Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)
TUẦN 11 Thứ Hai ngày 13 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 1: HĐTN Sinh hoạt dưới cờ Văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam Chủ Đề 3 : Kính yêu thầy cô, thân thiện với bạn bè I. Yêu cầu cần đạt: -Tham gia văn nghệ chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam II. Đồ dùng dạy học - Một số tiết mục văn nghệ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của gv Hoạt động của hs - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt - HS tham gia hoạt động. động đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ. - HS chuẩn bị các tiết mục biểu diễn văn - GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nghệ nhóm HS tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam - GV nhắc HS thể hiện nghiêm túc, văn - HS tham gia nghiêm túc. minh khi tham gia hoạt động văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, lắng nghe, động viên và cổ vũ các tiết mục văn nghệ. - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn - GV hỗ trợ HS trong quá trình di - Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về lớp cổ vũ nhiệt tình. chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong - HS tham gia nghiêm túc. - GV tổ chức cho Hs tham gia hoạt - HS chia sẻ cảm nghĩ của mình với thầy động giao lưu toàn trường. cô, bạn bè. - GV cho HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia văn nghệ và chia sẻ những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô. ******************************** Tiết 2+3: Tiếng Việt Bài 19: Khi cả nhà bé tí (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. Kể về những việc em thích làm cùng với người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Hiểu được nội dung bài. - Giáo dục học sinh biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức vận động theo nhạc để khởi - HS tham gia vận động theo nhạc động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. + Hôm nay chúng mình cùng học bài “Khi cả nhà bé tí”. Trước khi vào bài mới chúng mình hãy cùng nhau khởi động nhé. - HS: Ngày bé, mẹ tớ bảo tớ ngoan - Con hãy chia sẻ với bạn câu chuyện về con lắm, không hay khóc nhè đâu. khi còn bé qua lời kể của người thân. Người - HS: Mẹ thường kể về tớ khi còn thân của con đã kể cho con nghe khi còn bé nhỏ. Tớ khá bướng bỉnh và không con như thế nào thì chúng mình hãy nói điều nghe lòi mọi người, đồ chơi dùng tớ đó với bạn của mình nhé. cũng nhanh chán. Những lần nói - Bây giờ chúng mình hãy lắng nghe hai bạn ngọng, cả nhà đều cười và nhại theo chia sẻ về câu chuyện của các bạn ấy qua lời tớ. kể của người thân nhé. - Vậy là chúng ta vừa nghe hai bạn chia sẻ về câu chuyện của hai bạn qua lời kể của người thân. Con hãy QST, tranh vẽ bạn nhỏ đang nghĩ, không biết bạn ấy nghĩ về điều gì và nghĩ về ai, chúng mình hãy xem bạn nhỏ đang nghĩ về ai qua bài đọc “ Khi cả nhà bé tí”. Trước tiên chúng mình sẽ cùng nhau đọc bài nhé. Bây giờ chúng mình lắng nghe cô đọc bài nhé. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. . (Thẻ 19 - Hướng dẫn đọc thành tiếng ) - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Chú ý thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn là 1 khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi sáng, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Khi con/còn bé tí/ Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/ Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/ Cả ngày / con đùa nghịch.// - HS luyện đọc theo nhóm 2. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ. + Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai? + Phương án b. + Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? a. Bạn ấy thế nào khi còn bé? b. Mọi người như thế nào khi còn bé? c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy không? + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. + Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia (Ví dụ: đình hiện ra như thế nào trong suy nghĩ của • Bà: Từ dáng hơi còng và việc chăm bạn nhỏ? quét dọn nhà của bà hiện tại, trong suy nghĩ bạn nhỏ không biết ngày xưa bà có nghịch không, dáng có còng, có quét nhà dọn dẹp không?. • Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, chau mặt chơi cờ, uống trà buổi sáng của ông hiện tại, bạn nhỏ suy nghĩ và thắc mắc, khi còn bé tí ông có như vậy không?. • Bố: Từ những sở thích của bố bây giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem bóng đá, bạn nhỏ liên tưởng và thắc mắc, không biết khi còn bé tí bố có thích làm những việc như vậy không?. • Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu thích của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi chợ, đọc sách), trong suy nghĩ của mình, bạn nhỏ thắc mắc không biết khi còn bé, mẹ có thích làm những việc như vậy không?. + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. + Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất? (VD: Em thích nhất hình ảnh của bà. Bà của bạn nhỏ trong bài thơ rất giống bà em: dáng cũng hơi còng, bà có tuổi nhưng vẫn hay làm, luôn dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ,...) - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2 - 3 HS nhắc lại - GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. * Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng ( làm việc cá nhân, nhóm 2 ). - GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các em yêu thích. - HS lắng nghe. + HS chọn những khổ thơ mình thích. + Học thuộc lòng từng khổ thơ. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - GV hướng dẫn, thực hiện mẫu (tranh 1): 2 - 2 HS thực hiện theo hướng dẫn của HS lần lượt đóng vai cháu và người bạn; thực GV. Sau đó đổi vai HS khác trình hiện hỏi - đáp. bày. Mẫu: + HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì? + HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường đọc báo Sức khỏe và Đời sống. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 tương - HS hoạt động nhóm và thực hiện tự với các bức tranh còn lại: Đóng vai, hỏi - đóng vai, hỏi - đáp về công việc yêu đáp về công việc yêu thích của những người thích của những người thân trong gia thân trong gia đình. đình. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Kể về những việc em thích - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về những việc làm cùng người thân. em thích làm cùng người thân. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể theo gợi ý: + Việc em thích làm cùng người thân là việc gì? + Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc nào/khi nào? + Việc đó diễn ra như thế nào? + Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc - HS hoạt động nhóm và thực hiện nói cùng người thân. về những công việc thích làm cùng - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm người thân. đọc thầm gợi ý và suy nghĩ về những việc - 3 HS thực hiện kể trước lớp. mình thích làm cùng người thân. - Mời một số HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV trao đổi về những hoạt động HS yêu thích trong bài. - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc bài thơ - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. “Khi cả nhà bé tí” cho người thân nghe và hỏi về những công việc yêu thích của người thân khi còn bé. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *********************** Tiết 4: Đạo đức (Giáo viên chuyên biệt dạy) ***************************************** Chiều Tiết : Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt. - Luyện tập, thực hành cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số trong phạm vi 1000 (không có nhớ). Biết nhân nhẩm số tròn trăm với số có một chữ số. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm đưa ra + HS thực hiện đố nhóm bạn theo vòng tình huống dẫn đến phép nhân với số có một tròn: Nhóm 1 - nhóm 2 - nhóm 3- chữ số (không có nhớ) đã chuẩn bị, yêu cầu nhóm 4 - nhóm 5 - nhóm 6 - nhóm 1. nhóm bạn nêu phép tính, kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành. (Thẻ 14 - Suy nghĩ, chia sẻ nhóm đôi - chia sẻ ) Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) a) GV cho HS nêu yêu cầu BT. - Bài yêu cầu chúng ta thực hiện phép 33 241 321 101 tính nhân với số có một chữ số. 3 2 3 7 ? ? ? ? ? ? ? ? - Yêu cầu HS làm bài vào vở, nêu cách thực - HS làm bài, nêu cách thực hiện, kết hiện và kết quả. quả. - Yêu cầu HS so sánh phép nhân 33 x 3 với - Phép nhân 33 x 3 là nhân số có hai các phép nhân còn lại. chữ số với số có một chữ số, thực hiện 2 lượt nhân. - Ba phép nhân còn lại là nhân số có ba chữ số với số có một chữ số, thực hiện - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. 3 lượt nhân. - Yêu cầu HS kiểm tra chéo bài làm của bạn - HS kiểm tra, nhận xét bài của bạn. theo nhóm bàn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Đặt tính rồi tính. - HS quan sát tranh, đọc các phép tính. - HS nêu cách đặt tính. - Nêu cách đặt tính. - HS nêu cách thực hiện phép tính. - Nêu cách thực hiện các phép tính. - HS làm bài vào vở, 2 bạn cùng bàn - Yêu cầu HS làm bài vào vở rồi kiểm tra kiểm tra chéo bài của nhau và nhận xét chéo bài của bạn, nêu nhận xét. bài làm của bạn. - Phép nhân không có nhớ. - GV Nhận xét, tuyên dương. * Lưu ý: Các phép nhân trên là các phép - Kết quả của từng lượt nhân bé hơn nhân có nhớ hay không có nhớ? 10. + Muốn có phép nhân với số có một chữ số không có nhớ, từng lượt nhân có kết quả thế - HS lấy VD thực hiện đặt tính và tính nào? ra bảng con. - Tự lấy 1 VD về phép nhân với một chữ số không nhớ và thực hiện ra bảng con. - GV nhận xét,tuyên dương các HS tìm phép nhân nhanh, làm bài đúng. - Tính nhẩm (theo mẫu) Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - HS đọc thầm các phép tính, tính nhẩm - GV yêu cầu HS đọc đề bài kết quả. 200 x 4 = 800 300 x 3 = 900 100 x 8 = 800 - 1 HS đọc kết quả, các bạn khác nhận 400 x 2 = 800 xét. - HS nêu cách tính ở mỗi phép tính - Chữa bài: tương ứng. - HS làm việc cá nhân, thi đua viết - Yêu cầu HS nêu cánh tính nhẩm. phép tính theo yêu cầu. - Yêu cầu HS tự lấy VD về nhân nhẩm số tròn trăm với số có một chữ số. +Thi đua: Trong vòng 1 phút viết ra ba phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số trong phạm vi 1000. + Tổng kết: Tuyên dương HS tìm phép tính nhanh, đúng. 3. Vận dụng Bài 4: (Làm việc chung cả lớp) Quãng - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm. đường vòng quanh một sân tập thể dục dài - HS có thể hỏi đáp, chia sẻ: khoảng 320m, Đức đã chạy 3 vòng. Hỏi - HS nêu Đức đã chạy được bao nhiêu mét? - HS chia sẻ với bạn - Phép tính 320 x 3 = 960 (m) + Hoạt động cả lớp: Đọc bài toán + Hoạt động nhóm: Nói cho bạn nghe: - HS trả lời Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Học sinh trình bài vài vở. + Hoạt động cả lớp: Gọi 1 đến 2 nhóm chia Bài giải: sẻ về yêu cầu của bài tập trước lớp. Đức đã chạy được số mét là: - Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép tính 320 x 3 = 960 (m) phù hợp với bài toán thực tế. Đáp số: 960 m - Yêu cầu HS chọn câu lời giải tương ứng. - 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp nhận Khuyến khích HS tìm các câu trả lời khác xét. nhau nhưng đúng nội dung. - Cho HS làm bài vào vở. - Là phép nhân với số có một chữ số không có nhớ. - GV tổ chức chữa bài, nhận xét bài làm của - Bạn Đức chạy bộ vào buổi sáng. Đó HS. là một cách luyện tập thể dục để nâng - GV chốt bài làm đúng. cao sức khỏe. - Yêu cầu HS nhận xét phép nhân để tính - HS tự liên hệ bản thân. quãng đường bạn Đức đã chạy. * Liên hệ: Bạn Đức (trong bài 4) đã làm gì? - Bài học giúp em củng cố, thực hành Bạn làm vào thời gian nào? Việc làm của các phép nhân với số có một chữ số. bạn Đức có tác dụng gì đối với bản thân? - HS lắng nghe, tiếp thu. - Theo em chăm chỉ luyện tập thể dục có tác dụng gì? - Bài học hôm nay em đã được học nội dung gì? - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS ôn bài, tiếp tục tìm các tình huống có liên quan đến phép nhân với số có một chữ số, tính nhẩm nhanh với các phép tính nhân số tròn trăm. ****************************** Tiết 2: HĐTN: Sinh hoạt giáo dục theo chủ đề. Sự bất đồng trong quan hệ bạn bè I. Yêu cầu cần đạt. - Học sinh thích ứng với cuộc sống: Nhận diện được hình ảnh thân thiện vui vẻ, gần gũi với thầy cô, bạn bè. Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận khi làm sản phẩm tặng thầy cô. - Tham gia được các hoạt động chung của trường lớp. Năng lực giao tiếp, hợp tác: Nói lời phù hợp khi giao tiếp với thầy cô, bạn bè. - Thể hiện được tình cảm với thầy cô bằng các sản phẩm tự làm. Thực hiện được những việc làm hoà giải bất đồng trong quan hệ bạn bè; kể được những điều ấn tượng về thầy cô giáo. II. Đồ dùng dạy học. - SGK Hoạt động trải nghiệm 3. Bảng phụ, giấy A3. - SGK Hoạt động trải nghiệm 3, giấy bìa màu, bút chì; bút màu, thước kẻ; hồ dán III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV tổ chức chơi trò chơi “Tôi có thể” khởi - Hs tham gia chơi trò chơi. động bài học. - HS lắng nghe luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm đứng thành một vòng tròn, mỗi vòng khoảng 8 – 10 em. Mỗi vòng dùng một quả bóng nhỏ. HS cùng nhau hát các bài hát và chuyền bóng cho bạn, bạn nào nhận được bóng thì sẽ nói: “Tôi có thể đá cầu/ vẽ/ hát” (gắn với một sở thích hoặc khả năng của em đó). Sau đó, bóng lại được tiếp tục chuyền - HS chơi trò chơi nhiệt tình cho các bạn khác trong vòng tròn và nhóm - HS chia sẻ khả năng trước lớp tiếp tục hát và chơi đến khi kết thúc bài hát. - Sau khi kết thúc trò chơi, GV cho HS ở các nhóm nêu lại những khả năng mà mình chia - HS nghe GV nhận xét, tổng kết. sẻ với các bạn trong nhóm . - GV nhận xét, tổng kết hoạt động, chuyển tiếp sang hoạt động 1. 2. Thực hành – luyện tập. * Hoạt động 1: Nhận biết những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của bản thân - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1 của hoạt - HS đọc và nắm rõ yêu cầu của GV động 2 trong sgk, cho cả lớp nghe và kiểm tra HS đã hiểu nhiệm vụ chưa - HS hoạt động nhóm, suy nghĩ đưa ra - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, chỉ ra câu trả lời: những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ + Tranh 1: Bạn nam đang bê sách cho trong các tranh theo gợi ý: Các bạn nhỏ trong bạn nữ tranh đang nói gì, làm gì? + Tranh 2: Bạn nữ đang múa trước lớp + Tranh 3: Nhóm bạn đang cùng ngồi thảo luận vui vẻ trong lớp học + Tranh 4: Một nhóm bạn đang cười đùa vui vẻ dưới sân trường - GV gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - HS báo cáo kết quả trước lớp - GV nhận xét, tổng kết hoạt động thảo luận - HS lắng nghe nhận xét. nhóm. 3: Luyện tập, thực hành. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, chia sẻ - HS hoạt động nhóm, chia sẻ cho nhau những việc mình đã làm thể hiện sự thân nghe thiện, vui vẻ với cả lớp. - HS xung phong chia sẻ trước lớp - GV tổ chức cho HS chia sẻ những việc mình đã làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ với cả lớp. - HS lắng nghe nhận xét. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động: thân thiện, vui vẻ với bạn bè là một điều rất quan trọng và cần thiết. Điều đó mang đến niềm vui, hứng thú để các em cùng nhau học tập - Hs nhắc lại nội dung bài học. tiến bộ. 3. Vận dụng. - Cho HS nêu lại nội dung học. - Dặn học sinh chuẩn bị bài học giờ sau. - Nhận xét, đánh giá giờ học. **************************** Tiết 3: Hát nhạc (Giáo viên chuyên biệt dạy) ***************************************** Thứ Ba ngày 14 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 1: Tiếng việt Bài 19: Khi cả nhà bé tí ( Tiết 3 ) I. Yêu cầu cần đạt. - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình thức nghe - viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK - Giáo dục học sinh biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Thi đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí”. Bạn nào đọc đúng, diễn cảm hơn thì giành chiến thắng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. *Hoạt động 1: Nghe-Viết. (Làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ cho biết - HS lắng nghe. được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 5 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: dọn dẹp, uống trà buổi sáng,... - GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS - HS viết bài. viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát lỗi. - GV cho HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét chung. * Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b. - GV chọn bài tập a hoặc b. a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc - Các nhóm hoạt động và làm việc câu và các từ trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ theo yêu cầu. thích hợp thay cho ô vuông. - Kết quả: + lựu – trĩu. + địu + líu - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài. ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc câu và các từ trong bông hoa, chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô vuông. - Kết quả: + biến + biếng + tiếng + tiến - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. *Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã hoàn - 1 HS đọc yêu cầu. thành ở bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - HS làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn và viết vào vở 1 -2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của - HS trình bày nhau. - Mời HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đố - HS nghe phổ biến luật chơi và tham bạn”. gia chơi. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. Một bạn nêu yêu cầu tìm từ ngữ có chứa 1 trong các vần iu/ưu hoặc iên/iêng (tùy theo nội dung bài học, để đưa ra yêu cầu), thành viên đội bạn nêu được ít nhất 1 từ ngữ đúng theo yêu cầu của đội bạn; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với nhau. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi thắng nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - 2 đội tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Dặn dò. ***************************** Tiết 2: Thể dục ( Giáo viên chuyên biệt dạy) ***************************** Tiết 3: Toán Bài 34: Phép chia hết và phép chia có dư ( Tiết 1 ) I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Chia đều” - HS tham gia trò chơi nhóm đôi. + Hãy lấy số bút có trong hộp bút của 1 bạn + Các nhóm thực hành lấy bút trong trong nhóm chia đều cho 2 bạn. hộp chia đều cho 2 bạn trong bàn. + Nếu số bút mà không còn dư thì nhóm đó + Trả lời báo cáo “đã chia hết”, nếu chia mà bút còn dư thì nói “chia còn dư” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Phép chia hết (Làm việc nhóm đôi) (Thẻ 14 - Suy nghĩ, chia sẻ nhóm đôi - chia sẻ ) - HS thực hành chia đều 8 hình vuông - GV yêu cầu HS lấy ra 8 hình vuông thực cho 2 bạn. hành chia đều cho 2 bạn. - GV hỏi: - HS trả lời: + Mỗi bạn được chia mấy hình vuông? + Mỗi bạn được 4 hình vuông. + Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của + Phép tính tìm số hình vuông của mỗi bạn? mỗi bạn: 8 : 2= 4 + Khi chia đều 8 hình vuông cho 2 bạn thì còn + Không còn dư hình vuông nào. dư hình vuông nào không? - GV kết luận: Phép chia 8 : 2 có thương là 4, - HS lắng nghe. số dư là 0. Đây là phép chia hết. - GV ghi bảng: 8 : 2 = 4 - HS quan sát. * Hoạt động 2: Phép chia có dư ( Làm việc nhóm đôi ) - GV yêu cầu HS lấy ra 9 hình vuông thực - HS thực hành chia đều 8 hình hành chia đều cho 2 bạn. vuông cho 2 bạn. - HS trả lời: - GV hỏi: + Mỗi bạn được 4 hình vuông, còn + Mỗi bạn được chia mấy hình vuông? dư 1 hình vuông. + Phép tính tìm số hình vuông của + Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của mỗi bạn: 9 : 2 = 4 ( dư 1) mỗi bạn? + Còn dư lại 1 hình vuông. + Khi chia đều 9 hình vuông cho 2 bạn thì còn dư hình vuông nào không? - HS lắng nghe. - GV kết luận: Phép chia 9 : 2 có thương là 4, số dư là 1. Đây là phép chia có dư. - HS quan sát và nhắc lại. - GV ghi bảng: 8 : 2 = 4 (dư 1). Đọc là: Chín chia hai bằng 4 dư 1. - HS lắng nghe. - GV chốt lại kiến thức: Phép chia 8 : 2 = 4 là phép chia hết. Phép chia 9 : 2 = 4 dư 1 là phép chia có dư. - HS trả lời: - GV hỏi: + Phép chia hết là phép chia có số dư + Theo em phép chia hết và phép chia có dư bằng 0. Phép chia có dư là phép chia khác nhau ở điểm nào? có số dư khác 0. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Số? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài a) 11 : 2 = ? (dư ?) b) 17 : 3 = ? (dư ?) Thương là: ? Thương là: ? Số dư là: ? Số dư là: ? a. GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS tự làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả. a. HS nêu kết quả: Phép chia 11 : 2 có thương là 5, số dư là 1. Đây là phép chia có dư - Gọi HS đọc phép tính. + 2 HS đọc: Mười một chia hai bằng năm dư một” + HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách - GV nhận xét, kết luận đúng. làm cho bạn nghe. b. Tiến hành tương tự phần a. b. Phép chia 17 : 3 có thương là 5, số - HS làm bài và nêu kết quả. dư là 2. Đây là phép chia có dư - GV chốt đúng. * GV lưu ý HS: + Có thể sử dụng đồ dùng trực quan để hỗ trợ - HS theo dõi. tìm thương và số dư trong phép chia có dư. (lấy ra 11 hình vuông, chia đều cho 2 bạn. Mỗi bạn được 5 hình vuông, còn dư 1 hình vuông) + Dựa vào các phép tính trong các bảng chia đã học để tìm thương và số dư trong phép chia có dư: 10 : 2 = 5 11 : 2 = 5 (dư 1) 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập thực - HS thực hiện các trường chia khác hiện tương tự với các trường hợp khác rồi viết như: phép chia tương ứng. + Chia số bút màu em có thành 3 phần. + Chia số vở trong cặp em thành 4 phần. - Gọi HS đọc phép chia mình thực hiện được. - HS đọc các phép chia mình thực hiện được: Ví dụ: 7: 2 = 3 (dư 1) 8 : 3 = 2 (dư 2) 9 : 3 = 3 ..... - GV hỏi: - HS trả lời: + Phép chia em thực hiện được là phép chia - Phép chia đó là phép chia hết (có hết hay phép chia có dư? dư) ... + Em có nhận xét gì khi so sánh số dư và số - Trong phép chia có dư số dư luôn chia trong các phép chia có dư? bé hơn số chia. * GV chốt: Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0. Phép chia có dư là phép chia có số dư khác 0.Trong phép chia có dư số dư luôn bé hơn số chia. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - HS nhắc lại. ***************************** Tiết 4: Tiếng Việt Bài 20: Trò chuyện cùng mẹ ( Tiết 1 ) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Trò chuyện cùng mẹ”. Đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời kể của các nhân vật với ngữ điệu phù hợp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài - Giáo dục HS biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chia sẻ về một hoạt động - HS tham gia chia sẻ. chung của gia đình em vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. (Thẻ 19 - Hướng dẫn đọc thành tiếng ) - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. Chú ý đọc nhấn vào từng chữ trong các câu: Năm phút nữa thôi nhé; Chỉ là đến giờ ngủ thì phải ngủ thôi. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến cứ được cộng thêm mãi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai chị em cười như nắc nẻ. + Đoạn 3: Còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: rành rọt, nắc nẻ, rúc rích, - 2 - 3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Thư thì kể cho mẹ nghe chuyện được cô giáo mời đọc bài văn trước cả lớp,/ về những bài toán thử trí thông minh/ các bạn thường đố nhau trong giờ ra chơi - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. - HS chú ý nghe và thực hiện. * Hoạt động 2: Luyện đọc lại. - 6 HS luyện đọc diển cảm đoạn. - GV HDHS đọc diễn cảm toàn bài. - HS thi đọc diễn cảm cả bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS nhận xét bình chọn. - Gv nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của mình. thích trong bài. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà luyện đọc bài cho - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. người thân nghe, tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm trong gia đình để thực hiện các Phiếu đọc sách ở tiết sau. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ******************************** Chiều Tiết 1+ 2+3: Ngoại ngữ ( Giáo viên chuyên biệt dạy) ******************************* Thứ Tư ngày 15 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 1: Toán Bài 34: Phép chia hết- phép chia có dư ( Tiết 2 ) I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 6 : 2 = ? + Trả lời: 6 : 2 = 3 + Câu 2: 7 : 2 = ? (dư ?) + Trả lời: 7 : 2 = 3 (dư 1) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành, luyện tập. Bài 2: Số ? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài 4 : 4 = 1 4 : 4 = ? 5 : 4 = 1 (dư 1) 5 : 4 = 1 (dư ?) 6 : 4 = 1 (dư ?) 6 : 4 = 1 (dư ?) 7 : 4 = 1 (dư ?) 7 : 4 = 1 (dư ?) - Yêu cầu HS thực hiện phép tính rồi chọn - HS tự làm bài. số thích hợp trong ô ? - Gọi HS nêu kết quả. + HS nêu kết quả (nêu các thành phần của phép chia), nhận xét. 4 : 4= 1 8 : 4= 2 5 : 4= 1 (dư 1) 9 : 4=2 (dư 1) 6 : 4= 1 (dư 2) 10: 4= 2 (dư 2) - GV nhận xét, chốt đúng. 7 : 4= 1 (dư 3) 11: 4= 2 (dư 3) - GV: Dù lấy 5 (hay 6, 7, 9, 10 hay 11) khi - Một số HS nhắc lại nhận xét chia cho 4 thì số dư nhận được bao giờ cũng bé hơn 4 - GV nhận xét: Trong phép chia có dư thì số * HS học tốt viết, chẳng hạn: dư bao giờ cũng bé hơn số chia 2 : 2 = 1 7 : 2 = 3(dư 1) * Nếu có thời gian: GV yêu cầu HS viết các 3 : 2 =1 (dư 1) 8 : 2 = 4 phép chia tương tự với các bảng chia khác, 4 : 2 = 2 9 : 2 = 4 (dư 1) giúp HS biết cách vận dụng bảng chia để 5 : 2 = 2 (dư 1) 10: 2 = 5 thực hiện phép chia có dư. 6 : 2 = 3 11: 2 = 5 (dư 1) 3. Vận dụng. Bài 3:(Làm việc nhóm đôi) (Thẻ 14 - Suy nghĩ, chia sẻ nhóm đôi - chia sẻ ) - HS đọc bài 3. - GV gọi HS đọc bài 3: Có 14 người khách cần sang sông, mỗi chuyến thuyền chở được nhiều nhất 4 người khách (không kể người chèo thuyền). Theo em, cần ít nhất mấy chuyến để thuyền chở hết số khách đó? - HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội ? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì? dung bài toán. - HS thảo luận. - Cho HS thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến - Đại diện nhóm chia sẻ suy nghĩ và lập luận để trả lời câu hỏi: Theo em, cần ít cách giải quyết của nhóm mình, nhóm nhất mấy chuyến để thuyền chở hết số khác nhận xét, bổ sung. khách đó? - HS đọc bài giải - GV nhận xét cách làm của HS. + GV giới thiệu cho HS cách sử dụng phép chia có dư để giải bài toán: Ta có: 14 : 4 = 3 (dư 2) Nếu chở 3 chuyến thì vẫn còn dư 2 khách. Như vậy, cần 4 chuyến để chở hết số khách sang sông. - GV Nhận xét, tuyên dương. * Lưu ý: Nếu còn thời gian, GV khuyến khích HS nêu ra các tình huống tương tự và cách sử dụng phép chia có dư để giải quyết. - Nhận xét, đánh giá giờ học. **************************** Tiết 2: Tiếng việt Bài 20: Trò chuyện cùng mẹ ( Tiết 2 ) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc - hiểu nội dung văn bản đọc: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư. Đọc được bài về tình cảm của người thân trong gia đình và viết những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ về nhân vật yêu thích nhất trong bài đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Giáo dục học sinh biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thụt thò - HS tham gia chơi trò chơi và đọc để tìm ra 2 HS đọc 2 đoạn của bài Trò chuyện bài. cùng mẹ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chi tiết nào cho thấy ba mẹ con Thư + Thời gian vui nhất trong buổi tối; rất thích trò chuyện với nhau trước khi đi những câu chuyện của ba mẹ con ngủ? thường nối vào nhau không dứt; Ba mẹ con rúc rích mãi không chán;... + Câu 2: Vì sao thời gian trò chuyện của ba + Thời gian trò chuyện của ba mẹ con mẹ con cứ được cộng thêm mãi? cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con có nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: cùng bàn luận, mẹ kể, con kể, cười đùa,... + Câu 3: Mẹ đã kể cho chị em Thư những + Mẹ đã kể cho chị em Thư về công chuyện gì? việc của mẹ; kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị em Thư biết về công việc của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ còn bé. + Câu 4: Đóng vai Thư hoặc Hân nhắc lại + HS đóng vai nhắc lại những chuyện những chuyện mình đã kể cho mẹ nghe. Thư và Hân kể cho mẹ nghe. (Chú ý khi kể, thêm các từ ngữ xưng hô, từ ngữ liên kết, tên trò chơi, tên món quà chiều, tên các bạn, ... để lời kể sinh động.) + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của ems au khi đọc + HS nêu cảm nghĩ riêng của bản câu chuyện. thân. VD: • Câu chuyện làm em thấy thật thích những cuộc trò chuyện đầm ấm của ba mẹ con Thư trước giờ đi ngủ. • Câu chuyện khiến em mong muốn được trò chuyện, chia sẻ nhiều hơn với người thân về việc học tập của mình. • Câu chuyện cho em hiểu thêm về tình cảm yêu thương, ấm áp của mẹ và con cũng như giữa những người thân trong gia đình.). - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Câu chuyện kể về việc làm yêu -2 - 3 HS nhắc lại. thích là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư. 3. Luyện tập, thực hành. (Đọc mở rộng) * Hoạt động 2: Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân trong gia đình và viết phiếu đọc sách theo mẫu. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS lựa chọn đúng câu - HS lắng nghe, suy nghĩ làm bài. chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân trong gia đình; sau đó đọc thầm bài cá nhân. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thiện - HS hoàn thiện Phiếu đọc sách theo các thông tin có trong Phiếu đọc sách. mẫu. - GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thiện Phiếu. * Hoạt động 3: Chia sẻ với bạn về nhân vật em yêu thích nhất: Nhân vật đó làm gì? - HS nêu yêu cầu bài. Nhân vật đó có gì thú vị? Em học hỏi được - HS trình bày theo nhóm 4. điều gì ở nhân vật đó? (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm 4 về nhân vật mình yêu thích nhất trong văn bản đã đọc (tên nhân vật; nhân vật đó làm gì; nhân vật đó có gì thú vị; những điều học hỏi - Đại diện một số nhóm chia sẻ Phiếu được ở nhân vật đó); chọn số ngôi sao để đọc sách. đánh giá mức độ yêu thích của em với văn - HS lắng nghe. bản đã đọc. - GV gọi đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài. - GV giới thiệu cho HS một số phiếu đọc sách mà GV đã chuẩn bị sẵn. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm trong gia đình sau đó thực hiện các Phiếu đọc sách. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *************************** Tiết 3: Tin học ( Giáo viên chuyên biệt dạy) ************************************* Tiết 4: Tự nhiên xã hội Bài 09: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ( Tiết 1 ) I. Yêu cầu cần đạt - Sau khi học, học sinh kể được tên, lợi ích và sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp. Thu thập được thông tin về một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. Giới thiệu được một số sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật sưu tầm. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Giải thích được sự cần thiết tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm, bảo vệ môi trường. Chia sẻ với người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi kể: + Trong các bữa cơm hằng ngày bạn thường + HS Trả lời
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_11_1311_17112023.pdf