọc bài làm của mình. - HS nhận xét bài bạn. - GV mời HS khác nhận xét bài của bạn. - Hs lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có liên quan đến hai phép tính cộng và chia. 3. Vận dụng Bài 6: Một đoàn tàu chạy tuyến Hà Nội - Lào Cai, đến ga Yên Bái có 58 hành khách xuống tàu và 27 hành khách lên tàu. Tàu tiếp tục chạy về ga Lào Cai, lúc này có tất cả 91 hành khách trên tàu. Hỏi trước khi tàu dừng tại ga Yên Bái, trên tàu có bao nhiêu hành khách? - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6 - HS nêu yêu cầu bài 6. - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS TL - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. - HS làm bài vào vở. - GV chiếu bài 1- 2 HS, gọi HS đọc bài làm - HS đọc bài làm của mình. HS khác của mình. nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt Đ/S Bài giải - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra Khi về đến Lào Cai, số khách cũ còn chéo bài bạn. ngồi trên tàu là: 91 – 27 = 64 (hành khách) Trước khi tàu dừng tại ga Yên Bái, số hành khách có trên tàu là: 64 + 58 = 122 (hành khách) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 122 hành khách - GV nhận xét tiết học và dặn dò - HS lắng nghe. ****************************** Tiết 2:Hoạt động trải nghiệm (Giáo viên chuyên biệt dạy) **************************** Tiết 3: Hát nhạc (Giáo viên chuyên biệt dạy) ***************************************** Thứ Ba ngày 28 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 1: Tiếng việt Bài 23: Tôi yêu em tôi ( Tiết 3 ) Nghe - Viết: Tôi yêu em tôi. I. Yêu cầu cần đạt. - Viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Tôi yêu em tôi” theo hình thức nghe - viết trong khoảng 15 phút. Trình bày đúng các đoạn thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi dòng thơ. Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đầu bằng r/ d/ gi hoặc ươn, ương. - Viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. Tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏin. II. Đồ dùng dạy học - ĐDDH: Tranh ảnh minh họa bài thơ, các bài hát về anh chị em - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên việc bạn nhỏ cùng + HS trả lời làm với anh, chị, em là gì? + Câu 2: Xem tranh đoán xem tình cảm của từng + HS trả lời người trong tranh em quan sát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Nghe - Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình - HS lắng nghe. cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: rúc rích, ngời, khướu hót.... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. * Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - 1 HS đọc yêu cầu bài. sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt - Các nhóm sinh hoạt và làm việc đầu bằng r, d, hoặc gi theo yêu cầu. - Kết quả: hàng rào, cây dừa, quả dừa, lá dừa, dưa hấu, giàn mướp, rau cải, hoa hướng dương, cá rốt, quả dâu tây, rổ, rá, dép.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày. Các * Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt nhóm nhận xét. động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc gi. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc - 1 HS đọc yêu cầu. gi, ươn, ương - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV gợi mở thêm: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày KQ có thể: + ra rả, rì rào, rộn ràng, reo vui... + dồi dào, dẻo dai, dùng dằng, dẫn - GV nhận xét, tuyên dương. đường... + giặt giũ, giúp đỡ, tranh giành. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS viết 2 – 3 câu về một việc em - HS lắng nghe để lựa chọn. đã làm khiến người thân vui. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân suy - Lên kế hoạch trao đổi với người nghĩ của mình đã làm được những điều gì khiến thân trong thời điểm thích hợp người thân vui? Người thân của em đã vui như thế nào khi em làm việc đó? Khi người thân vui em cảm thấy thế nào? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò HS về nhà thực hiên hoạt động vận dụng. ***************************** Tiết 2: Thể dục Chủ đề 3: Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản Bài 1: Di chuyển vượt chướng ngại vật thấp(tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Học di chuyển vượt chướng ngại vật thấp với động tác bước tiến. Bước đầu biết cách thức thực hiện động tác. Tự sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện, để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. Tự xem trước khẩu lệnh, cách thực hiện động tác di chuyển vượt chướng ngại vật thấp với động tác bước tiến trong sách giáo khoa. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. II. Đồ dùng dạy học - TBDH: Còi, nấm, cờ, chướng ngại vật thấp. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 6-10 phút 1. Nhận lớp 1-2 phút - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, cáo. điểm số, báo cáo sĩ số, - Hỏi về sức khỏe của tình hình lớp học cho Gv. Hs. - Thầy trò chúc nhau. GV - Phổ biến nội dung, * * * * * * * * nhiệm vụ và yêu cầu * * * * * * * giờ học. * * * * * * * * * * * * * * 2. Khởi động 3-5 phút - GV di chuyển và - Cán sự điều khiển lớp - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng quan sát, chỉ dẫn cho khởi động . quanh sân tập. HS thực hiện. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Tập bài võ 27 động tác. 3. Trò chơi. 1-2 phút -Gv tổ chức Hs chơi - Hs chơi đúng luật, nhiệt - Trò chơi “Chạy tại chỗ trò chơi. tình sôi nổi và đảm bảo theo tín hiệu” an toàn. II. Hoạt động hình thành kiến thức. - Cho HS quan sát - Hs lắng nghe, tiếp thu * Di chuyển vượt chướng tranh và ghi nhớ. ngại vật thấp với động tác 5-7 phú - GV làm mẫu động - Tập luyện theo sự bước tiến. tác kết hợp phân tích hướng dẫn của Gv. + TTCB: Đứng tự nhiên kĩ thuật động tác. GV + Động tác: Đi thường về - Hô nhịp và thực hiện * * * * * * * * trước, khi gặp chướng ngại động tác mẫu, hướng * * * * * * * vật thấp thì bước qua, hai dẫn Hs thực hiện đt. * * * * * * * tay phối hợp tự nhiên, mắt - Gv quan sát, uốn nắm * * * * * * * nhìn đường đi. Sau đó đi và sửa sai cho Hs. thường về đích. + Kết thúc: về TTCB III. Hoạt động luyện tập. - Gv hô nhịp 1 lần và * * * * * * 1. Di chuyển vượt chướng 10-15 phút giao cán sự lớp hô. * * * * * * ngại vật thấp với động tác 8-10 phút - Hs tập theo Gv. * * * * * * bước tiến.. - Gv quan sát, sửa sai * * * * * * Tập đồng loạt cho Hs. GV 2-4 phút - Hs tiến hành tập luyện theo sự hướng dẫn của Gv và cán sự lớp. - Yêu cầu Tổ trưởng - Hs thay phiên nhau hô cho các bạn luyện tập nhịp. theo khu vực. * * * * * - Gv quan sát, uốn nắn, * * * Tập theo tổ nhóm sửa sai cho Hs. * * 3-5 phút * * GV * * * * * * * * * * * * - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - thi đua giữa các tổ. trình diễn -Tuyên dương tổ tập Thi đua giữa các tổ 1-3 phút đều, đúng nhất. - GV nêu tên trò chơi, - Hs nhắc lại luật chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi. cách chơi. - Hs tiến hành chơi trò - Cùng hs nhắc lại luật chơi dưới sự chỉ huy của 2.Trò chơi “Vượt chướng 4-6 phút chơi và cách chơi. Gv. ngại vật”. - Cho Hs chơi thử. - Chơi trò đúng luật, - Tổ chức cho Hs chơi. nhiệt tình, sôi nổi và an toàn. - HS thực hiện thả lỏng - GV hướng dẫn. - Hs cùng Gv hệ thống lại IV. Hoạt động kết thúc - Gv cùng hs hệ thống bài (HS quan sát SGK - Thả lỏng cơ toàn thân. 4-6 phút lại bài (đưa câu hỏi). (tranh) trả lời) - Củng cố hệ thống bài học - Nhận xét kết quả, ý GV (vận dụng). thức, thái độ học của * * * * * * * * - Nhận xét và hướng dẫn Hs. * * * * * * * tập luyện ở nhà. - HD sử dụng SGK để * * * * * * * Hs ôn lại bài và chuẩn * * * * * * * bị bài sau. - HS tập chung thực hiện theo hướng dẫn của GV và nhận hướng dẫn tập luyện ở nhà. ***************************** Tiết 3: Toán Bài 41: Làm quen với biểu thức số. I. Yêu cầu cần đạt. - Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các biểu thức số. - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính (Máy chiếu); - Tranh ảnh trên học liệu điện tử, bảng phụ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính kết quả của các phép tính sau: + Câu 1: 56 + 27 = ? + 83 + Câu 2: 63 – 15 = ? + 48 + Câu 3: 524 – 219 = ? + 305 + Câu 4: 362 + 418 = ? + 680 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - GV viết lên bảng 381 + 135 và yêu cầu HS đọc. - HS đọc - GV giới thiệu 381 + 135 đó chính là một biểu thức số (hay còn gọi tắt là biểu thức) - Hs lắng nghe Đọc là: Ba trăm tám mươi mốt cộng một trăm ba mươi lăm. - GV yêu cầu HS nhắc lại. - GV viết tiếp lên bảng 95 – 17 và giới thiệu: - HS nhắc lại Ta có: “Biểu thức Chín mươi lăm trừ mười bảy” - GV yêu cầu HS nhắc lại. - 1-2 HS nhắc lại - Viết tiếp:13 x 3 + Ta có biểu thức nào? - Ta có “Biểu thức mười ba nhân ba” + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - Tương tự như vậy, giới thiệu các biểu thức: - Tương tự HS tự nêu: Biểu thức 64 64: 8; 265 – 82 + 10; 11 x 3 + 4; 5 x 12 : 2; 93 chia 8; biểu thức 265 trừ 82 cộng : 3 – 20... 10... - GV Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - Cho HS nêu thêm VD về biểu thức. - HS nêu thêm các ví dụ về biểu thức - GV kết luận: Biểu thức là một dãy các số, - HS lắng nghe dấu phép tính viết xen kẽ với nhau (nối lại với nhau) 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Làm việc nhóm đôi (Thẻ 14) Đọc các biểu thức sau (theo mẫu) - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Hs lắng nghe. - GV làm mẫu với Biểu thức “21 + 18” đọc là “Hai mươi mốt cộng mười tám” - Hs làm bài theo nhóm. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - Các nhóm trình bày,các nhóm khác - Mời các nhóm trình bày bài làm. nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét, tuyên dương - GV kết luận: Lưu ý HS chuyển dịch từ cách viết (ngôn ngữ toán) sang cách đọc (ngôn ngữ tiếng việt), đọc biểu thức từ trái sang phải, đối với bài này HS chỉ nhận dạng biểu thức, đọc biểu thức, không tính giá trị biểu thức. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn cách đọc tương ứng với mỗi biểu thức: - Gv gọi HS đọc đề bài. - Hs đọc - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. - Các nhóm làm bài vào phiếu học tập - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Với bài này, HS lưu ý thao tác - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm ngược với bài trên, đó là chuyển dịch từ cách đọc(ngôn ngữ tiếng việt) sang cách viết(ngôn ngữ toán) Bài 3: (Làm việc cá nhân) Hãy lập các biểu thức: a) Hiệu của 21 trừ đi 3 b) Thương của 21 chia cho 3 c) Tổng của 3 số 23, 15 và 40 d) Tích của 3 số 5, 2 và 7 - GV gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập - HS làm bài vào vở bài tập - GV chiếu bài 1-2 HS để chữa bài, gọi HS nhận - HS nhận xét bài bạn. xét bài bạn - GV nhận xét, chốt Đ/S - Hs lắng nghe. - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo bài bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: HS lưu ý bài này cũng chuyển dịch từ cách đọc sang cách viết và chú ý về tổng và tích của nhiều số. 3. Vận dụng Bài 4: Dựa vào hình vẽ trên, nêu ý nghĩa của mỗi biểu thức sau: a) 8 + 9 b) 8 + 6 c) 8 + 9 + 6 - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV gọi HS đọc biểu thức số - HS đọc biểu thức số - Yêu cầu HS đối chiếu với hình vẽ và giải thích ý - HS làm theo yêu cầu của GV nghĩa của biểu thức số. + Em hiểu thế nào về ý nghĩa phép tính 8 + 9? - Tổng Số cá ở bình A với số cá ở - Tương tự HS làm với các biểu thức còn lại: bình C 8 + 6; - Tổng số cá ở bình A với số cá ở 8 + 9 + 6 bình C + Bạn nào giỏi hãy nêu ý nghĩa của biểu thức + Tổng số cá ở 3 bình A, B, C 8 – 6? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học và dặn dò ***************************** Tiết 4: Tiếng Việt Bài 24: Bạn nhỏ trong nhà ( Tiết 1 ) I. Yêu cầu cần đạt. - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài “Bạn nhỏ trong nhà”. Biết đọc diễn cảm câu, đoạn văn bộc lộ cảm xúc; đọc nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài, tham gia trò chơi, vận dụng, tham gia đọc trong nhóm. - Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. Có ý thức bảo vệ và chăm sóc vật nuôi. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 khổ thơ bài “Tôi + Đọc và trả lời câu hỏi theo suy yêu em tôi” và trả lời câu hỏi: Tìm những chi nghĩ của mình. tiết em thích nhất trong khỏ thơ em vừa đọc? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc 2 câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm anh chị em. Câu ca dao, tục ngữ đó + Đọc và trả lời câu hỏi; khuyên chúng ta điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc văn bản.( Thẻ 19) - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi - HS lắng nghe cách đọc. ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài văn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến làm nũng mẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Từ lúc nào. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: khe khẽ, bé xíu, ngoáy tít, - HS đọc từ khó. làm nũng mẹ, quấn quýt - Luyện đọc ngắt nghỉ câu dài: (đoạn 2) - 2-3 HS đọc câu. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4 đoạn - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Luyện đọc lại. - GV cho 3 HS chọn 3 đoạn mình thích và đọc - 3 HS chọn 3 đoạn và đọc lần lượt. một lượt. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc diễn cảm. - GV mời một số học sinh thi diễn cảm. - HS nhận xét chia sẻ cho bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Hôm nay em học bài gì? + Trả lời các câu hỏi. + Em thích nhân vật nào? Vì sao? - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn HS về nhà đọc trôi chảy bài đã học và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. chuẩn bị nội dung bài. ******************************** Chiều Tiết 1+ 2+3: Ngoại ngữ ( Giáo viên chuyên biệt dạy) ******************************* Thứ Tư ngày 29 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 1: Toán Bài 42: Tính giá trị của biểu thức số I. Yêu cầu cần đạt. - Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia. Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính (Máy chiếu); - Tranh ảnh trên học liệu điện tử, bảng phụ. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhẩm: 102 - 2 = ? + 102 - 2 = 100 + Câu 2: Tính nhẩm: 30 + 7 = ? + 30 + 7 = 37 + Câu 3: Tính nhẩm: 200 : 2 = ? + 200 : 2 = 100 + Câu 4: Tính nhẩm: 20 x 5 = ? + 20 x 5 = 100 + Câu 5: Tính nhẩm: 600 – 300 + 100 = ? + 600 – 300 + 100 = 400 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. 1.1. Giá trị của biểu thức - GV viết bảng biểu thức 381 + 209 =? - HS đọc và tìm kết quả: - Yêu cầu học sinh đọc và tìm kết quả của biểu381+ 209 = 590 thức - GV nói: Vậy giá trị của biểu thức 381 + 209 là 590. - HS nhắc lại: “giá trị của biểu thức - Gọi HS nhắc lại 381 + 209 là 590” - GV viết bảng biểu thức 68 : 2 =? - HS đọc và tìm kết quả: - Yêu cầu học sinh đọc và tìm kết quả của biểu 68 : 2 = 34 thức - GV nói: Vậy giá trị của biểu thức 68 : 2 là 34 - HS nhắc lại: “giá trị của biểu thức - Gọi HS nhắc lại 68 : 2 là 34” - GV nhận xét, tuyên dương. 1.2. Thứ tự thực hiện của các phép tính - GV viết bảng biểu thức 10 – 2 + 8 - HS thực hiện tính vào nháp - Yêu cầu HS thực hành tính giá trị biểu thức trên. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK + Bạn Nam thực hiện đúng thứ tự - Nhận xét về cách làm của hai bạn nhỏ trong từ trái sang phải, còn bạn nữ thực tranh hiện phép tính cộng trước trừ sau. + "Nếu trong biểu thức chỉ có các - Em hãy nêu nhận xét về thứ tự thực hiện các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện phép tính trong biểu thức chỉ có các phép tính các phép tính theo thứ tự từ trái cộng, trừ? sang phải". - GV nhận xét, tuyên dương - GV gọi 1-2 HS nhắc lại. - HS nhắc lại quy tắc - Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức ở ví dụ 1: a) 9 + 3 - 5 b) 37 - 7 - 16 - 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp - Mời 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp. làm vào nháp. - HS nhận xét bài bạn - Nhận xét chữa bài trên bảng. a) 9 + 3 – 5 = 12 – 5 = 7 Giá trị của biểu thức 9 + 3 - 5 là 7 b) 37 - 7 – 16 = 30 – 16 = 14 Giá trị của biểu thức 37 - 7 - 16 là 14 - HS trả lời. - HS nhắc lại quy tắc + Ta lấy 15 chia cho 3 trước rồi + Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính nhân tiếp với 2 cộng, trừ thì ta thực hiện như thế nào? - 1 em lên bảng làm bài, lớp làm - Ghi Quy tắc lên bảng, HS nhắc lại. vào nháp. *Ví dụ 2: Viết lên bảng biểu thức: 15 : 3 x 2 - Lớp nhận xét chữa bài trên bảng: + Để tính được giá trị của biểu thức trên ta thực 15 : 3 x 2 = 5 x 2 hiện như thế nào? = 10 - 1HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào nháp. Giá trị của biểu thức 15 : 3 x 2 là 10 - Nhận xét, chữa bài. 24 x 2 : 6 = 48 : 6 = 8 - Tương tự, GV cho HS thực hiện tính giá trị Giá trị của biểu thức 24 x 2 : 6 là 8 biểu thức còn lại ở ví dụ 2: 24 x 2 : 6 + "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện + Vậy nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính các phép tính theo thứ tự từ trái nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo sang phải". thứ tự nào? - Nhắc lại nhiều lần hai quy tắc tính - Ghi QT lên bảng. giá trị của biểu thức. - Cho HS nhắc lại QT nhiều lần. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức sau (Làm việc cá nhân) a) 261 + 414 b) 595 – 17 c) 286 : 2 d) 310 x 3 e) 265 – 82 + 10 g) 21 x 4 : 2 - Một em nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp thực hiện làm bài vào vở. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Học sinh đọc. - Gọi HS đọc chữa bài. - HS nhận xét. - GV chiếu bài của HS lên bảng. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn (Đúng/Sai; cách trình bày) - GV chốt và đưa ra đáp án đúng. - Khai thác: - HSTL. + Nêu cách tính giá trị của biểu thức 265– 82 + 10 ; 21 x 4 : 2 - Gv chốt: Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo - HS lắng nghe. thứ tự từ trái sang phải. Bài 2: Chọn giá trị đúng với mỗi biểu thức sau: Làm việc nhóm đôi (Thẻ 14) - HS đọc đề bài. - Các nhóm làm bài ra phiếu học - GV gọi HS đọc đề bài. tập - GV yêu cầu các nhóm tính giá trị các biểu thức - Các nhóm trình bày bài ra phiếu học tập - Mời các nhóm trình bày kết quả - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Gv chốt: Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải. Bài 3: Chọn dấu (+;-) thích hợp: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề bài - HS làm bài vào vở - HS đọc chữa bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS nhận xét bài bạn - Gọi HS đọc chữa bài. - GV chiếu bài của HS lên bảng. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn (Đúng/Sai; cách trình bày) - GV chốt và đưa ra đáp án đúng. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. HS - Bạn nào trả lời đúng thời gian và tham gia chơi tính nhanh kết quả: kết quả sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì bạn khác được thay thế. + Tính nhanh: 40 : 5 x 2 = + Tính nhanh: 40 : 5 x 2 = 16 + Tính nhanh: 81 : 9 x 10 = + Tính nhanh: 81 : 9 x 10 = 90 + Tính nhanh: 8 + 8 - 6 = + Tính nhanh: 8 + 8 - 6 = 10 + Tính nhanh: 224 – 24 + 6 = + Tính nhanh: 224 – 24 + 6 = 206 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những bạn làm nhanh và đúng. - Nhận xét tiết học. **************************** Tiết 2: Tiếng việt Bài 24: Bạn nhỏ trong nhà ( Tiết 2 ) I. Yêu cầu cần đạt. - Học sinh đọc - hiểu nội dung bài: Vật nuôi trong nhà là những người bạn của chúng ta. Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp. Qua đó khuyên các em biết yêu quý vật nuôi trong nhà. Đọc mở rộng vốn từ về những người bạn trong nhà. Viết được những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc theo mẫu, chia sẻ về nội dung và chi tiết thú vị, cảm động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong Có ý thức bảo vệ và chăm sóc vật nuôi. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học - Sử dụng học liệu trên trang Tập huấn nhà xuất bản GD III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn bài Bạn nhỏ trong nhà. - 3HS đọc nối tiếp đoạn. - HS chia sẻ bạn đọc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chú chó trông như thế nào trong + Chú chó tuyệt xinh, lông trắng, ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ? khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. + Câu 2: Chú chó được đặt tên là gì và biết + Chú chó được đặt tên là Cúp. làm những gì? Chú cúp biết chui gầm giường lấy trái banh, đem chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên bắt tay. + Câu 3: Em hãy nói về sở thích của chú chó? + Sở thích của chú chó thích nghe bạn nhỏ đọc truyện. + Câu 4: Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm + Bạn nhỏ đọc truyện cho chú chó giữa bạn nhỏ và chú chó. nghe, mỗi khi chú cúp chạy ra mừng bạn nhỏ vỗ về chú. Chú chó rúc vào chân bạn nhỏ, đuôi ngoáy tít,... Như làm nũng mẹ. Cúp chạy ra mừng rỡ khi bạn nhỏ đi học về.... Bạn nhỏ và Cúp ngày càng quấn quýt bên nhau. *Em nghĩ gì về tình cảm đó? - HS nêu theo hiểu biết của mình: Bạn nhỏ rất yêu quý chú chó và chúng ta nên học tập bạn ấy. - GV mời HS nêu nội dung bài văn - HS nêu - GV chốt: Vật nuôi trong nhà là những - 2 - 3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. người bạn của chúng ta. Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp. Qua đó khuyên các em biết yêu quý vật nuôi trong nhà. 3. Luyện tập, thực hành.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_13_2711_1122023.pdf