Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)

pdf 38 Trang Tuyết Minh 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)

Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)
 TUẦN 11 Thứ Hai ngày 13 tháng 11 năm 2023
 Sáng Tiết 1: HĐTN Sinh hoạt dưới cờ
 Văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
 Chủ Đề 3 : Kính yêu thầy cô, thân thiện với bạn bè 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 -Tham gia văn nghệ chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Một số tiết mục văn nghệ.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
 Hoạt động của gv Hoạt động của hs
 - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt - HS tham gia hoạt động.
 động đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch 
 sẽ. - HS chuẩn bị các tiết mục biểu diễn văn 
 - GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nghệ
 nhóm HS tham gia biểu diễn văn nghệ 
 chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam
 - GV nhắc HS thể hiện nghiêm túc, văn - HS tham gia nghiêm túc.
 minh khi tham gia hoạt động văn nghệ 
 chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, 
 lắng nghe, động viên và cổ vũ các tiết 
 mục văn nghệ. - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn
 - GV hỗ trợ HS trong quá trình di - Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả 
 chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về lớp cổ vũ nhiệt tình.
 chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu 
 diễn xong - HS tham gia nghiêm túc.
 - GV tổ chức cho Hs tham gia hoạt - HS chia sẻ cảm nghĩ của mình với thầy 
 động giao lưu toàn trường. cô, bạn bè.
 - GV cho HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi 
 tham gia văn nghệ và chia sẻ những 
 việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô.
 ********************************
 Tiết 2+3: Tiếng Việt
 Bài 19: Khi cả nhà bé tí (T1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt 
 nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. Nhận 
 biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. 
 Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, 
 hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. Kể về những việc 
 em thích làm cùng với người thân.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả 
 lời các câu hỏi. Hiểu được nội dung bài. 
 - Giáo dục học sinh biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Chăm chỉ đọc 
 bài, trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức vận động theo nhạc để khởi - HS tham gia vận động theo nhạc
động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+ Hôm nay chúng mình cùng học bài “Khi cả 
nhà bé tí”. Trước khi vào bài mới chúng mình 
hãy cùng nhau khởi động nhé. - HS: Ngày bé, mẹ tớ bảo tớ ngoan 
- Con hãy chia sẻ với bạn câu chuyện về con lắm, không hay khóc nhè đâu.
khi còn bé qua lời kể của người thân. Người - HS: Mẹ thường kể về tớ khi còn 
thân của con đã kể cho con nghe khi còn bé nhỏ. Tớ khá bướng bỉnh và không 
con như thế nào thì chúng mình hãy nói điều nghe lòi mọi người, đồ chơi dùng tớ 
đó với bạn của mình nhé. cũng nhanh chán. Những lần nói 
- Bây giờ chúng mình hãy lắng nghe hai bạn ngọng, cả nhà đều cười và nhại theo 
chia sẻ về câu chuyện của các bạn ấy qua lời tớ.
kể của người thân nhé.
- Vậy là chúng ta vừa nghe hai bạn chia sẻ về 
câu chuyện của hai bạn qua lời kể của người 
thân.
Con hãy QST, tranh vẽ bạn nhỏ đang nghĩ, 
không biết bạn ấy nghĩ về điều gì và nghĩ về 
ai, chúng mình hãy xem bạn nhỏ đang nghĩ 
về ai qua bài đọc “ Khi cả nhà bé tí”. Trước 
tiên chúng mình sẽ cùng nhau đọc bài nhé. 
Bây giờ chúng mình lắng nghe cô đọc bài 
nhé.
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản. . (Thẻ 19 - 
Hướng dẫn đọc thành tiếng ) - Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở 
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng 
thơ. Chú ý thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn 
là 1 khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi 
sáng, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: 
 Khi con/còn bé tí/
 Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/
 Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/
 Cả ngày / con đùa nghịch.// - HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu. + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai? + Phương án b.
+ Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì?
 a. Bạn ấy thế nào khi còn bé?
 b. Mọi người như thế nào khi còn bé?
 c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy 
 không? + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. 
+ Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia (Ví dụ: 
đình hiện ra như thế nào trong suy nghĩ của • Bà: Từ dáng hơi còng và việc chăm 
bạn nhỏ? quét dọn nhà của bà hiện tại, trong 
 suy nghĩ bạn nhỏ không biết ngày xưa 
 bà có nghịch không, dáng có còng, có 
 quét nhà dọn dẹp không?.
 • Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, chau 
 mặt chơi cờ, uống trà buổi sáng của 
 ông hiện tại, bạn nhỏ suy nghĩ và thắc 
 mắc, khi còn bé tí ông có như vậy 
 không?.
 • Bố: Từ những sở thích của bố bây 
 giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem bóng đá, 
 bạn nhỏ liên tưởng và thắc mắc, 
 không biết khi còn bé tí bố có thích 
 làm những việc như vậy không?.
 • Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu 
 thích của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi 
 chợ, đọc sách), trong suy nghĩ của 
 mình, bạn nhỏ thắc mắc không biết 
 khi còn bé, mẹ có thích làm những 
 việc như vậy không?.
 + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. 
+ Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất? (VD: Em thích nhất hình ảnh của bà. 
 Bà của bạn nhỏ trong bài thơ rất giống bà em: dáng cũng hơi còng, bà có tuổi 
 nhưng vẫn hay làm, luôn dọn dẹp nhà 
 cửa sạch sẽ,...)
 - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - 2 - 3 HS nhắc lại
- GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình cảm 
của bạn nhỏ với người thân trong gia đình 
thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, 
hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
* Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng ( làm 
việc cá nhân, nhóm 2 ). 
- GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các 
em yêu thích. - HS lắng nghe.
+ HS chọn những khổ thơ mình thích.
+ Học thuộc lòng từng khổ thơ.
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và 
đọc một lượt. - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước 
trước lớp. lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành. 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em
 + Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp về 
 công việc yêu thích của những người 
 thân trong gia đình. 
- GV hướng dẫn, thực hiện mẫu (tranh 1): 2 - 2 HS thực hiện theo hướng dẫn của 
HS lần lượt đóng vai cháu và người bạn; thực GV. Sau đó đổi vai HS khác trình 
hiện hỏi - đáp. bày.
Mẫu:
+ HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì?
+ HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường 
đọc báo Sức khỏe và Đời sống.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 tương - HS hoạt động nhóm và thực hiện 
tự với các bức tranh còn lại: Đóng vai, hỏi - đóng vai, hỏi - đáp về công việc yêu 
đáp về công việc yêu thích của những người thích của những người thân trong gia 
thân trong gia đình. đình. 
- Gọi HS trình bày trước lớp. - HS thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Kể về những việc em thích - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về những việc 
làm cùng người thân. em thích làm cùng người thân.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
 GV.
- GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể theo gợi ý:
+ Việc em thích làm cùng người thân là việc 
gì?
+ Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc 
nào/khi nào?
+ Việc đó diễn ra như thế nào?
+ Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc - HS hoạt động nhóm và thực hiện nói 
cùng người thân. về những công việc thích làm cùng 
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm người thân.
đọc thầm gợi ý và suy nghĩ về những việc - 3 HS thực hiện kể trước lớp.
mình thích làm cùng người thân.
- Mời một số HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV trao đổi về những hoạt động HS yêu 
thích trong bài. - HS trả lời theo ý thích của mình.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc bài thơ - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
“Khi cả nhà bé tí” cho người thân nghe và 
hỏi về những công việc yêu thích của người 
thân khi còn bé.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 ***********************
 Tiết 4: Đạo đức
 (Giáo viên chuyên biệt dạy) 
 ***************************************** 
 Chiều Tiết : Toán 
 Luyện tập 
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Luyện tập, thực hành cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân với số có một 
chữ số trong phạm vi 1000 (không có nhớ). Biết nhân nhẩm số tròn trăm với số có 
một chữ số. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết 
một số tình huống gắn với thực tế. 
 - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học. Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm đưa ra + HS thực hiện đố nhóm bạn theo vòng 
tình huống dẫn đến phép nhân với số có một tròn: Nhóm 1 - nhóm 2 - nhóm 3- 
chữ số (không có nhớ) đã chuẩn bị, yêu cầu nhóm 4 - nhóm 5 - nhóm 6 - nhóm 1.
nhóm bạn nêu phép tính, kết quả. 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành. (Thẻ 14 - Suy nghĩ, chia sẻ nhóm đôi - chia sẻ )
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
a) GV cho HS nêu yêu cầu BT. - Bài yêu cầu chúng ta thực hiện phép 
 33 241 321 101
 tính nhân với số có một chữ số.
 3 2 3 7
 ? ? ? ?
 ? ? ? ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, nêu cách thực - HS làm bài, nêu cách thực hiện, kết 
hiện và kết quả. quả.
- Yêu cầu HS so sánh phép nhân 33 x 3 với - Phép nhân 33 x 3 là nhân số có hai 
các phép nhân còn lại. chữ số với số có một chữ số, thực hiện 
 2 lượt nhân.
 - Ba phép nhân còn lại là nhân số có ba 
 chữ số với số có một chữ số, thực hiện 
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. 3 lượt nhân.
- Yêu cầu HS kiểm tra chéo bài làm của bạn - HS kiểm tra, nhận xét bài của bạn.
theo nhóm bàn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) 
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - Đặt tính rồi tính.
 - HS quan sát tranh, đọc các phép tính.
 - HS nêu cách đặt tính.
- Nêu cách đặt tính. - HS nêu cách thực hiện phép tính.
- Nêu cách thực hiện các phép tính. - HS làm bài vào vở, 2 bạn cùng bàn 
- Yêu cầu HS làm bài vào vở rồi kiểm tra kiểm tra chéo bài của nhau và nhận xét 
chéo bài của bạn, nêu nhận xét. bài làm của bạn.
 - Phép nhân không có nhớ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Lưu ý: Các phép nhân trên là các phép - Kết quả của từng lượt nhân bé hơn 
nhân có nhớ hay không có nhớ? 10.
+ Muốn có phép nhân với số có một chữ số 
không có nhớ, từng lượt nhân có kết quả thế - HS lấy VD thực hiện đặt tính và tính 
nào? ra bảng con.
- Tự lấy 1 VD về phép nhân với một chữ số 
không nhớ và thực hiện ra bảng con. - GV nhận xét,tuyên dương các HS tìm phép 
nhân nhanh, làm bài đúng. - Tính nhẩm (theo mẫu)
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - HS đọc thầm các phép tính, tính nhẩm 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài kết quả.
 200 x 4 = 800 
 300 x 3 = 900
 100 x 8 = 800 - 1 HS đọc kết quả, các bạn khác nhận 
 400 x 2 = 800 xét.
 - HS nêu cách tính ở mỗi phép tính 
- Chữa bài: tương ứng.
 - HS làm việc cá nhân, thi đua viết 
- Yêu cầu HS nêu cánh tính nhẩm. phép tính theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự lấy VD về nhân nhẩm số 
tròn trăm với số có một chữ số.
+Thi đua: Trong vòng 1 phút viết ra ba phép 
nhân số tròn trăm với số có một chữ số trong 
phạm vi 1000.
+ Tổng kết: Tuyên dương HS tìm phép tính 
nhanh, đúng.
3. Vận dụng
Bài 4: (Làm việc chung cả lớp) Quãng - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm.
đường vòng quanh một sân tập thể dục dài - HS có thể hỏi đáp, chia sẻ:
khoảng 320m, Đức đã chạy 3 vòng. Hỏi - HS nêu
Đức đã chạy được bao nhiêu mét?
 - HS chia sẻ với bạn 
 - Phép tính 320 x 3 = 960 (m)
+ Hoạt động cả lớp: Đọc bài toán
+ Hoạt động nhóm: Nói cho bạn nghe: - HS trả lời 
 Bài toán cho biết gì?
 Bài toán hỏi gì? - Học sinh trình bài vài vở.
+ Hoạt động cả lớp: Gọi 1 đến 2 nhóm chia Bài giải:
sẻ về yêu cầu của bài tập trước lớp. Đức đã chạy được số mét là:
- Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép tính 320 x 3 = 960 (m)
phù hợp với bài toán thực tế. Đáp số: 960 m
- Yêu cầu HS chọn câu lời giải tương ứng. - 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp nhận 
Khuyến khích HS tìm các câu trả lời khác xét.
nhau nhưng đúng nội dung.
- Cho HS làm bài vào vở. - Là phép nhân với số có một chữ số 
 không có nhớ.
- GV tổ chức chữa bài, nhận xét bài làm của - Bạn Đức chạy bộ vào buổi sáng. Đó HS. là một cách luyện tập thể dục để nâng 
- GV chốt bài làm đúng. cao sức khỏe.
- Yêu cầu HS nhận xét phép nhân để tính - HS tự liên hệ bản thân.
quãng đường bạn Đức đã chạy.
* Liên hệ: Bạn Đức (trong bài 4) đã làm gì? - Bài học giúp em củng cố, thực hành 
Bạn làm vào thời gian nào? Việc làm của các phép nhân với số có một chữ số. 
bạn Đức có tác dụng gì đối với bản thân? - HS lắng nghe, tiếp thu.
- Theo em chăm chỉ luyện tập thể dục có tác 
dụng gì?
- Bài học hôm nay em đã được học nội dung 
gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS ôn bài, tiếp tục tìm các tình 
huống có liên quan đến phép nhân với số có 
một chữ số, tính nhẩm nhanh với các phép 
tính nhân số tròn trăm.
 ******************************
 Tiết 2: HĐTN: Sinh hoạt giáo dục theo chủ đề.
 Sự bất đồng trong quan hệ bạn bè
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Học sinh thích ứng với cuộc sống: Nhận diện được hình ảnh thân thiện vui 
vẻ, gần gũi với thầy cô, bạn bè. Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận khi làm sản phẩm 
tặng thầy cô. 
 - Tham gia được các hoạt động chung của trường lớp. Năng lực giao tiếp, hợp 
tác: Nói lời phù hợp khi giao tiếp với thầy cô, bạn bè. 
 - Thể hiện được tình cảm với thầy cô bằng các sản phẩm tự làm. Thực hiện 
được những việc làm hoà giải bất đồng trong quan hệ bạn bè; kể được những điều ấn 
tượng về thầy cô giáo. 
 II. Đồ dùng dạy học.
 - SGK Hoạt động trải nghiệm 3. Bảng phụ, giấy A3.
 - SGK Hoạt động trải nghiệm 3, giấy bìa màu, bút chì; bút màu, thước kẻ; hồ dán 
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- GV tổ chức chơi trò chơi “Tôi có thể” khởi - Hs tham gia chơi trò chơi.
động bài học. - HS lắng nghe luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi 
nhóm đứng thành một vòng tròn, mỗi vòng 
khoảng 8 – 10 em. Mỗi vòng dùng một quả 
bóng nhỏ. HS cùng nhau hát các bài hát và 
chuyền bóng cho bạn, bạn nào nhận được 
bóng thì sẽ nói: “Tôi có thể đá cầu/ vẽ/ hát” 
(gắn với một sở thích hoặc khả năng của em 
đó). Sau đó, bóng lại được tiếp tục chuyền - HS chơi trò chơi nhiệt tình cho các bạn khác trong vòng tròn và nhóm - HS chia sẻ khả năng trước lớp
tiếp tục hát và chơi đến khi kết thúc bài hát.
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV cho HS ở các 
nhóm nêu lại những khả năng mà mình chia - HS nghe GV nhận xét, tổng kết.
sẻ với các bạn trong nhóm .
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động, chuyển 
tiếp sang hoạt động 1.
2. Thực hành – luyện tập. 
* Hoạt động 1: Nhận biết những việc làm 
thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của bản thân
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1 của hoạt - HS đọc và nắm rõ yêu cầu của GV
động 2 trong sgk, cho cả lớp nghe và kiểm tra 
HS đã hiểu nhiệm vụ chưa - HS hoạt động nhóm, suy nghĩ đưa ra 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, chỉ ra câu trả lời:
những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ + Tranh 1: Bạn nam đang bê sách cho 
trong các tranh theo gợi ý: Các bạn nhỏ trong bạn nữ 
tranh đang nói gì, làm gì? + Tranh 2: Bạn nữ đang múa trước lớp 
 + Tranh 3: Nhóm bạn đang cùng ngồi 
 thảo luận vui vẻ trong lớp học 
 + Tranh 4: Một nhóm bạn đang cười 
 đùa vui vẻ dưới sân trường
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo 
luận. Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - HS báo cáo kết quả trước lớp
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động thảo luận 
 - HS lắng nghe nhận xét.
nhóm.
3: Luyện tập, thực hành.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, chia sẻ - HS hoạt động nhóm, chia sẻ cho nhau 
những việc mình đã làm thể hiện sự thân nghe
thiện, vui vẻ với cả lớp. - HS xung phong chia sẻ trước lớp
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những việc 
mình đã làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ 
với cả lớp. - HS lắng nghe nhận xét.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động: thân 
thiện, vui vẻ với bạn bè là một điều rất quan 
trọng và cần thiết. Điều đó mang đến niềm 
vui, hứng thú để các em cùng nhau học tập - Hs nhắc lại nội dung bài học.
tiến bộ.
3. Vận dụng.
- Cho HS nêu lại nội dung học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài học giờ sau.
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
 ****************************
 Tiết 3: Hát nhạc
 (Giáo viên chuyên biệt dạy) ***************************************** 
 Thứ Ba ngày 14 tháng 11 năm 2023 
Sáng Tiết 1: Tiếng việt
 Bài 19: Khi cả nhà bé tí ( Tiết 3 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình 
thức nghe - viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc 
iên/iêng.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài 
đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK
 - Giáo dục học sinh biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Chăm chỉ viết 
bài, trả lời câu hỏi. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi
Thi đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí”. Bạn nào 
đọc đúng, diễn cảm hơn thì giành chiến thắng. 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
*Hoạt động 1: Nghe-Viết. (Làm việc cá 
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ cho biết - HS lắng nghe.
được tình cảm của bạn nhỏ với người thân 
trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh 
miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ 
của nhân vật.
- GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 5 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi cuối 
câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: dọn dẹp, 
uống trà buổi sáng,...
- GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS - HS viết bài.
viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV nhận xét chung. * Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b.
- GV chọn bài tập a hoặc b.
a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô 
vuông.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc - Các nhóm hoạt động và làm việc 
câu và các từ trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ theo yêu cầu.
thích hợp thay cho ô vuông.
 - Kết quả: + lựu – trĩu.
 + địu
 + líu
 - Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài.
ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc 
câu và các từ trong bông hoa, chọn từ ngữ 
thích hợp thay cho ô vuông. - Kết quả: + biến
 + biếng
 + tiếng
 + tiến
 - Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
*Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã hoàn - 1 HS đọc yêu cầu.
thành ở bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - HS làm việc theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn và viết vào vở 
1 -2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của - HS trình bày
nhau.
- Mời HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đố - HS nghe phổ biến luật chơi và tham 
bạn”. gia chơi.
- Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi 
đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với 
nhau. Một bạn nêu yêu cầu tìm từ ngữ có chứa 
1 trong các vần iu/ưu hoặc iên/iêng (tùy theo 
nội dung bài học, để đưa ra yêu cầu), thành viên đội bạn nêu được ít nhất 1 từ ngữ đúng 
theo yêu cầu của đội bạn; sau đó 2 bạn đổi 
ngược lại với nhau. Trong thời gian 3 phút, đội 
nào có nhiều lượt chơi thắng nhất thì giành 
chiến thắng.
- Tổ chức cho HS tham gia chơi. - 2 đội tham gia chơi.
- GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Dặn dò.
 *****************************
 Tiết 2: Thể dục
 ( Giáo viên chuyên biệt dạy)
 *****************************
 Tiết 3: Toán 
 Bài 34: Phép chia hết và phép chia có dư ( Tiết 1 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. Vận 
dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe 
và trả lời nội dung trong bài học. 
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Một số tình huống đơn giản 
có liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Chia đều” - HS tham gia trò chơi nhóm đôi.
+ Hãy lấy số bút có trong hộp bút của 1 bạn + Các nhóm thực hành lấy bút trong 
trong nhóm chia đều cho 2 bạn. hộp chia đều cho 2 bạn trong bàn.
+ Nếu số bút mà không còn dư thì nhóm đó + Trả lời
báo cáo “đã chia hết”, nếu chia mà bút còn dư 
thì nói “chia còn dư”
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Phép chia hết (Làm việc 
nhóm đôi) (Thẻ 14 - Suy nghĩ, chia sẻ nhóm 
đôi - chia sẻ ) - HS thực hành chia đều 8 hình vuông 
- GV yêu cầu HS lấy ra 8 hình vuông thực cho 2 bạn.
hành chia đều cho 2 bạn. - GV hỏi: - HS trả lời:
+ Mỗi bạn được chia mấy hình vuông? + Mỗi bạn được 4 hình vuông.
+ Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của + Phép tính tìm số hình vuông của 
mỗi bạn? mỗi bạn: 8 : 2= 4
+ Khi chia đều 8 hình vuông cho 2 bạn thì còn + Không còn dư hình vuông nào.
dư hình vuông nào không?
- GV kết luận: Phép chia 8 : 2 có thương là 4, - HS lắng nghe.
số dư là 0. Đây là phép chia hết.
- GV ghi bảng: 8 : 2 = 4 - HS quan sát.
* Hoạt động 2: Phép chia có dư ( Làm việc 
nhóm đôi )
- GV yêu cầu HS lấy ra 9 hình vuông thực - HS thực hành chia đều 8 hình 
hành chia đều cho 2 bạn. vuông cho 2 bạn.
 - HS trả lời:
- GV hỏi: + Mỗi bạn được 4 hình vuông, còn 
+ Mỗi bạn được chia mấy hình vuông? dư 1 hình vuông.
 + Phép tính tìm số hình vuông của 
+ Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của mỗi bạn: 9 : 2 = 4 ( dư 1)
mỗi bạn? + Còn dư lại 1 hình vuông.
+ Khi chia đều 9 hình vuông cho 2 bạn thì còn 
dư hình vuông nào không? - HS lắng nghe.
- GV kết luận: Phép chia 9 : 2 có thương là 4, 
số dư là 1. Đây là phép chia có dư. - HS quan sát và nhắc lại.
- GV ghi bảng: 8 : 2 = 4 (dư 1). Đọc là: Chín 
chia hai bằng 4 dư 1. - HS lắng nghe.
- GV chốt lại kiến thức: Phép chia 8 : 2 = 4 là 
phép chia hết. Phép chia 9 : 2 = 4 dư 1 là phép 
chia có dư. - HS trả lời:
- GV hỏi: + Phép chia hết là phép chia có số dư 
+ Theo em phép chia hết và phép chia có dư bằng 0. Phép chia có dư là phép chia 
khác nhau ở điểm nào? có số dư khác 0.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Số? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài
 a) 11 : 2 = ? (dư ?) b) 17 : 3 = ? (dư ?)
 Thương là: ? Thương là: ?
 Số dư là: ? Số dư là: ?
a. GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả. a. HS nêu kết quả: Phép chia 11 : 2 có thương là 5, số dư là 1. Đây là 
 phép chia có dư
- Gọi HS đọc phép tính. + 2 HS đọc: Mười một chia hai bằng 
 năm dư một”
 + HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách 
- GV nhận xét, kết luận đúng. làm cho bạn nghe.
b. Tiến hành tương tự phần a. b. Phép chia 17 : 3 có thương là 5, số 
- HS làm bài và nêu kết quả. dư là 2. Đây là phép chia có dư
- GV chốt đúng.
* GV lưu ý HS:
+ Có thể sử dụng đồ dùng trực quan để hỗ trợ - HS theo dõi.
tìm thương và số dư trong phép chia có dư. 
(lấy ra 11 hình vuông, chia đều cho 2 bạn. Mỗi 
bạn được 5 hình vuông, còn dư 1 hình vuông) 
+ Dựa vào các phép tính trong các bảng chia 
đã học để tìm thương và số dư trong phép chia 
có dư: 10 : 2 = 5
 11 : 2 = 5 (dư 1)
4. Vận dụng
- GV yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập thực - HS thực hiện các trường chia khác 
hiện tương tự với các trường hợp khác rồi viết như: 
phép chia tương ứng. + Chia số bút màu em có thành 3 
 phần.
 + Chia số vở trong cặp em thành 4 
 phần.
- Gọi HS đọc phép chia mình thực hiện được. - HS đọc các phép chia mình thực 
 hiện được:
 Ví dụ: 7: 2 = 3 (dư 1)
 8 : 3 = 2 (dư 2)
 9 : 3 = 3
 .....
- GV hỏi: - HS trả lời:
+ Phép chia em thực hiện được là phép chia - Phép chia đó là phép chia hết (có 
hết hay phép chia có dư? dư) ...
+ Em có nhận xét gì khi so sánh số dư và số - Trong phép chia có dư số dư luôn 
chia trong các phép chia có dư? bé hơn số chia.
* GV chốt: Phép chia hết là phép chia có số dư 
bằng 0. Phép chia có dư là phép chia có số dư 
khác 0.Trong phép chia có dư số dư luôn bé 
hơn số chia.
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - HS nhắc lại.
 *****************************
 Tiết 4: Tiếng Việt
 Bài 20: Trò chuyện cùng mẹ ( Tiết 1 ) I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Trò chuyện cùng mẹ”. Đọc diễn 
cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời kể của các nhân vật với ngữ điệu phù hợp.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài
 - Giáo dục HS biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về một hoạt động - HS tham gia chia sẻ.
chung của gia đình em vào buổi tối.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản. (Thẻ 19 - Hướng 
dẫn đọc thành tiếng ) - Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở 
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ 
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời 
thoại với ngữ điệu phù hợp. Chú ý đọc nhấn vào 
từng chữ trong các câu: Năm phút nữa thôi nhé; 
Chỉ là đến giờ ngủ thì phải ngủ thôi. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cứ được cộng thêm mãi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai chị em cười như 
nắc nẻ.
+ Đoạn 3: Còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: rành rọt, nắc nẻ, rúc rích, - 2 - 3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc câu dài: Thư thì kể cho mẹ nghe 
chuyện được cô giáo mời đọc bài văn trước cả 
lớp,/ về những bài toán thử trí thông minh/ các 
bạn thường đố nhau trong giờ ra chơi - HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm. - HS chú ý nghe và thực hiện.
* Hoạt động 2: Luyện đọc lại. - 6 HS luyện đọc diển cảm đoạn.
- GV HDHS đọc diễn cảm toàn bài. - HS thi đọc diễn cảm cả bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS nhận xét bình chọn.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của mình.
thích trong bài.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà luyện đọc bài cho - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
người thân nghe, tìm đọc thêm những bài văn, bài 
thơ,...viết về tình cảm trong gia đình để thực hiện 
các Phiếu đọc sách ở tiết sau.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 ********************************
Chiều Tiết 1+ 2+3: Ngoại ngữ
 ( Giáo viên chuyên biệt dạy)
 *******************************
 Thứ Tư ngày 15 tháng 11 năm 2023
Sáng Tiết 1: Toán 
 Bài 34: Phép chia hết- phép chia có dư ( Tiết 2 )
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. Vận 
dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 6 : 2 = ? + Trả lời: 6 : 2 = 3
+ Câu 2: 7 : 2 = ? (dư ?) + Trả lời: 7 : 2 = 3 (dư 1)
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Thực hành, luyện tập.
Bài 2: Số ? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài
 4 : 4 = 1 4 : 4 = ?
 5 : 4 = 1 (dư 1) 5 : 4 = 1 (dư ?)
 6 : 4 = 1 (dư ?) 6 : 4 = 1 (dư ?)
 7 : 4 = 1 (dư ?) 7 : 4 = 1 (dư ?)
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính rồi chọn - HS tự làm bài.
số thích hợp trong ô ?
- Gọi HS nêu kết quả. + HS nêu kết quả (nêu các thành phần 
 của phép chia), nhận xét.
 4 : 4= 1 8 : 4= 2 5 : 4= 1 (dư 1) 9 : 4=2 (dư 1)
 6 : 4= 1 (dư 2) 10: 4= 2 (dư 2)
- GV nhận xét, chốt đúng. 7 : 4= 1 (dư 3) 11: 4= 2 (dư 3)
- GV: Dù lấy 5 (hay 6, 7, 9, 10 hay 11) khi - Một số HS nhắc lại nhận xét
chia cho 4 thì số dư nhận được bao giờ cũng 
bé hơn 4
- GV nhận xét: Trong phép chia có dư thì số * HS học tốt viết, chẳng hạn:
dư bao giờ cũng bé hơn số chia 2 : 2 = 1 7 : 2 = 3(dư 1)
* Nếu có thời gian: GV yêu cầu HS viết các 3 : 2 =1 (dư 1) 8 : 2 = 4 
phép chia tương tự với các bảng chia khác, 4 : 2 = 2 9 : 2 = 4 (dư 1)
giúp HS biết cách vận dụng bảng chia để 5 : 2 = 2 (dư 1) 10: 2 = 5
thực hiện phép chia có dư. 6 : 2 = 3 11: 2 = 5 (dư 1)
3. Vận dụng.
Bài 3:(Làm việc nhóm đôi) (Thẻ 14 - Suy 
nghĩ, chia sẻ nhóm đôi - chia sẻ ) - HS đọc bài 3.
- GV gọi HS đọc bài 3: Có 14 người khách 
cần sang sông, mỗi chuyến thuyền chở được 
nhiều nhất 4 người khách (không kể người 
chèo thuyền). Theo em, cần ít nhất mấy 
chuyến để thuyền chở hết số khách đó?
 - HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội 
? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì? dung bài toán.
 - HS thảo luận.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến - Đại diện nhóm chia sẻ suy nghĩ và 
lập luận để trả lời câu hỏi: Theo em, cần ít cách giải quyết của nhóm mình, nhóm 
nhất mấy chuyến để thuyền chở hết số khác nhận xét, bổ sung.
khách đó? - HS đọc bài giải
- GV nhận xét cách làm của HS.
+ GV giới thiệu cho HS cách sử dụng phép 
chia có dư để giải bài toán:
 Ta có: 14 : 4 = 3 (dư 2)
 Nếu chở 3 chuyến thì vẫn còn dư 2 khách.
Như vậy, cần 4 chuyến để chở hết số khách 
sang sông.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Lưu ý: Nếu còn thời gian, GV khuyến 
khích HS nêu ra các tình huống tương tự và 
cách sử dụng phép chia có dư để giải quyết.
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
 ****************************
 Tiết 2: Tiếng việt
 Bài 20: Trò chuyện cùng mẹ ( Tiết 2 ) I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc - hiểu nội dung văn bản đọc: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc 
sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được 
tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư. Đọc được bài 
về tình cảm của người thân trong gia đình và viết những thông tin về bài đọc vào 
phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ về nhân vật yêu thích nhất trong bài đã đọc.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả 
lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. 
 - Giáo dục học sinh biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thụt thò - HS tham gia chơi trò chơi và đọc 
để tìm ra 2 HS đọc 2 đoạn của bài Trò chuyện bài.
cùng mẹ.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chi tiết nào cho thấy ba mẹ con Thư + Thời gian vui nhất trong buổi tối; 
rất thích trò chuyện với nhau trước khi đi những câu chuyện của ba mẹ con 
ngủ? thường nối vào nhau không dứt; Ba 
 mẹ con rúc rích mãi không chán;...
+ Câu 2: Vì sao thời gian trò chuyện của ba + Thời gian trò chuyện của ba mẹ con 
mẹ con cứ được cộng thêm mãi? cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con 
 có nhiều điều để nói với nhau, để kể 
 cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: 
 cùng bàn luận, mẹ kể, con kể, cười 
 đùa,...
+ Câu 3: Mẹ đã kể cho chị em Thư những + Mẹ đã kể cho chị em Thư về công 
chuyện gì? việc của mẹ; kể chuyện ngày mẹ còn 
 bé vì mẹ muốn chị em Thư biết về 
 công việc của mẹ, biết những chuyện 
 ngày mẹ còn bé. 
+ Câu 4: Đóng vai Thư hoặc Hân nhắc lại + HS đóng vai nhắc lại những chuyện 
những chuyện mình đã kể cho mẹ nghe. Thư và Hân kể cho mẹ nghe. (Chú ý 
 khi kể, thêm các từ ngữ xưng hô, từ 
 ngữ liên kết, tên trò chơi, tên món quà chiều, tên các bạn, ... để lời kể sinh 
 động.)
+ Câu 5: Nêu cảm nghĩ của ems au khi đọc + HS nêu cảm nghĩ riêng của bản 
câu chuyện. thân. VD:
 • Câu chuyện làm em thấy thật thích 
 những cuộc trò chuyện đầm ấm của 
 ba mẹ con Thư trước giờ đi ngủ.
 • Câu chuyện khiến em mong muốn 
 được trò chuyện, chia sẻ nhiều hơn 
 với người thân về việc học tập của 
 mình.
 • Câu chuyện cho em hiểu thêm về 
 tình cảm yêu thương, ấm áp của mẹ 
 và con cũng như giữa những người 
 thân trong gia đình.).
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV Chốt: Câu chuyện kể về việc làm yêu -2 - 3 HS nhắc lại.
thích là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ 
con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm 
nhận được tình cảm yêu thương, những 
buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư.
3. Luyện tập, thực hành. (Đọc mở rộng)
* Hoạt động 2: Tìm đọc câu chuyện, bài 
văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân 
trong gia đình và viết phiếu đọc sách theo 
mẫu. (làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn đúng câu - HS lắng nghe, suy nghĩ làm bài.
chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm của 
người thân trong gia đình; sau đó đọc thầm 
bài cá nhân.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thiện - HS hoàn thiện Phiếu đọc sách theo 
các thông tin có trong Phiếu đọc sách. mẫu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thiện Phiếu.
* Hoạt động 3: Chia sẻ với bạn về nhân vật 
em yêu thích nhất: Nhân vật đó làm gì? - HS nêu yêu cầu bài.
Nhân vật đó có gì thú vị? Em học hỏi được - HS trình bày theo nhóm 4.
điều gì ở nhân vật đó? (làm việc cá nhân, 
nhóm 2).
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm 4 về 
nhân vật mình yêu thích nhất trong văn bản 
đã đọc (tên nhân vật; nhân vật đó làm gì; 
nhân vật đó có gì thú vị; những điều học hỏi - Đại diện một số nhóm chia sẻ Phiếu 
được ở nhân vật đó); chọn số ngôi sao để đọc sách.
đánh giá mức độ yêu thích của em với văn - HS lắng nghe.
bản đã đọc.
- GV gọi đại diện một số nhóm chia sẻ trước 
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình.
yêu thích trong bài.
- GV giới thiệu cho HS một số phiếu đọc 
sách mà GV đã chuẩn bị sẵn. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm 
những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm 
trong gia đình sau đó thực hiện các Phiếu đọc 
sách.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 ***************************
 Tiết 3: Tin học
 ( Giáo viên chuyên biệt dạy) 
 *************************************
 Tiết 4: Tự nhiên xã hội
 Bài 09: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ( Tiết 1 )
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Sau khi học, học sinh kể được tên, lợi ích và sản phẩm của một số hoạt động sản 
xuất nông nghiệp. Thu thập được thông tin về một số hoạt động sản xuất nông 
nghiệp ở địa phương. Giới thiệu được một số sản phẩm nông nghiệp của địa phương 
dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật sưu tầm.
 - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. 
 - Giải thích được sự cần thiết tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm, bảo vệ môi trường. 
Chia sẻ với người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi 
trường. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS thi kể:
+ Trong các bữa cơm hằng ngày bạn thường + HS Trả lời

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_11_1311_17112023.pdf