Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 (23/10 - 27/10/2023)

docx 25 Trang Tuyết Minh 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 (23/10 - 27/10/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 (23/10 - 27/10/2023)

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 (23/10 - 27/10/2023)
 Tuần 8
 Thứ Hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023
 Buổi sáng
 Tiết 1. HĐTN: Sinh hoạt dưới cờ
 Chủ đề 2: Vì một cuộc sống an toàn (Tiết 4)
 Nghe nói chuyện về an toàn giao thông
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS nghe, biết các hoạt động của trường, lớp về an toàn giao thông. 
 - Biết cách tham gia giao thông an toàn
 - Có trách nhiệm khi tham gia giao thông an toàn.
 II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu một số bài hát, bài múa.
 III. Các hoạt động dạy và học: 
 * HĐ 1: Khởi động: GV tổ chức cho HS thực hiện phần Lễ tại lớp.
 - Gv đưa mở nhạc bài hát: Quốc ca 
 - GV nhận xét sự tham gia chào cờ của HS, tuyên dương có ý thức tốt.
 * Kết luận: Chào cờ và hát Quốc ca là một nghi lễ thiêng liêng, nghi thức quan trọng 
 thể hiện tinh thần yêu nước, niềm tự hào, tự tôn dân tộc và trách nhiệm của mỗi công 
 dân đối với đất nước, với nhân dân.
 *HĐ2: Nghe nóỉ chuyện về an toàn giao thông
 - GV tuyên truyền về an toàn giao thông.
 - GV cho HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ 3 câu hỏi gợi ý:
 + Đối với những bạn đi bộ đến trường cần phải tuân thủ điều gì?
 + Đối với những bạn đi bằng xe đạp đến trường thì phải tuân thủ điều gì?
 + Đối với những bạn được bố mẹ đưa đến trường bằng xe máy, xe đạp điện tuân thủ 
 điều gì?
 * GV: nhận xét, tuyên dương, kết luận.
 + Đi bộ cần phải: đi sát lề đường bên phải, hạn chế đi lại khi trời mưa to hoặc không 
 được đi một mình.
 - Đi bằng xe đạp, đi phần đường bên phải, không đi hàng ngang, đánh võng, có dốc 
 hoặc xuống dốc phải dắt bộ.
 -Ngồi sau xe máy: phải đội mũ bảo hiểm, bám tay vào người lớn .
 *HĐ3: Chơi trò chơi: “Đèn xanh-đèn đỏ”
 - GV nêu cách chơi, luật chơi, tổ chức cho HS chơi
 - GV nhận xét và hỏi: Khi tham gia giao thông có tín hiệu đèn em cần làm gì để an 
 toàn cho bản thân và mọi người xung quanh?
 - GV cho HS nhắc lại: Khi tham gia giao thông có tín hiệu đèn em nhìn đèn đỏ dừng lại, 
 đèn xanh đi, đèn vàng đi chậm để an toàn cho bản thân và mọi người xung quanh.
 *HĐ4: Củng cố-dặn dò.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
 - Nhắc nhở HS thể hiện sự thân thiện, vui vẻ. 
 ************************************ 
 Tiết 2+3. Tiếng Việt 
 Đọc Bài 15: Cuốn sách của em (Tiết 1+ 2)
 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin
- Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các 
công đoạn để tạo ra một cuốn sách.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: sgk.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV y/c HS đoán:
+ Cuốn sách viết về điều gì?
+ Nhân vật chính trong cuốn sách là ai?
+ Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: 
* Thẻ 01, 07, 19: 
 Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường chứa 
đựng/ rất nhiều ý nghĩa.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục.
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa sách.
+ Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết.
* Thẻ 01: 
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
* Hoạt động 2: 
Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.64.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
* Thẻ 01, 14: 
Câu 1: Tên sách – thường chứa đựng nhiều ý nghĩa.
 Tác giả - người viết sách báo.
 Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời.
 Mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng.
Câu 2: GV có thể mở rộng, mang cho HS một cuốn sách mới, cho HS quan sát, nhận ra 
tên sách, đặt câu hỏi giúp HS dự đoán về nội dung sách: Tên sách là gì? Qua tên sách 
em biết được điều gì?
Câu 3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b
Câu 4: a. Phần 2 của cuốn sách có các mục Xương rồng, Thông, Đước.
b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em phải đọc trang 25
- Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
- HDHS nói tiếp để hoàn thành câu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
 ************************************
Tiết 4. Mĩ thuật: 
 ( Người dạy:Nguyễn Thanh Tình)
 ************************************
 Buổi chiều
Tiết 1. TCTiếng việt: 
 (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) 
 ************************************
Tiết 2. THXH: 
 ( Đồng chí Trần Mạnh Thắng dạy)
 ************************************
Tiết 3. Đạo đức: 
 (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) 
 ************************************
 Thứ Ba, ngày 24 tháng 10 năm 2023
 Buổi sáng
Tiết 1. Tiếng Việt 
 Bài 15. Cuốn sách của em (Tiết 3)
 Viết chữ hoa G
I. Yêu cầu cần đạt: 
- Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Mẫu chữ hoa G.
III. Các hoạt động dạy học:
1. HĐ1: Khởi động Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa G.
+ Chữ hoa G gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa G.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa G đầu câu.
+ Cách nối từ G sang â.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học. 
 ************************************
Tiết 2. Tiếng Việt: 
 Bài 15. Cuốn sách của em (Tiết 4)
 Nói và Nghe: Hoạ mi, Vẹt và quạ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe và hiểu câu chuyện.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai? 
+ Mọi người đang làm gì? - Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào?
- Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em sau khi đọc câu chuyện
- GV mời 2 HS xung phong kể lại câu chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp 
đến hết câu chuyện).
- GV động viên, khen ngợi.
- GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều 
mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét giờ học.
 ************************************ 
Tiết 3. HĐTN: 
 (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) 
 ************************************
Tiết 4. TC Toán: 
 (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) 
 ************************************
 Buổi chiều
Tiết 1. Toán 
 Bài 24: Bài toán liên đến phép cộng, Phép trừ ( tiếp theo) (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống 
hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 
- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu đưa nội dung bài. Slide minh họa...
III. Hoạt động dạy học:
HĐ1: Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” 
- Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ vật (que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được 
nhiều hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật.
- Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật (que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được 
ít hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật.
 VD: Tổ Hai có 5 bông hoa. Tổ 1 có nhiều hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Một có 
bao nhiêu bông hoa?
- Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con sẽ học bài 24: Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ ( tiếp theo)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới( CN - N)
* Thẻ 14:
Bài 1 Tính:( CN –CẶP - N) 
- GV trình chiếu bài toán. 
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , GV nêu bài toán. 
* Bài toán: Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa. Hỏi tổ Ba 
có mấy bông hoa?
- Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: 
+ Bài toán cho biết gì? (Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa)
+ Bài toán hỏi gì? (Hỏi tổ Ba có bao nhiêu bông hoa?)
+ Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông. Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm phép 
tính gì? (Ta làm phép tính cộng. Lấy số bông hoa của tổ Một cộng thêm 2 thì ra số 
bông hoa của tổ Ba.)
- GV nhận xét và hướng dẫn cách trình bày lời giải.
 Bài giải : 
 Tổ ba có số bông hoa là: 6 + 2 = 8 ( bông)
 Đáp số: 8 bông hoa
- GV chốt cách làm.
+ Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách lấy số bông hoa của tổ Một ( 6 bông) cộng với 
phần hơn (2 bông) Đây là bài toán về nhiều hơn.( Làm phép cộng)
HĐ3: Thực hành – Luyện tập ( CN - N)
* Thẻ 14:
Bài 1/46. 
- Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS)
- HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe.
+ Bài toán cho biết gì?( BT cho biết: Mai gấp được 7 chiếc thuyền giấy, Toàn gấp 
được nhiều hơn Mai 5 chiếc)
+ Bài toán hỏi gì? (BT hỏi : Toàn gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy ?)
+ Để tìm số thuyền của Toàn gấp được tại sao con lại làm phép cộng?( Vì Toàn gấp 
được nhiều hơn Mai 5 chiếc thuyền. Nên tìm số thuyền của Toàn ta lấy Số thuyền của 
Mai cộng thêm 5.)
- GV nêu tóm tắt bài toán.
Bài 2/47- GV trình chiếu bài toán. 
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài.
- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp để điền vào phần bài giải 
trong phiếu bài tập.
- Y/c HS đọc bài làm của mình.
? Vì sao con lại lấy 35 + 20 ? (Vì sợi dây lụa màu đỏ dài hơn sợi dây lụa màu xanh 20 
cm nên con lấy 35 + 20.)
- Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem.
- GV lưu ý “ dài hơn” cũng có nghĩa là “nhiều hơn” + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học? (Bài toán thuộc dạng 
toán nhiều hơn.)
- Gọi HS nhận xét
GV Chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này 
các con lấy số bé cộng số nhiều hơn để được số lớn.
*Nhận xét giờ học. 
- GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài học gì? 
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến Bài toán về nhều hơn, 
hôm sau chia sẻ với các bạn.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Bài toán về ít hơn 
 ************************************ 
Tiết 2. TCTiếng việt: 
 Ôn luyện (Dạy theo tài liệu hướng dẫn ) 
 **************************************
Tiết 3. Giáo dục thể chất
 Kiểm tra đánh giá đội hình, đội ngũ (1 tiết)
 I. Yêu cầu cần đạt:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
- Tự chủ và tự học: Tự giác tích cực tập luyện và tham gia kiểm tra đánh giá tuyên 
dương. 
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và 
trò chơi.
-Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập 
luyện.
- Biết khẩu lệnh, cách thực hiện các động tác biến đổi đội hình một hàng dọc (hàng 
ngang) thành hai, ba hàng dọc (hàng ngang); từ hàng dọc thành đội hình vòng tròn và 
ngược lại; động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại.
*HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn.
II. Địa điểm – phương tiện 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, bảng các tiêu chí và 
các yêu cầu cần đạt nội dung bài tập đã học. 
 Các tiêu chí đánh giá
 - Thực hiện tốt VS cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện
 - Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của giáo viên
 - Thực hiện các động tác biến đổi đội hình và giậm chân tại chỗ - 
 Hoàn thành 
 đứng lại đúng khẩu lệnh, đúng kĩ thuật, đều và đẹp
 tốt
 - Tham gia tích cực các trò chơi vận động
 - Hoàn thành tốt lượng vận động của bài tập
 - Tích cực, trung thực trong tập luyện và hình thành thói quen tập 
 luyện TDTT
 Hoàn thành - Biết thực hiện VS cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện
 - Bước đầu biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của giáo viên - Thực hiện được các động tác biến đổi đội hình và giậm chân tại chỗ 
 - đứng lại
 - Có tham gia các trò chơi vận động nhưng chưa tích cực 
 - Hoàn thành lượng vận động của bài tập
 - Tích cực trong tập luyện và bước đầu hình thành thói quen tập 
 luyện TDTT
 - Chưa biết thực hiện VS cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện
 - Chưa biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của giáo viên
 Chưa Hoàn - Chưa thực hiện được các động tác biến đổi đội hình và giậm chân 
 thành tại chỗ - đứng lại
 - Hạn chế tham gia các trò chơi vận động
 - Chưa hoàn thành lượng vận động của bài tập
 - Ý thức và tinh thần tập luyện chưa cao
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Quan sát, vấn đáp, nhận xét đánh giá cách thực hiện các 
động tác ĐHĐN. 
- Hình thức dạy học chính: Kiểm tra theo nhóm 3 đến 5 học sinh.
IV. Tiến trình dạy học
 LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung T. S. Hoạt động 
 Hoạt động HS
 gian lần GV
 I. Phần mở đầu 5 – 
 Nhận lớp 7’ Gv nhận Đội hình nhận lớp 
 lớp, thăm 
 hỏi sức 
 khỏe học 
 2x8N sinh phổ - Cán sự tập trung 
 Khởi động biến nội lớp, điểm số, báo cáo 
 - Xoay các khớp cổ tay, cổ dung, yêu sĩ số, tình hình lớp cho 
 chân, vai, hông, gối,... cầu giờ học GV.
 - Trò chơi “ bịt mắt bắt dê”
 - Gv HD học 
 sinh khởi 
 1 lần động.
 16-
 II. Phần cơ bản:
 18’ - GV hướng 
 - Kiểm tra đánh giá các nội 
 dẫn chơi
 dung ĐHĐN đã học: 
 Biến đổi đội hình một hàng 
 dọc (hàng ngang) thành hai, ba 
 hàng dọc (hàng ngang); từ 
 Từng nhóm 
 hàng dọc thành đội hình vòng 
 3 đến 5 học 
 sinh thực tròn và ngược lại; động tác hiện các nội - HS nhận xét bạn sau 
 giậm chân tại chỗ, đứng lại. dung khi thực hiện các nội 
 - Trò chơi “nhóm ba nhóm ĐHĐN đã dung ĐHĐN
 bảy”. học
 3-5’
 - Yêu cầu 
 HS nhận xét 
 bạn
 4- - GV nhận 
 III.Kết thúc
 5’ xét, đánh 
 - Thả lỏng cơ toàn thân. 
 giá bổ xung, 
 - Nhận xét, đánh giá chung của 
 tuyên 
 buổi học. 
 dương. HS thực hiện thả lỏng
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
 - ĐH kết thúc
 - Xuống lớp
 - GV nêu 
 tên trò chơi, 
 hướng dẫn 
 cách chơi. 
 - Cho HS 
 chơi thử và 
 chơi chính 
 thức. 
 - Nhận xét 
 tuyên dương 
 và sử phạt 
 người phạm 
 luật
 - GV hướng 
 dẫn
 - Nhận xét 
 kết quả, ý 
 thức, thái độ 
 học của hs.
 - VN ôn bài 
 đã học và 
 chuẩn bị bài 
 sau. 
 *******************************************
 Thứ Tư, ngày 25 tháng 10 năm 2023
 Buổi sáng
Tiết 1. Toán
 Bài 24: Bài toán liên đến phép cộng, Phép trừ ( tiếp theo) (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống 
hằng ngày. 
- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Laptop; máy chiếu, slide minh họa.
III. Các hoạt động dạy học:
1. HĐ1: Khởi động:
 - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn các bảng cộng trong PV 20.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới 
2. HĐ2: Hình thành kiến thức
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , GV nêu bài toán. 
* Thẻ 14:
Bài toán: Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Bốn có 
mấy bông hoa?
- Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: 
+ Bài toán cho biết gì? (Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa)
+ Bài toán hỏi gì? (Hỏi tổ Bốn có bao nhiêu bông hoa?)
- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như SGK)
- Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả lời câu hỏi của bài toán.
+ Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông. Muốn tìm số bông hoa của tổ Bốn ta làm phép tính 
gì? (Ta làm phép tính trừ. Lấy số bông hoa của tổ Hai trừ đi 1 thì ra số bông hoa của tổ 
Bốn.)
- GV hướng dẫn cách trình bày lời giải
 Bài giải
 Tổ Bốn có số bông hoa là:
 5 - 1 = 4 ( bông)
 Đáp số: 4 bông hoa
*GVKL: Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách lấy số bông hoa của tổ Hai ( 6 bông) 
trừ đi phần ít hơn (1bông)
- Đây là bài toán về ít hơn.( Làm phép trừ)
3. HĐ3: Vận dụng
* Thẻ 14:
Bài 3/48 - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS)
- HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe.
+ Bài toán cho biết gì? +BT cho biết: Ngăn thứ nhất có 9 quyển sách, ngăn thứ hai ít 
hơn ngăn thứ nhất 4 quyển sách.
+ Bài toán hỏi gì?( BT hỏi : Hỏi ngăn thứ hai có bao nhiêu quyển sách ? )
- GV nêu tóm tắt bài toán và trình bày bài giải
+ Vì sao tìm số quyển sách ở ngăn thứ hai con lại làm phép trừ? (Vì Ngăn thứ hai có ít 
hơn ngăn thứ nhất 4 quyển sách nên tìm số sách ở ngăn thứ hai ta lấy số sách ở ngăn 
thứ nhất trừ đi 4.)
*GVkết luận: Đây là bài toán về ít hơn ( Làm phép tính trừ)
Bài 4/48 - GV trình chiếu bài tập 4. 
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài.
- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem
- Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì?
- Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt còn thiếu trong SGK
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp để điền vào phần bài giải 
trong phiếu bài tập.
- Y/c HS đọc bài làm của mình.
+ Vì sao con lại lấy 16 – 9 ?. (Vì Dũng ít hơn Nam 9 tuổi nên con lấy: 16 – 9) 
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học?( Bài toán thuộc dạng 
toán ít hơn.)
*GV Chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán này các 
con lấy số lớn trừ đi phần ít hơn để được số bé nhé
3. HĐ3: Củng cố- dặn dò 
- Nhận xét tiết học.
 ************************************ 
Tiết 2. TCTiếng việt: 
 (Người dạy: Trần Mạnh Thắng )
 *************************************
Tiết 3. Giáo dục thể chất 
 Bài 1: Động tác vươn thở, động tác tay. (tiết 1)
I. Mục tiêu bài học
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình 
thành thói quen tập luyện TDTT.
- Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập 
luyện.
Thực hiện được động tác vươn thở; động tác tay.Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và 
quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn 
thở; động tác tay.
*HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn.
II. Địa điểm – phương tiện 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: còi phục vụ trò chơi. 
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi 
đấu. 
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá 
nhân.
IV. Tiến trình dạy học
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung T. S. 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lần
 I. Phần mở đầu 5 – 
 Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp 
 thăm hỏi sức  Khởi động 2x8N khỏe học sinh phổ 
- Xoay các khớp cổ tay, biến nội dung, 
cổ chân, vai, hông, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo 
gối,... - GV HD học GV.
- Trò chơi “nhảy lò cò sinh khởi động.
theo vòng ” 2-3’ - HS Chơi trò chơi.
 - GV hướng dẫn 
 chơi 
 
 
 16-
 18’
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức. - Đội hình HS quan sát 
- Động tác vươn thở. Cho HS quan sát tranh
 
 tranh 
 
 GV làm mẫu HS quan sát GV làm 
- Động tác tay. động tác kết hợp mẫu
 phân tích kĩ thuật 
 động tác.
 Hô khẩu lệnh và HS tiếp tục quan sát
 thực hiện động 
 1 lần tác mẫu
 Cho 1,2 HS lên 
 thực hiện động - Đội hình tập luyện 
 2 lần tác vươn thở và đồng loạt. 
-Luyện tập động tác tay. 
Tập đồng loạt GV cùng HS 
 nhận xét, đánh 
 3 lần giá tuyên dương ĐH tập luyện theo tổ
Tập theo tổ nhóm  
 3 lần - GV hô - HS tập   
 1 lần theo GV.  GV 
 - Gv quan sát, 
Tập theo cặp đôi sửa sai cho HS. - HS vừa tập vừa giúp 
 đỡ nhau sửa động tác 
Tập cá nhân - Y,c Tổ trưởng sai
Thi đua giữa các tổ cho các bạn luyện 
 tập theo khu vực. - Từng tổ lên thi đua - 
- Trò chơi “chuyển - Tiếp tục quan trình diễn 
hàng”. 3-5’ sát, nhắc nhở và 
 2 lần sửa sai cho HS - Chơi theo hướng dẫn
 - Phân công tập  -- --------
 theo cặp đôi  -----------
 GV Sửa sai  - GV tổ chức cho 
 HS thi đua giữa HS thực hiện kết hợp 
 - Bài tập PT thể lực: các tổ. đi lại hít thở
 - GV và HS nhận 
 - Vận dụng: 4- 5’ xét đánh giá - HS trả lời
 tuyên dương.
 III.Kết thúc - GV nêu tên trò - HS thực hiện thả lỏng
 - Thả lỏng cơ toàn chơi, hướng dẫn - ĐH kết thúc
 thân. cách chơi, tổ chức 
 - Nhận xét, đánh giá chơi thở và chơi 
 chung của buổi học. chính thức cho 
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở HS. 
 nhà - Nhận xét tuyên 
 - Xuống lớp dương và sử phạt 
 người phạm luật
 - Cho HS bật cao 
 tại chỗ hai tay 
 chống hông 10 
 lần
 - Yêu cầu HS 
 quan sát tranh 
 trong sách trả lời 
 câu hỏi BT1?
 - GV hướng dẫn
 - Nhận xét kết 
 quả, ý thức, thái 
 độ học của hs.
 - VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau. 
 ******************************************
Tiết 4. Toán
 Bài 25: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện tập: suy nghĩ tìm tòi lời giải và trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan 
đến Bài toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tể.
- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Lap top; máy chiếu; clip; slide minh họa
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ 1: Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn các bảng cộng trừ trong PV 20.
2. HĐ2: Luyện tập – Thực hành
Bài 1/49 - Bây giờ các con chú ý lên bảng và đọc bài tập số 1. Cô mời một bạn đọc to. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe.
+ Bài toán cho biết gì? 
+ Bài toán hỏi gì?
- GV nêu tóm tắt bài toán.
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán.
+ Để biết Tú có mấy con thú nhồi bông con lại làm phép cộng?(Vì Tú có nhiều hơn 
Phương 3 con thú nhồi bông nên con làm phép cộng.)
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng ta đã học?(Bài toán thuộc dạng toán nhiều 
hơn.)
*GVkết luận: Bài toán về nhiều hơn. Tìm số lớn = Số bé + phần hơn
Bài 2/49: - Yêu cầu HS đọc bài toán
- HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe.
+ Bài toán cho biết gì? 
+ Bài toán hỏi gì?
- GV nêu tóm tắt bài toán.
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán.
? Vì sao tìm số bông hoa Thủy cắt được bạn lại làm phép trừ? 
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học?(HSTL: Bài toán thuộc 
dạng toán ít hơn.)
*GV kết luận: Bài toán về ít hơn. Tìm số bé = Số lớn - phần ít hơn.
+ Bài toán được thực hiện bài giải theo mấy bước? Đó là những bước nào?
- GV chốt các bước trình bày bài giải:
Bước 1: Viết Bài giải
Bước 2: Viết câu lời giải ( Dựa vào câu hỏi)
Bước 3: Viết phép tính
Bước 4: Viết Đáp số.
* Thẻ 14:
Bài 3; 4/49
- GV chiếu bài toán. 
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài.
- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
+ Con hãy nhắc lại cách trình bày bài giải.
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở 
của mình. GV y/c HS làm vở.
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học?(HSTL: Bài toán thuộc 
dạng toán nhiều hơn làm phép tính cộng, ít hơn làm phép tính trừ.)
3. HĐ3. Củng cố - dặn dò
+ Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ?
+ Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
+ Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì?
- GVx nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung”
 ************************************ Buổi chiều 
Tiết 1+2. Tiếng Việt:
 Đọc Bài 16: Khi trang sách mở ra(Tiết 1 + 2) 
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và 
suy luận từ tranh quan sát được.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta 
cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài Cuốn sách của em.
- Nói một số điều thú vị mà em học được từ bài học đó?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cỏ dại, thứ đến
- Luyện đọc theo nhóm/cặp.
- Luyện đọc cá nhân.
- Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS đọc tiến bộ.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.67.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.33.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
Câu 1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ con, người lớn.
Câu 2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ 
thứ 3, bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy.
Câu 3: Đáp án C
Câu 4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; đâu – sâu; gì – đi.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc giọng đọc vui vẻ, háo hức.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.34.
- Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67.
- HDHS đặt câu về một cuốn truyện.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.34.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
 ************************************ 
Tiết 3. TCToán: 
 Ôn luyện (Dạy theo tài liệu hướng dẫn ) 
 **************************************
 Thứ Năm, ngày 26 tháng 10 năm 2023
 Buổi sáng
Tiết 1. Âm nhạc 
 (Người dạy: Ngô Thị Thuỳ Liên )
 ************************************ 
 Tiết 2. Tiếng Việt: 
 Bài 16: Khi trang sách mở ra (Tiết 3)
 Nghe – viết. Khi trang sách mở ra
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi: 
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.34.
- GV chữa bài, nhận xét.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
 ************************************ Tiết 3. Tiếng Việt: 
 Bài 16: Khi trang sách mở ra (Tiết 4)
 Từ ngữ chỉ đặc điểm; câu nêu đặc điêm; dấu chấm câu, dấu chấm hỏi.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đò vật.
- Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Kiểm tra:
 2. Dạy bài mới:
 * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc 
 điểm
 * Thẻ 14:
 Bài 1: - 1-2 HS đọc.
 - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
 - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu.
 - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên đồ vật: thước, quyển vở, bút chì, lọ 
 + Tên các đồ vật. mực
 + Các đặc điểm + Các hoạt động: thẳng tắp, trắng tinh, 
 nhọn hoắt, tím ngắt.
 - HS thực hiện làm bài cá nhân.
 - YC HS làm bài vào VBT/ tr.35. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - GV chữa bài, nhận xét.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm. - 1-2 HS đọc.
 Bài 2: - 1-2 HS trả lời.
 - Gọi HS đọc YC. - 3-4 HS đọc.
 - Bài YC làm gì? - HS chia sẻ câu trả lời.
 - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
 - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - HS làm bài.
 thành câu nêu đặc điểm.
 - YC làm vào VBT tr.35.
 - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc.
 Bài 3: - HS chọn dấu thích hợp vào mỗi ô trống.
 - Gọi HS đọc YC bài 3.
 - HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm 
 hỏi vào ô trống thích hợp. - HS chia sẻ.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 3. Củng cố, dặn dò:
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
 ************************************ Tiết 4. THXH: 
 ( Đồng chí Trần Mạnh Thắng dạy)
 ************************************
 Buổi chiều
Tiết 1. Toán:
 Bài 26: Luyện tập chung (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít 
hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế.
- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Lap top; máy chiếu; clip; slide minh họa
III. Các hoạt động dạy học:
 1. HĐ1. Khởi động:
 * Thẻ 14:
- HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời bạn nói về cách giải 
những bài toán đã học.
- Các bước trình bày bài toán giải:
B 1: Viết Bài giải
B 2: Viết câu lời giải( Dựa vào câu hỏi)
B 3: Viết phép tính
B 4: Viết đáp số.
+ Minh có 5 cái kẹo, Nam nhiều hơn Minh 2 cái kẹo. Đố bạn biết Nam có bao nhiêu 
cái kẹo?( Nam có 7 cái kẹo.)
2. Hoạt dộng 2: thực hành, luyện tập.
* Thẻ 14:
Bài 1/50: 
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK và làm việc theo cặp đôi phân tích BT.
+ Bài toán cho biết gì? ( Bài toán cho biết Một rạp xiếc thú có 8 diễn viên thú, người ta 
vừa huấn luyện thêm được 5 diễn viên thú nữa.)
+ Bài toán hỏi gì? (Bài toán hỏi rạp xiếc đó có tất cả bao nhiêu diễn viên thú?)
- GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán.
 Bài giải
 Rạp xiếc đó có tất cả số diễn viên thú là: 
 8 + 5 = 13 (diễn viên)
 Đáp số: 13 diễn viên thú.
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học?( Bài toán thuộc dạng 
toán nhiều hơn.)
Bài 2/50: - GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK và làm việc theo nhóm 4 phân tích bài 
toán và làm bài giải vào phiếu thảo luận nhóm.
+ Bài toán cho biết gì?( Bài toán cho biết để sơn lại các phòng học, bác thợ sơn đã 
dùng 9 thùng sơn trắng và 8 thùng sơn vàng.)
+ Bài toán hỏi gì?( Bài toán hỏi bác thợ sơn đã dùng tất cả bao nhiêu thùng sơn?) - GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm tắt và giải bài toán.
 Bài giải
 Bác thợ sơn đã dùng tất cả số thùng sơn là:
 9 + 8 = 17 (thùng)
 Đáp số: 17 thùng sơn
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Em nào nêu được lời giải khác cho bài toán này?( + Số thùng sơn bác thợ sơn đã 
dùng tất cả là:)
Bài 3/50: - GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK/50 và phân tích bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?( Bài toán cho biết Buổi sáng siêu thị bán được 30 thùng táo, 
buổi chiều siêu thị bán được nhiều hơn buổi sáng 10 thùng.)
+ Bài toán hỏi gì? (Bài toán hỏi buổi chiều siêu thị bán được bao nhiêu thùng táo?)
+ Buổi chiều siêu thị bán được bao nhiêu thùng táo em làm phép tính nào?
- HS trình bày bài giải - nhận xét bài làm của bạn.
 Bài giải
 Buổi chiều siêu thị bán được số thùng táo là: 
 30 + 10 = 40 (thùng)
 Đáp số: 40 thùng táo.
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học?(+ Bài toán thuộc dạng 
toán nhiều hơn.)
+ Em nào nêu được lời giải khác cho bài toán này? (Số thùng táo buổi chiều siêu thị 
bán được là:)
3. Hoạt dộng 3: Củng cố- dặn dò
+ Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
+ Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung”(tiếp theo)
 ************************************ 
Tiết 2. Đọc sách thư viện
 Đọc to nghe chung sách khổ nhỏ
 Chuyện cổ tích Việt Nam
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đưa bé vào thế giới truyện cổ tích để bắt đầu dẫn dắt trẻ đến với niềm đam mê của việc 
đọc sách.
- Trẻ yêu thích truyện cổ tích Việt Nam.
- Bước đầu giúp trẻ hình thành nhân cách qua những bài học rút ra từ những câu truyện 
cổ tích.
II. Đồ dùng dạy học:
- Truyện kể: Chiếc bình vôi.
- Tranh minh hoạ truyện kể. 
- Một số thẻ đánh dấu sách.
- Một số truyện cổ tích Việt Nam.
- Địa điểm: Trong lớp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Giáo viên Học sinh
 1. Khởi động: Hát vui * Cả lớp
 2. Khám phá: - Quan sát tranh.
 2.1. HĐ1: Đọc to nghe chung + Nêu những hình ảnh có trong 
 * Trước khi đọc: tranh: ông sãi, chiếc bình vôi, 
 - Gợi ý trao đổi tranh minh hoạ tên truyện: 
 + Quan sát tranh em thấy gì? + Phỏng đoán tên truyện.
 + Dựa vào hình ảnh minh hoạ trong tranh * Cả lớp - đôi bạn
 em hãy đoán xem hôm nay cô sẽ kể - Nhắc tên truyện.
 chuyện gì? - Kể các nhận vật trong truyện: Gã 
 - Giới thiệu truyện: Giới thiệu tên một số trộm, hai vợ chồng người ăn mày, 
 truyện cổ tích Việt Nam và nhấn mạnh sư trụ trì, ông sãi, 
 truyện kể hôm nay là truyện Chiếc bình - Đôi bạn trò chuyện: nói cho bạn 
 vôi. nghe em đồng ý việc làm của nhân 
 * Trong khi kể (17 phút) vật nào? Không đồng ý việc làm 
 - Kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ của nhân vật nào? Vì sao?
 - Kết hợp trò chuyện: - Một số học sinh trình bày trước 
 + Trang 3: Gã trộm nghe vợ người ăn mày lớp.
 nói vậy thì có còn muốn đi ăn trộm nữa 
 không? - Trình bày suy nghĩ của mình.
 - Tiếp tục kể đến hết trang 7.
 + Trang 7: Theo em sau khi đem nước về 
 cúng phật gã trộm có quay lại nạp mình
 2. HĐ 2: Mở rộng
 - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các 
 nhóm
 + Cho HS thi làm tiếng hót của vẹt
 - Cho các nhóm thảo luận - Giáo viên giúp 
 đỡ các nhóm.
 - Gọi các nhóm lên thực hiện
 - GV và HS nhận xét khen HS làm tiếng 
 hót của vẹt giống nhất
 3. Vận dụng trải nghiệm: ( 5 - 6 phút)
 - Giới thiệu một số sách đã chuẩn bị: Một 
 ngôi nhà một viên gạch
 - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 .....................
 .. .. 
 **************************************
Tiết 3. TCToán: 
 Ôn luyện (Dạy theo tài liệu hướng dẫn ) 
 **************************************
 Thứ Sáu, ngày 27 tháng 10 năm 2023

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_8_2310_27102023.docx