Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 (20/11 - 24/11/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 (20/11 - 24/11/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 (20/11 - 24/11/2023)
Tuần 12 Thứ Hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: KÍNH YÊU THẦY CÔ, THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUẦN 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam - Làm được những việc thể hiện sự kính yêu thầy cô. -Chia sẻ những việc làm thể hiện tình cảm, suy nghĩ, mong muốn của em với các thầy cô giáo. - Lập được kế hoạch thực hiện việc làm thể hiện tình cảm đối với thầy cô giáo. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – Phiếu đánh giá. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Chào cờ: -HS dự lề chào cờ toàn điểm trường - Nhận xét của lớp trực tuần 2. Hoạt động theo chủ đề : Văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo việt Nam - GV yêu cầu học sinh ghi lại cảm nhận -HS lắng nghe và cổ vũ cho bạn. và chia sẻ những điều em đã làm được trong tháng hành động. -HS về chia sẻ cảm nhận về những việc bản - GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm thân mình đã làm được trong tháng hành động việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn “Em là học sinh thân thiện”. xung quanh. - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc. -GV khen ngợi và động viên các em tiếp tục làm nhiều việc tốt thể hiện sự kính yêu thầy cô, thân thiện với bạn bè. - HS tiếp thu lời khen ngợi và phát huy ________________________ Tiết 2.3,4 Giáo viên bộ môn dạy ___________________________ CHIỀU Tiết 1: TOÁN Bài 38: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Em vận dụng phép chia cho số có một chữ số và chia số tròn chục, tròn trăm cho số có một chữ số vào làm tính. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế HHN: Đoc, viết được bảng cộng trong phạm vi 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS tính “ Ai nhanh, ai đúng”để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + HS thảo luận rồi viết kết quả, nhóm nào thực 560 4 hiện nhanh và đúng thì thắng cuộc 270 3 4 140 + Tính 27 90 16 00 270 3 560 4 16 0 00 0 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. 0 - GV dẫn dắt vào bài mới HHN: Đọc các số 1,2 2. Thực hành: Bài 1: Tính ( làm việc cá nhân) a, Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc : Tính 69 6 85 2 394 3 886 4 - HS làm bài và trình bày kết -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các 69 6 85 2 phép tính đã đặt tính sẵn 6 11 8 42 09 05 6 4 3 1 GV lấy đồ vật HD HHN tính 1+1=2 HHN: Thực hành trên đồ vật - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia 394 3 886 4 số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số. 3 164 8 221 19 08 18 8 14 06 12 4 2 2 b, Đặt tính rồi tính - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc đề. - HS thực hiện - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia 86 2 57 5 số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số. 8 43 5 11 - GV yêu cầu hs làm bài vào vở 06 07 6 5 0 2 - Gọi HS nhận xét - 1 HS nêu: Chọn kết quả đúng với - GV nhận xét, tuyên dương. mỗi phép tính Bài 2. Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính? - HS làm vào vở. Hs nối phép tính với kết quả đúng của phép tính đó - GV mời 1 HS nêu YC của bài -Hs nêu: Theo em bạn nào tính đúng HHN: Đọc một cộng một bằng hai GV lấy đồ vật HD HHN tính 1+1=2 -Hs đặt tính rồi tính từng phép tính đã cho; đối chiếu lời giải của cá - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét nhân với lời giải được nêu trong sách - GV nhận xét, tuyên dương. 848 4 368 3 8 212 3 122 Bài 3: Theo em bạn nào tính đúng (Làm 04 06 việc cá nhân) 4 6 GV mời 1 HS nêu YC của bài 08 08 ? Vậy theo em bạn nào tính đúng? 8 6 Bạn nào tính sai? 0 2 Em hãy sửa lại bài của bạn Đức TL: bạn Hoài tính đúng,bạn Đức tính sai 3. Vận dụng. Bài 4: Giải toán (Làm việc cá nhân) - HS đọc. - Gọi HS đọc đề bài. - Chú Lộc chia đều 800 gam cá cơm thành 2 phần bằng nhau H: Bài toán cho biết gì?H: Bài toán hỏi gì? - Mỗi phần có bao nhiêu gam cá - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. cơm - 1 HS lên tóm tắt H: Muốn biết mỗi phần có bao nhiêu gam cá TL: Ta làm phép tính chia, cơm ta làm thế nào? lấy 800 : 2 - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vào HHN: Viết phép tính vào vở vở. - 1 HS lên làm bài giải. Bài giải - HS nhận xét bài trên bảng. Mỗi phần có số gam cá cơm là: - GV nhận xét, tuyên dương. 800 : 2 = 400 ( gam) Đáp số : 400g - Nhận xét giờ học _________________________ Tiết 2+ 3: Tiếng Việt Bài 21. TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 1+2) Đọc: TIA NẮNG BÉ NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể, hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu nội dung bài thơ, trả lời được câu hỏi trong bài: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Nêu được nội dung của từng tranh và kể lại được câu chuyện. - Nêu được cảm nghĩ của em về bé Na. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. HHN: Đọc được g, h các tiếng có hai âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tài liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh *. Khởi động - GV cho HS múa hát phụ họa theo bài hát - HS hát – phụ họa - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 1. Khám phá. ? Quan sát tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì? - Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng mênh ? Nêu nội dung tranh và đoán hành động của bạn mông, trên trời ông mặt trời đang nhỏ. cười tươi, toả nắng rực rỡ. Một bạn gái đang đứng chìa vạt áo ra, trên vạt áo có ánh sáng bừng lên. Có lẽ bạn GV: Cho HHN đọc âm h, g ấy đang hứng nắng vào vạt áo. HHN: Đọc g, h 2.Thực hành *Hoạt động 1: Đọc văn bản. (Thẻ 19) - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS theo dõi. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. ? Nêu giọng đọc của bài? - Ngắt nghỉ câu đúng, - HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại HHN: Đọc g, h với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng - HS nhắc lại. nào ở đó cả. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lên, lóng lánh - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Hằng ngày,/nắng xuyên qua những tán lá trong - 2-3 HS đọc câu dài khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo HHN: Đọc g, h chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. - Nêu từ ngữ cần giải ngĩa * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc thầm toàn bài/ + Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được -Bà khó thấy được nắng vì nắng nắng? không lọt vào phòng bà, bà lại già yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ HD ghép tiếng hè, gà có nắng được? + Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà? HHN đọc các tiếng hè, gà + Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt Vì sao? áo mang về cho bà. - Na không mang được nắng cho bà vì nắng là thứ không thể bắt được. ? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? Nắng chỉ chiếu vào vạt áo na chứ không ở đó mãi. - Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt + Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì? cháu và rực lên trên mái tóc của Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. cháu đây này. a. Bà hiểu tình cảm của Na + HS tự chọn đáp án , hoặc có thể b. Bà không muốn Na buồn. nêu ý kiến khác... c. Bà rất yêu Na + Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn thấy nắng? ? Nêu nội dung bài. HHN đọc các tiếng hè, gà - HS nêu suy nghĩ cá nhân của mình - Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho - GDKNS: Khi chúng ta biết yêu thương và quan các em thấy tình cảm gia đình là tình tâm đến những người thân trong gia đình, thì cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học Cần sống yêu thương và luôn dành những điều cách thể hiện tình yêu thương, quan tốt đến ông bà của mình. tâm đó. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HHN đọc các tiếng hè, gà -HS nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ * Hoạt động 4: Nên nội dung từng tranh - HS quan sát các bức tranh, nêu - GV nêu yêu cầu hoạt động từng người trong tranh. * Hoạt động 5: Kể lại câu chuyện. - NX, bổ sung. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2. - HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1HS trình kể toàn bộ câu chuyện. * Hoạt động 6: Em nghĩ gì về cô bé Na? - GV giao nhiệm vụ - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về cô bé Na? HHN đọc các tiếng hè, gà -HS nói suy nghĩ của mình, bạn trong nhóm lắng nghe, góp ý. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Viết những lời thể hiện tình cảm yêu thương hoặc lòng biết ơn của em dành tặng cho một người thân. - Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người thân,... TIẾT 2: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Truyền điện”: Nêu những việc làm để ông bà vui? 1. Khám phá: Nêu nội dung từng tranh - HS đọc yêu cầu của và thông tin của BT 1 + Quan sát các bức tranh, nêu hoạt - GV Nhận xét, tuyên dương. động của từng người trong tranh. - GV dẫn dắt vào bài mới + Dựa vào gợi ý dưới tranh, nêu nội dung từng tranh, không cần đúng từng câu từng chữ như trong câu chuyện. - 1 - 2 HS trình bày trước lớp. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. 2. Luyện tập: Hoạt động của GV Hoạt động của HS a, Kể lại câu chuyện HHN: Viết vở tiếng hè GV HD viết tiếng hè - HS làm việc theo cặp, từng bạn luân phiên kể lại câu chuyện dựa vào - GV nhận xét chung. gợi ý dưới tranh. - 1 - 2 HS kể toàn bộ câu chuyện b, Nêu suy nghĩ về cô bé Na hoặc kể nối tiếp đến hết câu chuyện. - GV nêu yêu cầu. - HS làm việc theo cặp, mỗi bạn tự nói suy nghĩ của mình về cô bé Na. - HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả - GV nhận xét, tuyên dương. lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Vận dụng. - Nhắc nhở HS về nhà thực hiện làm những việc để người thân vui. - Nhận xét giờ học. ___________________________ Thứ Ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 Tiết 1: GDTC CHỦ ĐỀ 2: BÀI TẬP THỂ DỤC Tiết 2: Động tác điều hòa – Trò chơi “ Nhảy lò cò qua vòng” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS thực hiện được động tác điều hòa. Tham gia trò chơi "Nhảy lò cò qua vòng” chủ động tích cực Bước đầu biết tự sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện. Biết cách xem trước bài mới trong sgk, biết quan sát tranh ảnh, lắng nghe hướng dẫn của gv. Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện bài học. Học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện. HHN: Tập theo được động tác theo các bạn II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN Địa điểm: Sân trường đảm bảo đảm bảo an toàn, sạch sẽ và phù hợp với số lượng học sinh tập luyện. Phương tiện: Còi, III.Tiến trình lên lớp Nội dung LVĐ Phương pháp và yêu cầu Giáo viên Học sinh 1. Hoạt động KĐ 5-6’ - Nhận lớp, phổ biến nội - Lớp tập trung hàng dung, yêu cầu giờ học. dọc, dóng hàng, điểm * Nhận lớp: số, báo cáo tình hình lớp - Kiểm tra sức khỏe hs. học - GV HD học sinh khởi động. * Khởi động: ĐHKĐ - Xoay các khớp cổ tay, cổ x x x x chân, vai, hông, gối x x x x x 2. HĐ hình thành kiến 6-7’ thức - GV nêu tên, làm mẫu và - HS chú ý lắng nghe và a. Động tác điều hòa phân tích động tác. quan sát động tác - GV nêu những lỗi sai thường mắc x x x x x x x x x x x x GV 3. HĐ luyện tập 15- HHN: Tập theo các bạn 17’ a.Thực hiện động tác điều ĐHTL ĐL hòa - Gv tập chậm và hô cho x x x x - Tập luyện đồng loạt hs tập theo - Gv hô chậm x x x x GV quan sát hướng dẫn hs tập luyện. Nhắc nhở và sửa sai GV - Tập luyện theo nhóm - Gv hướng dẫn hs ôn lại ĐHTL TN x x x b.Thực hiện ôn lại các x x x động tác đã học x x x - Hs tập đồng loạt Gv - Gv nêu lại tên trò chơi, HHN: Tập theo các bạn nêu cách chơi, luật chơi. c. Trò chơi “ Nhảy lò cò Tổ chức cho hs chơi ĐHTC qua vòng” -- -------- ----------- Gv 4. HĐ vận dụng 1’ Em thực hiện tập thể dục - Thực hiện yêu cầu của với gia đình vận dụng 5. HĐ kết thúc 4-5’ - Thả lỏng * Thả lỏng toàn thân. - GV hướng dẫn - Lắng nghe và khắc phục những tồn tại ở tiết * Nhận xét, đánh giá chung - Nhận xét kết quả, ý thức, sau của buổi học thái độ học của hs. ĐHXL * Hướng dẫn HS tự ôn tập ở - VN ôn lại bài và chuẩn nhà bị bài sau. x x x x x x * Xuống lớp x x x x x x GV _________________________________ Tiết 2: Ngoại ngữ Giáo viên chuyên biệt dạy Tiết 3: Tin Học Giáo viên chuyên biệt dạy ______________________________ Tiết 4: Toán Bài 39: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Vận dụng quy tắc so sánh số lớn gấp mấy lần số bé để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế - HHN: Đọc lại các số từ 0-5, cộn trong pạm vi 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hai đoạn băng giấy, trong đó băng giấy đỏ dài gấp 4 lần băng giấy xanh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gv hướng dẫn hs thực hiện theo cặp: - HS lấy 2 băng giấy đã chuẩn bị rồi thảo luận so sánh độ dài 2 So sánh độ dài 2 băng giấy và nêu nhận xét băng giấy và nêu nhận xét: +Cách 1: HS gập băng giấy đỏ thành 4 phần đều bằng nhau; so sánh độ dài mỗi phần với độ dài băng giấy xanh và biết được băng giấy đỏ dài gấp 4 lần băng giấy xanh + Cách 2: Hs cắt băng giấy đỏ thành các đoạn có độ dài bằng băng giấy xanh ta được 4 phần bằng nhau có độ dài bằng độ dài băng giấy xanh -Gv đặt vấn đề: Nếu biết độ dài hai băng giấy, chẳng hạn băng giấy đỏ dài 8cm, băng giấy xanh - HS lắng nghe. dài 2 cm, ta cũng có nhận xét như sau: + Băng giấy dài 8 cm gấp 4 lần băng giấy dài 2 cm HHN: Đọc lại các số từ 0-5 + Phép tính để tính số băng giấy dài 2 cm cắt được từ băng giấy dài 8 cm là: 8 : 2 = 4 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a) GV nêu bài toán: “ Đoạn thẳng AB dài 8 cm, -Nghe Gv đọc đề toán đoạn thẳng CD dài 2 cm. Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD?” -HSTL: Đoạn thẳng AB dài 8 + Bài toán cho biết gì? cm, đoạn thẳng CD dài 2 cm HSTL: Hỏi đoạn thẳng AB dài + Bài toán hỏi gì? gấp mấy lần đoạn thẳng CD?” GV lấy que tính HD HHN cộng trong phạm vi 3 HHN: Lấy que tinh và thực hiện 1+2 = 3 2+1 = 3 - Nhận xét: Đây là bài toán có dạng: So sánh số - HS nhận dạng bài toán lớn (8) gấp mấy lần số bé (2). Cách tìm số lớn gấp - HS quan sát sơ đồ đoạn thẳng mấy lẩn số bé như thế nào? - HS được quan sát hình vẽ (qua sơ đổ đoạn thẳng) để biết được: - HS nêu các bước tính + Độ dài đoạn thẳng CD gấp lên 4 lần thì được độ dài đoạn thẳng AB -HS quan sát từng bước và nhắc lại + Từ đó suy ra độ dài đoạn thẳng AB dài gấp độ dài đoạn thẳng CD số lần là: -HS quan sát sơ đồ và nêu bài giải 8 : 2 = 4 (lần) (kiến thức mới). Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn - Cho HS trình bày bài giải thẳng CD sổ lần là: Gv chốt quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần 8 : 2 = 4 (lần) số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé Đáp số: 4 lần. -Hs đọc quy tắc 3. Thực hành HHN: đọc các phép tính Bài 1: Giải bài toán 1 +2 = 3 - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy 2 +1 = 3 nghĩ cách làm - HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? -HSTL: + Ngăn trên có 6 quyển sách + Bài toán hỏi gì? Ngăn dưới có 24 quyển sách + Số quyển sách ở ngăn dưới gấp mấy lần số quyển sách ở ngăn trên - Yêu cầu HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS -HS thực hiện nhận xét lẫn nhau. -HS làm vào vở Bài giải: - GV nhận xét, tuyên dương. Số quyển sách ở ngăn dưới gấp số quyển sách ở ngăn trên số lần là: 24 : 6 = 4 ( lần) Đáp số: 4 lần 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò HS đó đọc kết quả. chơi “ Trả lời nhanh” 8 : 2 = 4 (lẩn). - + Số lớn là 8, số bé là 2. Hỏi số lớn gấp mấy lần HHN: viết các phép tính vào vở sổ bé? + Bút chì dài 12 cm, bút sáp dài 6 cm, cái ghim dài - HS tham gia để vận dụng kiến 2 cm. Từ đó có thế so sánh bút chì dài gấp mấy lần thức đã học vào thực tiễn. bút sáp, bút sáp dài gấp mấy lần cái ghim,... - Nhận xét, tuyên dương _________________________________ CHIỀU Tiết 1 : Tiếng Việt Bài 21. TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 3) Viết: Nghe - viết: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ Phân biệt: s/x; uôn/uông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà”. - Tìm các tiếng ghép được với mỗi tiếng dưới đây để tạo thành từ. Đặt câu với 2 từ đã ghép được. HHN: Đọc viết các âm g, h tiếng ghép bởi hai âm g, h II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tài liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Khởi động. - HS vận động theo lời bài hát ADAMSAMSAM - GV dẫn dắt vào bài mới 1. Luyện tập. * Hoạt động 1: Nghe - Viết:“Kho sách của HHN: đọc lại các âm g,h ông bà”. - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về cảm - HS lắng nghe. nhận của bạn nhổ khi được đọc sách cùng ông bà và nghe truyện của bà. Bạn nhỏ cảm thấy cả một thế giới kì diệu được mở ra nhờ những kho sách đó. - GV đọc toàn đoạn văn - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 1 HS đọc đoạn văn. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu. + Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bảng từ khó: giá sách, - Đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở soát lỗi cho nhau. * Hoạt động 2: HHN: đọc các tiếng hà, bà, gỗ a,Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 từ ngữ vừa tìm được - HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. - Kết quả: +xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu phàm, siêu nhân, siêu thị +sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi gấc, xôi ngô, xôi vò + sinh động, sinh nhật, sinh sôi, sinh sống, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi +lịch sử, sử dụng, sử sách, xử lí, xử phạt, xử sự - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. HHN: viết tiếng hà, bà, gỗ - GV yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã ghép được. 2. Vận dụng. - Đại diện nhóm trình bày. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chia sẻ với nguòi thân về các tiếng vừa ghép và - HS đặt câu và viết vào vở. chọn 1 từ để đặt câu cho nguòi thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ________________________ Tiết 2: Công nghệ BÀI 4. SỬ DỤNG MÁY THU THANH ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - Tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân, tham gia thảo luận nhóm một cách nghiêm túc và có trách nhiệm. HHN: Nêu và nhận biết được máy phát thanh, máy thu thanh qua tranh ảnh II. THIẾT BỊ DẠY HỌC - Một số tranh giáo khoa về các hình ảnh trong bài 4; hoặc máy tính có các hình ảnh trong SGK, hình ảnh liên quan đến bài học và máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động. - Nêu tác dụng của máy thu thanh - HS l ầ n lượt nêu tác dụng của máy thu - GV dẫn dắt HS tìm hiểu bài học mới . thanh. 2. Khám phá. Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh - HS quan sát hình và thực hiện theo yêu - GV yêu cầu HS quan sát hình mô tả mối quan cầu của GV. hệ giữa máy thu thanh và đài phát thanh trong - HS lắng nghe gợi ý để trả lời. mục 2 SGK (trang 22), đọc chú thích trong - HS làm việc theo cặp và cả lớp.- HS hình, chỉ và nói vai trò của đài phát thanh và trình bày trước lớp. máy thu thanh, đường truyền tín hiệu truyền thanh từ đài truyền thanh đến máy thu thanh (2 - HS lắng nghe và tiếp thu. ăng ten phát – thu). - GV gợi ý trả lời:Máy thu thanh có thể ở rất xa đài phát thanh nhưng vẫn thu được tín hiệu - HS chăm chú lắng nghe cách chơi và nhờ ăng ten thu và ăng ten phát. Đài phát thanh tham gia trò chơi tích cực, sôi nổi. là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và tín hiệu truyền thanh qua ăng ten phát, máy thu thanh sẽ thu tín hiệu truyền thanh nhờ ăng ten thu và phát âm thanh các chương trình thu - HS lắng nghe và ghi nhớ. được ra loa. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp sau đó làm việc cả lớp. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên bảng chỉ vị trí và nêu vai trò của đài phát thanh và máy thu thanh trên hình. Yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. Hoạt động 3. Luyện tập - GV tổ chức trò chơi “Ai đúng?”: Tìm đúng - HS quan sát hình, đọc thông tin và lựa vai trò của đài phát thanh, máy thu thanh và chọn. xếp vào bảng. - GV chia lớp thành 2 đội và chỉ định 1 HS làm quản trò. Mỗi đội cử ra một bạn làm trọng tài. - GV phổ biến cách chơi: Hai đội cùng chơi, mỗi đội cử 4 thành viên. Lần lượt mỗi thành viên cầm 1 thẻ tên vai trò (a, b, c, d) bất kì, di chuyển lên bảng và xếp vào vị trí phù hợp - HS lắng nghe để trả lời. trong bảng phân chia, xong nhiệm vụ thì quay trở lại vị trí xuất phát để bạn tiếp theo chơi. Đội nào thực hiện nhiệm vụ nhanh và chính xác sẽ thắng cuộc. - GV gợi ý trả lời: + Vai trò của đài phát thanh là sản xuất chương trình và phát tín hiệu truyền thanh. + Vai trò của máy thu thanh là thu tín hiệu truyền thanh và phát âm thanh ra loa. - GV cùng HS chốt kiến thức về mối quan hệ: + Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình và phát tín hiệu truyền thanh. + Máy thu thanh thu tín hiệu truyền thanh và phát âm thanh ra loa. *Củng cố, dặn dò và đánh giá - GV y/c HS nhắc lại kiến thức vừa học - GV hướng dẫn HS chuẩn bị tranh cho tiết học sau. - GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài. ____________________________ Tiết 3: TC Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt. - Làm được các phép chia cho số có một chữ số và chia số tròn chục, tròn trăm cho số có một chữ số và giải các bài tập. - So sánh số lớn gấp mấy lần số bé và vận dụng vào giải các bài tập có đến hai bước tính. II. Hoạt động dạy học Bài 1: Tính nhẩm 60 : 2 800 : 4 40 : 2 900 : 9 Bài 2: Đặt tính rồi tính: 87 : 3 96 : 4 89 : 3 99 : 4 87 : 5 70 : 3 72 : 2 Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống: Số lớn 30 28 42 48 35 84 Số bé 5 7 6 6 7 2 Số lớn gấp mấy lần số bé? Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị? Bài 4: Thùng to chứa 36 lít dầu. Thùng bé chứa 9 lít dầu. Hỏi số lít dầu ở thùng to gấp mấy lần số lít dầu ở thùng bé? _____________________________ Thứ Tư ngày 22 tháng 11 năm 2023 Tiết 1: Mĩ thuật Giáo viên chuyên biệt dạy __________________________ Tiết 2: Toán Bài 39: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện kĩ năng tìm số lớn gấp mấy lần số bé. - Vận dụng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé vào giải các bài toán thực tế. - HHN: Ôn lại bảng cộng trong phạm vi 2,3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta làm + Trả lời: thế nào?. + Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể + Nêu và thực hiện ví dụ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành: Bài 2: Giải bài toán - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy - HS đọc bài toán nghĩ cách làm + Con lợn cân nặng 40kg + Bài toán cho biết gì? Con gà cân nặng 4 kg + Bài toán hỏi gì? + Con lợn cân nặng gấp mấy lần + Nhắc lại quy tắc “ so sánh số lớn gấp mấy lần số con gà bé” và suy nghĩ tìm câu trả lời cho câu hỏi: “ Muốn HHN: Đọc các các bảng cộng biết con lợn cân nặng gấp mấy lần con gà, ta làm và làm bài tập vào vở thế nào?” 1+1= 2+1 = 1+2 = - HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS làm vào vở Bài 3:Giải bài toán Bài giải: - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy Con lợn cân nặng gấp con gà nghĩ cách làm số lần là: + Bài toán cho biết gì? 40 : 4 = 10 ( lần) Đáp số: 10 lần - HS đọc bài toán + Bài toán hỏi gì? + Buổi sáng mẹ làm được 21chiếc bánh; buổi chiều mẹ làm được 7 chiếc bánh +Muốn biết số bánh mẹ làm được buổi sáng gấp + Số bánh mẹ làm được buổi mấy lần số bánh mẹ làm được buổi chiều, ta làm sáng gấp mấy lần số bánh mẹ thế nào?” làm được buổi chiều HHN: làm bài tập vào vở 1+2 = 1+1 = 1+1 = 2+1 = -HS làm vào vở Bài giải: - GV nhận xét, tuyên dương. Số bánh mẹ làm buổi sáng gấp Bài 4. Số? số bánh mẹ làm buổi chiều số lần là: - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1 theo mẫu. 21 : 7 = 3 ( lần) Yêu cẩu HS biết cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé, biết cách tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn Đáp số: 3 lần - HS nhận xét lẫn nhau. vị; từ đó nêu (viết) được số thích hợp ở ô có dấu - Lắng nghe “?” (theo mẫu). - 1 HS nêu cách tìm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhẩm và lần lượt trả lời kết quả 3. Vận dụng Bài 5. Quan sát sơ đồ sau và trả lời các câu hỏi HHN: Đọc các các bảng cộng (Thảo luận nhóm đôi) 1 hs đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài. + Quãng đường từ nhà Dung đến nhà ông bà ngoại:27 km H: Bài toán cho biết gì? + Quãng đường từ nhà Dung đến nhà ông bà nội: 9 km + Quãng đường từ nhà Dung đến nhà ông bà ngoại dài gấp mấy lần quãng đường từ nhà H: Bài toán hỏi gì? Dung đến nhà ông bà nội ? + Quãng đường từ nhà ông bà ngoại đến nhà ông bà nội dài bao nhiêu ki-lô-mét? -Hs làm bài Bài giải a, Quãng đường từ nhà Dung đến nhà ông bà ngoại dài gấp - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vào vở. quãng đường từ nhà Dung đến nhà ông bà nội số lần là: 27 : 9 = 3 ( lần) Đáp số: 3 lần b, Quãng đường từ nhà ông bà ngoại đến nhà ông bà nội dài số - HS nhận xét bài trên bảng. ki-lô-mét là: - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS. 27 + 9 = 36 ( km) - Nhận xét giờ học Đáp số: 36 km ______________________ Tiết 3: Âm nhạc Giáo viên chuyên biệt dạy ______________________________ Tiết 4 : Tiếng Việt Bài 22: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện. - Hiểu nội dung và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học. - Nội dung: Tình cảm của Dương dành cho ông. Bạn sẽ là người nắm tay ông dắt ông, là người bảo vệ và đồng hành cùng ông. - Ôn chữ hoa I, K.Viết đúng tên riêng và câu ứng dụng. -Biết yêu quý ông và những người thân qua bài tập đọc. HHN: Đọc, viết được âm I, k , tiếng ghép với I, k II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của hs * Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Bắn tên: Em hãy kể những việc ông bà đã làm cho em? - GV dẫn dắt vào bài mới. 1. Khám phá: HHN: Đọc âm i, k ? Kể về một lần em cảm thấy xúc động trước - HS làm việc nhóm 2 cử chỉ hoặc việc làm của người thân. - Báo cáo kết quả. - Giới thiệu: Hãy cùng nhau đọc bài Để cháu nắm tay ông để xem bạn nhỏ phát hiện ra điều gì và đã có những thay đổi như thế nào khi vùng ông đi du lịch. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. (Thẻ 19) - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cùng bố mẹ và ông ngoại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến yêu thương khó tả. HHN: Đọc âm i, k + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu ông nhiều lắm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Tháp bà Pô-na-ga; chạm - 2-3 HS đọc câu thơ. trổ, tinh xảo, - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: “Ông ngoại ơi,/ cháu yêu ông nhiều lắm!//” - HS đọc giải nghĩa từ. (Đọc diễn cảm: Giọng thanh của một em bé, âm điệu nhẹ nhàngm thiết tha.) - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong HHN: Đọc tiếng ki, kẻ, kể, SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện -HS nghe đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS đọc thầm toàn bài - GV nhận xét các nhóm. + Điểm tham quan cuối cùng của gia * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. đình Dương là ở Tháp Bà Pô-na-ga - + Câu 1: Điểm tham quan cuối cùng của gia Nha Trang đình Dương là ở đâu? + HS thảo luận nhóm 2 để tìm chi tiết -2-3 nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy ông còn lại nhậc xét, bổ sung ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? - Gọi đại diện nhóm trả lời - GV NX và chốt: Những chi tiết cho thấy ông ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động là: ông đứng trầm ngâm trước những bức vẽ; HHN: Đọc tiếng ki, kẻ, kể, bàn tay run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi. +GV giải thích thêm từ: “chần chừ”: đắn đo, + Trước khi đi du lịch, Dương nghĩ do dự, chưa quyết tâm ngay để làm việc gì. ông rất nhanh nhẹn. Trong khi đi du + Câu 3: Dương đã thay đổi những suy nghĩ lịch, Dương nhận ra ông không còn về ông như thế nào? kheẻ như trước. + Dương nghĩ từ bây giờ mình mới là người đưa tay cho ông nắm vì Dương + Câu 4: Theo em, vì sao Dương nghĩ từ bây tự cảm thấy mình đã lớn, trong khi ông giờ mình mới là người đưa tay cho ông nắm? đã già và yếu, do vậy mình phải là người bảo vệ ông, chăm sóc ông. Qua - GV mời HS nêu nội dung bài. đó, ta có thể thấy Dương rất yêu ông. - GV chốt: Bài tập đọc nói về sự xúc động - HS nêu của cô bé Dương khi phát hiện ra người ông - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một - HS nghe suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở - HS luyện đọc nối tiếp. thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét, tuyên dương. * Vận dụng: Đọc lại bài thơ cho người thân nghe và làm việc để giúp đỡ hay thể hiện tình cảm của mình với ông bà. 2. Viết: Ôn chữ hoa I, K. - Khởi động: HS hát và vận động theo bài hát Bắc Kim Thang. * Hoạt động 4: Thực hành Ôn chữ viết hoa - GV giới thiệu lại cách viết chữ hoa I, K HHN: Viết i. K, kẻ - HS quan sát - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa I, K - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. * Hoạt động 5: Viết tên riêng Khánh Hoà a. Viết tên riêng. - GV nêu yêu cầu - HS đọc tên riêng: Khánh Hòa. - GV giới thiệu: Khánh Hòa là một tỉnh ở miền Nam Trung Bộ, nổi tiếng với biển Nha Trang, Tháp Bà Pô-na-ga. - HS viết tên riêng Khánh Hòa vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc câu: b. Viết câu. Khánh Hòa là xứ trầm hương - GV nêu yêu cầu Non xanh nước biệc người thương đi - GV giải thích từ khó: về. Trầm hương: là phần gỗ chứa nhựa thơm đặc biệt sinh ra từ thân cây dó mọc trong những cánh rừng già của Việt Nam. trầm hương Khánh Hòa nhiều và tốt nhất ở Việt Nam. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu thơ giới -HS lắng nghe thiệu về Khánh Hòa: Khánh Hòa là nơi có trầm hương nổi tiếng, có cảnh non nước thơ mông, hữu tình, cuốn hút du khách. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: K, H, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cgiao nhiệm vụ. - HS viết câu thơ vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Viết chữ hoa I, K theo kiểu chữ sáng tạo. - Nhận xét, tuyên dương. _______________________________ CHIỀU Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: KÍNH YÊU THẦY CÔ, THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ TUẦN 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể lại điều ấn tượng nhất về thầy cô giáo.Thực hiện được tình cảm với thầy cô bằng sản phẩm tự làm.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_12_2011_24112023.pdf