Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 (16/10 - 20/10/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 (16/10 - 20/10/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 (16/10 - 20/10/2023)
TUẦN 7 Thứ Hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1: HĐTN(sinh hoạt dưới cờ) Chủ đề 2: Vì một cuộc sống an toàn (Tiết 7) I.Yêu cầu cần đạt. HS biết tham gia múa, hát đọc thơ theo chủ đề ( Vì cuộc sống an toàn). - NL giao tiếp và hợp tác: Nói lời phù hợp khi giao tiếp với bạn - PC nhân ái: Hợp tác chia sẻ với các bạn khi tham gia công việc chung của lớp, trường. II.Chuẩn bị III. Các hoạt động dạy học: GVCN phối hợp với lớp trực tuần,Tổng phụ trách đội cho học sinh tham gia múa, hát đọc thơ theo chủ đề ( Vì cuộc sống an toàn) ************************************* Tiết 2 + 3: Tiếng Việt Đọc: Bài 13: Yêu lắm trường ơi ! ( Tiết 1 + 2) I.Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường. - Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung quanh. - Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè. II.Chuẩn bị - HS: SGK, Vở viết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1. Khởi động: - Cho HS hát: Em yêu trường em. + Có những sự vật nào được nhức đến - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. trong bài hát? - 2-3 HS chia sẻ. + Bài hát nói về điều gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá: * Thẻ 01,07,19 - Cả lớp đọc thầm. 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: - HS đọc nối tiếp đoạn. - HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn) - HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xôn xao, xanh trời, - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc nối tiếp - HS thực hiện theo nhóm năm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm năm. 2. Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt đọc. * Thẻ số 14 - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.56. C1: Thứ tự tranh: 1,2,3 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. C2: Những câu thơ tả tả các bạn học - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào cách trả lời đầy đủ câu. gương mặt, Bạn nào cũng xinh. C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát, yêu những lời giảng ngọt ngào của cô giáo. C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt ngào/ Thấm từng trang sách. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, đọc thầm. HĐ3: Luyện tập, thực hành 3. Luyện đọc lại. - 2-3 HS đọc. - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý giọng của . - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. 4. Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì Bài 1: sao lại chọn ý đó. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - YC HS trả lời câu hỏi - 1-2 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS làm bài cá nhân vào VBT. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - HS lên bảng. - HDHS nối cột A với cột B. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1 HS lên thực hiện. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. * Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************* Tiết 4. Mĩ thuật: ( Người dạy:Nguyễn Thanh Tình) ************************************ Buổi chiều Tiết 1. TCTiếng việt: (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) ************************************ Tiết 2. THXH: ( Đồng chí Trần Mạnh Thắng dạy) ************************************ Tiết 3. Đạo đức: (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) ************************************ Thứ Ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1: Tiếng Việt Bài 13: Yêu lắm trường ơi ! ( Tiết 3) Viết: Chữ hoa E I.Yêu cầu cần đạt. - Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng từ, câu ứng dựng: Em; Em thuận, anh hòa là có phúc. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II.Chuẩn bị GV: Mẫu chữ hoa E HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Kiểm tra: HĐ1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá: 1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa E. + Chữ hoa E gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS quan sát, lắng nghe. 2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS luyện viết bảng con. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa E đầu câu. + Cách nối từ E sang m. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ - 3-4 HS đọc. cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS quan sát, lắng nghe. HĐ3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa E và từ, câu ứng dụng trong vở tập viết - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. * Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 2 : Tiếng Việt Bài 13: Yêu lắm trường ơi ! ( Tiết 4) Nói và nghe : Kể chuyện bữa ăn trưa I.Yêu cầu cần đạt. - Nghe và hiểu câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh mnh họa. - Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn. Lồng ghép thẻ đọc:Rèn kĩ năng đọc hiểu và đọc thành thạo bài Những con sao biển - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II.Chuẩn bị GV: Thẻ 24 : Sử dụng sơ đồ kể chuyện để viết câu hỏi. HS: Sách giáo khoa, vở viết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá: 1. Nghe kể chuyện Lồng ghép thẻ đọc 24: - Giáo viên cho học sinh quan sát tranh . Đặt các câu hỏi gợi mở để giúp học sinh dự đoán nội dung của câu chuyện sắp kể: + Lời nói trong tranh của ai? - HS trả lời, dự đoán. + Thầy hiệu trưởng nói gì? + Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì? + Món ăn từ biển là gì? - Viết câu trả lời của học sinh lên bảng. Tổ chức cho học sinh kể chuyện bằng nhiều hình thức. - Cùng học sinh so sánh các dự đoán - HS lắng nghe. với nội dung của câu chuyện . - Giáo viên khen ngợi học sinh trả lời đúng. HĐ3: Luyện tập, thực hành. 2. Kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - HDHS cách kể: - HS thực hiện. - HS làm việc theo nhóm kể lại. - 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu - Gọi HS chia sẻ trước lớp; chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 3. HĐTN: (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) ************************************ Tiết 4. TC Toán: (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) ************************************ Buổi chiều: Tiết 1: Toán: Bài 21: Luyện tập chung ( tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt. - Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II.Chuẩn bị HS: SGK,Vở viết III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Khởi động. Trò chơi:“ Ai nhanh, ai đúng ” HĐ2: Luyện tập thực hành: *Thẻ 14 Bài 1: - 2 HS nêu. - Gọi HS nêu YC của bài. - Bài 1 yêu cầu “ Tính ” - Bài 1 yêu cầu gì ? - Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng và phép trừ nêu trong bài. - GV NX, chữa bài. - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. Bài 2: - 2 HS nêu. - Gọi HS nêu yc của bài. - Tính nhẩm - Yêu cầu của bài 2 là gì ? - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả - GV hướng dẫn HS sử dụng “ Quan các phép cộng và phép trừ nêu trong bài. hệ cộng trừ ” để thực hiện các phép tính. - HS thảo luận với bạn về cách tính VD: 9 + 6 = 15 thì 15 – 9 = 6. nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. Bài 3: - Cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS đọc thầm bài 3 - 1 HS trả lời: Nêu các phép tính thích - Bài 3 yêu cầu gì ? hợp ( theo mẫu ) - HS tự nêu thêm các VD tương tự để thực hành tính nhẩm: 5 HS nêu. - HS QS mẫu, liên hệ với nhận biết về “ Quan hệ cộng trừ”, suy nghĩ và lựa chọn phép tính thích hợp. Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài. HĐ3: Vận dụng: - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. * Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học được gì? - Nhận xét giờ học. ************************************** Tiết 2. TCTiếng việt: Dạy theo tài liệu hướng dẫn ************************************** Tiết 3. Thể dục Bài 4: Giậm chân tại chỗ ,đứng lại (tiết 3) I. Mục tiêu bài học - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học Khởi động 2x8N sinh phổ biến nội - Xoay các khớp cổ tay, dung, yêu cầu giờ cổ chân, vai, hông, học - HS khởi động theo gối,... - GV HD học sinh GV. - Trò chơi “nhảy ô tiếp 2-3’ khởi động. sức” - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16- - Kiến thức. 18’ - Ôn động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. - HS nghe và quan sát GV GV nhắc lại cách thực hiện và những sai sót thường mắc khi HS tiếp tục quan sát thực hiện kĩ thuật -Luyện tập 1 lần động tác. Tập đồng loạt Cho 1 HS lên thực hiện động tác - Đội hình tập luyện 2 lần giậm chân tại chỗ, đồng loạt. Tập theo tổ nhóm đứng lại. GV cùng HS nhận xét, đánh giá 2 lần tuyên dương Tập theo nhóm 2 người - GV hô - HS tập ĐH tập luyện theo tổ 2 lần theo GV. Tập cá nhân 1 lần - GV quan sát, Thi đua giữa các tổ sửa sai cho HS. GV - Y,c Tổ trưởng - HS vừa tập vừa giúp - Trò chơi “nhóm ba cho các bạn luyện nhau sửa sai động tác nhóm bảy” tập theo khu vực. - Tiếp tục quan - Từng tổ lên thi đua - 3-5’ sát, nhắc nhở và trình diễn sửa sai cho HS 2 lần - Phân công tập - Chơi theo đội hình theo cặp đôi vòng tròn - Bài tập PT thể lực: GV Sửa sai - Vận dụng: - GV tổ chức cho HS chạy kết hợp đi lại HS thi đua giữa hít thở III.Kết thúc các tổ. - Thả lỏng cơ toàn - GV và HS nhận - HS thực hiện thân. xét đánh giá tuyên - HS trả lời - Nhận xét, đánh giá dương. chung của buổi học. 4- 5’ - GV nêu tên trò - Hướng dẫn HS Tự ôn chơi, hướng dẫn ở nhà cách chơi, tổ chức - HS thực hiện thả lỏng - Xuống lớp chơi thử và chính - ĐH kết thúc thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Tại chỗ chạy nâng cao đùi 30 nhịp sau đó di chuyển 15m - Yêu cầu HS thực hiện BT3. ? khi ở nhà em thực hiện bài tập vào lúc nào? - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. ****************************************** Thứ Tư ngày 18 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1: Toán Bài 21: Luyện tập chung( tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt. - Thực hành cộng, trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20. - Thực hành vận dụng “ Quan hệ cộng trừ ” và thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ. - Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II.Chuẩn bị HS: SGK,Vở viết III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Khởi động. Trò chơi:“ Ai nhanh, ai đúng ” HĐ2: Luyện tập thực hành: *Thẻ 14 Bài 4: - Gọi 2 HS nêu YC của bài - Bài 4 yêu câu gì ? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính. - 2 HS nêu. - HS nêu: Tính - Gọi 3 HS lên bảng. - HS làm các bài tập có hai phép tính - NX, chữa bài. cộng hoặc trừ liên tiếp thì thực hiện lần *Thẻ 14 lượt từ trái sang phải. Bài 5: - HS suy nghĩ làm bài vào vở. - GV hướng dẫn HS thực hiện các phép tính ở hai vế rồi so sánh kết quả và lựa chọn dấu ( > , < , = ) thích hợp. *Thẻ 14 - HS suy nghĩ làm bài vào vở. Bài 6: - 3 HS làm bảng lớp. - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS đọc bài toán. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài. - Nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, - Cả lớp làm bài vào vở. bài toán hỏi gì? - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: HĐ3: Vận dụng: Phép tính: 12 – 9 = 3. - HS liên hệ, tìm tòi một số tình Trả lời: Hiền còn lại 3 chiếc chong chóng. huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. * Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em học được gì? - Nhận xét giờ học. **************************************** Tiết 2. TCTiếng việt: (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) ************************************* Tiết 3. Thể dục Bài 4: Giậm chân tại chỗ ,đứng lại (tiết 4) I. Mục tiêu bài học - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức khỏe Khởi động 2x8N học sinh phổ biến - Xoay các khớp cổ tay, nội dung, yêu cầu cổ chân, vai, hông, giờ học - HS khởi động theo gối,... - GV HD học sinh GV. - Trò chơi “giành cờ 2-3’ khởi động. chiến thắng” - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn 16- chơi 18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Ôn động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. - HS nghe và quan sát GV nhắc lại cách GV thực hiện và phân tích kĩ thuật động tác. HS tiếp tục quan sát -Luyện tập 1 lần Cho 1 HS lên thực Tập đồng loạt hiện động tác giậm chân tại chỗ, 2 lần đứng lại. - Đội hình tập luyện Tập theo tổ nhóm GV cùng HS nhận đồng loạt. xét, đánh giá tuyên dương Tập theo nhóm 2 người 2 lần - GV hô - HS tập theo GV. Tập cá nhân 2 lần - GV quan sát, ĐH tập luyện theo tổ Thi đua giữa các tổ 1 lần sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng GV - Trò chơi “ném trúng cho các bạn luyện đích”. tập theo khu vực. - HS vừa tập vừa giúp - Tiếp tục quan nhau sửa sai động tác sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Từng tổ lên thi đua - 3-5’ 2 lần - Phân công tập trình diễn theo cặp đôi GV Sửa sai - Chơi theo hướng dẫn - GV tổ chức cho của GV - Bài tập PT thể lực: HS thi đua giữa các tổ. -- -------- - Vận dụng: - GV và HS nhận ----------- xét đánh giá tuyên III.Kết thúc dương. - Thả lỏng cơ toàn HS chạy kết hợp đi lại thân. 4- 5’ - GV nêu tên trò hít thở - Nhận xét, đánh giá chơi, hướng dẫn chung của buổi học. cách chơi, tổ chức - HS thực hiện - Hướng dẫn HS Tự ôn chơi thử và chính - HS trả lời ở nhà thức cho HS. - Xuống lớp - Nhận xét tuyên - HS thực hiện thả lỏng dương và sử phạt - ĐH kết thúc người phạm luật - Tại chỗ chạy nâng cao đùi 30 nhịp sau đó di chuyển 15m - Yêu cầu HS thực hiện BT3. ? có được tập thể dục ngay sau khi ăn no? - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. *************************************** Tiết 4: Toán: Bài 22: Bài toán liên quan đên phép cộng, phép trừ. (tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. + Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. + Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II.Chuẩn bị - GV: Các thẻ chấm tròn, các thẻ phép tính. - HS: Que tính, sách giáo khoa, Vở viết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Khởi động. HĐ2: Khám phá: *Thẻ số 14 - HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài 1. Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ toán có lời văn: giải bài toán có lời văn: - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. 2. GV giới thiệu thao tác mới trong tiến Mẫu: Bài giải trình giải bài toán có lời văn, đó là viết Hai bạn có tất cả số bông hoa là: bài giải của bài toán, cụ thể: 5 + 4 = 9 ( bông ) + Viết câu lời giải. Đáp số: 9 bông hoa + Viết phép tính. + Viết đáp số. - HS đọc bài toán. HĐ3: Luyện tập, thực hành. - HS thảo luận nhóm phân tích bài Bài 1: toán - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để - Các em thảo luận nhóm đôi tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi nói câu trả lời. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ và làm bài - HS làm nháp. vào nháp Bài giải: Hai bạn có tất cả số chiếc bút màu là: 10 + 9 = 19 ( chiếc ) Đáp số : 19 chiếc bút chì màu Bài 2: - Tiến trình dạy học như bài 1. - Lưu ý đây là dạng bài toán liên quan Bài giải; đến ý nghĩa “ thêm ” của phép cộng, còn Trong phòng đó có tất cả số bộ máy bài 1 là dạng bài toán liên quan đến ý tính là: nghĩa “ gộp ” của phép cộng. 9 + 3 = 12 ( bộ ) - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói Đáp số: 12 bộ máy tính theo cách của các em. HĐ3: Vận dụng - GV nêu yêu cầu VD: Em có 8 quyển vở. Mẹ mua thêm - HS tự nêu một bài toán trong thực tế cho em 5 quyển vở nữa. Hỏi em có tất cả liên quan đến phép cộng, phép trừ. bao nhiêu quyển vở ? * Củng cố, dặn dò. - Hôm nay em học được gì? - HS suy nghĩ trả lời. - Về nhà, em hãy tìm những tình huống có liên quan đến phép cộng, phép trừ trong thực tế để hôm sau chia sẻ với các bạn. *************************************** Buổi chiều: Tiết 1+2 : Tiếng Việt Đọc: Bài 14. Em học vẽ ( tiết 1+ 2) I.Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng ,rõ ràng bài thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn. Tích hợp GDKNS : GD HS yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên. Biết giữ gìn đồ dùng học tập. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ chỉ đồ dùng học tập). - Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. II.Chuẩn bị HS: SGK, Vở viết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài Yêu lắm trường ơi! - HS đọc nối tiếp. - Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm trường ơi! - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. HĐ1: Khởi động: - HS Quan sát tranh - HS QS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. HĐ2: Khám phá: 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt - Cả lớp đọc thầm. giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - 3-4 HS đọc nối tiếp. xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp. lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran, - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm bốn. 2. Trả lời câu hỏi. * Thẻ số 01, 7, - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời sgk/tr.59. đêm có sao lung linh và ông trăng rải - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. ánh vàng đầy ngõ. C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có con thuyền trắng đang giương buồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi. C3. HDHDQS - HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát bức tranh. - Những sự vật có trong tranh: lớp - Nhận diện những sự vật trong tranh. học, sân trường, cây phượng đỏ, ông - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mặt trời. cách trả lời đầy đủ câu. C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh - HS tìm khổ thơ có các sự vật đó? là khổ thơ cuối. C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối các dòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; xanh – lành; khơi – trời; đỏ - gió. - HS thực hiện. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. Tích hợp GDKNS: Em sẽ làm gì để giữ gìn đồ dùng học tập? - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Nhận xét, tuyên dương HS. lớp. HĐ3: Luyện tập, thực hành: *Thẻ 01 3.Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ, diễm cảm. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - HS nêu nối tiếp. 4. Luyện tập theo văn bản đọc. Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút, Bài 1: bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. diều, biển, con buồm, mặt trời, biển, - Gọi HS trả lời câu hỏi. sân trường, - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. - HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung linh, vi vu, râm ran. - HS đọc. - 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung linh. - GV giải thích: những từ ngữ, lung linh, - HS làm bài. nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc - HS chia sẻ. điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu 1. - HS thảo luận nhóm làm bài - HS thực hiện. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. *. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 3. TCToán: Dạy theo tài liệu hướng dẫn ************************************** Thứ Năm, ngày 19 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1. Âm nhạc (Người dạy: Ngô Thị Thuỳ Liên ) ************************************ Tiết 2: Tiếng Việt Bài 14. Em học vẽ ( tiết 3 ) Nghe viết: Em học vẽ I.Yêu cầu cần đạt. - Nghe – viết đúng chính tả 2 khổ thơ đầu của bài Em học vẽ; trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ; làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ng ngh; r/ d/ gi; an/ ang. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II.Chuẩn bị HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: Khởi động HĐ2.Khám phá 1. Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. HĐ3. Luyện tập, thực hành 2. Bài tập. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - HDHS hoàn thiện vào vở.. kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. * Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. ________________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt Bài 14. Em học vẽ ( tiết 4 ) Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật. Dấu chấm, Dấu chấm hỏi I.Yêu cầu cần đạt. - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật( từ chỉ đồ dùng học tập). - Đặt được nêu công dụng của đồ dùng học tập. - Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu công dụng. II.Chuẩn bị - HS: SGK, Vở viết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1. Khởi động: HĐ2. Khám phá + Luyện tập thực hành. 1. Nói tên các đồ dùng có ở trong góc học tập. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: Tên các đồ dùng học tập: Cái bàn, ghế, + Tên các đồ dùng học tập. tủ sách, đèn học, bút, thước kẻ, kéo, cặp sách, . - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào vở - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Đặt câu nêu công dụng của đồ dùng học tập. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - HS đọc. - GVHD HS câu mẫu. - HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm 4 kể tên đồ dùn học tập và đặt câu nêu công dụng của đồ dùng đó theo mẫu. - HS chia sẻ câu trả lời. - Các nhóm chia sẻ bài làm. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Dấu chấm, dấu hỏi chấm. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - Gọi 2 HS đóng vai: bút chì, tẩy và đọc - 2 HS đọc đoạn thoại. đoạn thoại. - HDHS và yêu cầu làm nhóm 2. - HS làm việc nhóm. - HS chia sẻ bài làm. - 2-3 nhóm chia sẻ bài làm. - 2 HS đọc lại đoạn thoại. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Củng cố, dặn dò: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ********************************** Tiết 4. THXH: ( Đồng chí Trần Mạnh Thắng dạy) ************************************ Buổi chiều Tiết 1: Toán: Bài 22: Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ (tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt. - Củng cố về giải các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ. Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II.Chuẩn bị HS: Sách giáo khoa, vở viết III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Khởi động HĐ2: Thực hành – Luyện tập Bài 3 - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc thầm bài toán. - Các em thảo luận nhóm đôi - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài toán có lời văn đã thống nhất. Bài giải: Nam còn lại số quyển truyện là: 16 – 5 = 11 ( quyển) Đáp số: 11 quyển truyện - Tóm lại ta có: - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 4 - Tiến trình dạy học tương tự như bài 3. - Lưu ý đây là dạng bài toán liên quan đến ý Bài giải: nghĩa “ bớt ” của phép trừ. Trên sân bay còn lại số chiếc máy - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo bay là: cách của các 11- 2 = 9(chiếc) HĐ4: Vận dụng Đáp số: 9 chiếc máy bay - GV nêu yêu cầu. VD: Nga có 12 que tính. Nga cho bạn mượn - HS tự nêu một bài toán trong thực 5 que tính. Hỏi Nga còn lại mấy que tính ? tế liên quan đến phép cộng, phép * Củng cố - dặn dò trừ. - Bài học hôm nay em được ôn những kiến thức nào? - Nhận xét tiết học. ************************************ Tiết 2. TCTiếng việt: Dạy theo tài liệu hướng dẫn ************************************** Tiết 3. TCToán: Dạy theo tài liệu hướng dẫn ************************************** Thứ Sáu ngày 20 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1 + 2 Tiếng Việt Bài 14. Em học vẽ ( tiết 3 ) Luyện tập viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu về một đồ vật ( tiết 1+ 2 ) I.Yêu cầu cần đạt. - Viết được 3-4 câu giới thiệu một đồ vật được dùng để vẽ. - Tìm đọc mở rộng được câu chuyện về trường học. Chia sẻ được một số thông tin về câu chuyện đã đọc. - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II.Chuẩn bị - HS: SGK,Vở viết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1. Khởi động: - Lớp hát một bài. - Nhận xét, giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá: 1. Nói tên đồ vật và nêu công dụng. * Thẻ 14 Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. * Nói tên các đồ vật bạn nhỏ sử dụng để vẽ tranh. -YC HS quan sát tranh và nói tên - HS nối tiếp trả lời : * Nêu công dụng của các đồ vật đó. - YC HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo thuận ghi kết quả vào nháp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - YC 2- 3 nhóm trình bày kết quả. - 2 – 3 nhóm chia sẻ: giấy màu để vẽ, màu để tô, bút chì để viết, tẩy để xóa, thước kẻ dùng để kẻ đường thẳng, - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ3. Luyện tập, thực hành. 2. Viết đoạn văn Bài 2: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - HDHS làm bài: chọn một đồ vật các em dùng để vẽ và giới thiệu về đồ vạt đồ theo các câu hỏi gợi ý trong sách SGK. - HS làm bài. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.31. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - Tổ chức cho HS tìm đọc câu chuyện - 1-2 HS đọc. về trường học. - HS tìm chuyện để đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ theo nhóm 4. - Tổ chức thi đọc - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng - HS thực hiện. của HS. * Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************** Tiết 3: Toán: Bài 23 : Luyện tập I.Yêu cầu cần đạt. - Luyện tập, suy nghĩ, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải: Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. + Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huông gần với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II.Chuẩn bị - HS: Sách giáo khoa, vở viết III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Khởi động HĐ2: Thực hành – Luyện tập * Thẻ 14 Bài 1 - HS đọc thầm bài toán. - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán, phân tích - HS suy nghĩ giải bài toán theo và giải vào vở. tiến trình giải bài toán có lời văn đã thống nhất. Bài giải: Trên sân có tất cả số bạn là: 6 + 5 = 11 ( bạn ) Đáp số: 11 bạn - Chia sẻ: - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. - HS đọc thầm bài toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo * Thẻ 14 tiến trình giải bài toán có lời văn đã Bài 2, 3,4: thống nhất. Cách làm tương tự bài 1 Bài 2: Bài giải - GV hỗ trợ. Cường còn lại số quả bóng là: 12 – 5 = 7 ( quả ) - Chia sẻ trước lớp. Đáp số: 7 quả bóng Bài 3: Bài giải Hai đội có tất cả số bài dự thi là: 25 + 30 = 55 ( bài ) Đáp số : 55 bài dự thi Bài 4: Bài giải Còn số khóm chưa nở hoa là: 12 – 3 = 9 ( khóm )
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_7_1610_20102023.docx