Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 (18/9 - 23/9/2023)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 (18/9 - 23/9/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 (18/9 - 23/9/2023)
Tuần 3 Thứ Hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1. HĐTN: Sinh hoạt dưới cờ Đoàn đội thực hiện ************************************ Tiết 2. TN&XH: GV bộ môn dạy ************************************* Tiết 3+4. Tiếng Việt: BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG? (T 1+ 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc - Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Các bức tranh thể hiện điều gì? + Em có thích mình giống như các bạn trong tranh không? + Em thích được khen về điều gì nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu giống tôi. + Đoạn 2: Phần còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên, - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi và trả lời. Câu 1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh không? Câu 2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm. Câu 3: + Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và râu thế này? Xấu lắm!” Câu 4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - YC HS trả lời câu hỏi: Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi em? (Nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương.) - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi em bỏ sừng và râu? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV nhận xét giờ học. ************************************ Buổi chiều Tiết 1. TC Tiếng việt: GV bộ môn dạy ************************************* Tiết 2. TN&XH: GV bộ môn dạy ************************************* Tiết 3. Đạo đức: GV bộ môn dạy ************************************* Thứ Ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1. Tiếng Việt: BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG? (T3) VIẾT CHỮ HOA B I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa B. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa B. + Chữ hoa B gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa B. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa B đầu câu. + Cách nối từ B sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 2. Tiếng Việt: Bài 5: EM CÓ XINH KHÔNG? (T4) Nói và nghe I. Yêu cầu cần đạt: - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: a. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). + Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không? + Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu; + Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê; + Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và râu. - GV có thể hỏi thêm: + Các nhân vật trong tranh là ai? (Là voi anh, voi em, hươu, dê.) + Voi em hỏi anh điều gì? (Em có xinh không?) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện. + Cho HS đọc lại bài Em có xinh không? - Em lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe. ************************************ Tiết 3. HĐTN GV bộ môn dạy ************************************* Tiết 4. TC Toán: GV bộ môn dạy ************************************* Buổi chiều Tiết 1+2. Tiếng Việt: BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC (T5+6) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, sau đó hỏi HS: + Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen? + Những việc làm nào của bạn nhỏ được cô khen? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0; Rồi sau đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.). + GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật thầy giáo và lời nhân vật Quang. - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích + Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là được rồi đấy! + Đoạn 3: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trước lớp, lúng túng, sáng nay... - HD HS đọc câu dài: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng đi”. Thế là con đánh răng. - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: tự tin, giao tiếp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong và trả lời: Câu 1: Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ điều gì mình thích. Câu 2: Vì bạn cảm thấy nói với bạn bên cạnh thì sẽ nhưng đứng trước cả lớp mà nói thì sao khó thế Câu 3: Thầy giáo và các bạn động viên, cổ vũ Quang; Quang rất cố gắng. Câu 4: HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc đọc lời của nhân vật Quang. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và HS trả lời câu hỏi 1. + Tìm những câu hỏi có trong bài đọc. Đó là câu hỏi của ai dành cho ai? (Những câu hỏi có trong bài đọc: Sáng nay ngủ dậy em làm gì; Rổi gì nữa?. Đó là câu hỏi của thầy giáo dành cho Quang) 3. Nhận xét, đánh giá: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 3. Thể dục GV bộ môn dạy ************************************* Thứ Tư, ngày 20 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1. Toán: BÀI 7: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách " đếm thêm" và " làm cho tròn 10" - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài tập. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. Các hoạt động dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động : Hát và vận động theo bài hát - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Chuyền bóng”. Yêu cầu hs nhận được bóng sẽ nói một điều đã học mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ. 2. Hoạt động 2: Thực hành - Luyện tập Bài 1: Mỗi cánh diều găn với vạch chỉ số nào trên tia số? (CĐ) - GV nêu YC bài. - Yêu cầu hs làm bài miệng theo nhóm đôi. Gv yêu cầu hs quan sát vị trí điểm nối các dây diều, đọc số mà dây diều đó được gắn. - Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng *Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so sánh số. Bài 2: Nêu số liền trước, số liền sau - GVgọi HS nêu đề bài - HDHS nêu đặc điểm của liền trước, số liền sau. - HS làm bài vào vở. 9 54 93 = 93 72 < 75 Bài 3: Tìm tổng, hiệu - GVgọi HS nêu YC của bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn Bài 4: ( CN): HS đọc rồi phân tích bài toán.: *Nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 2. TC Tiếng Việt: GV bộ môn dạy ************************************* Tiết 3. Thể dục GV bộ môn dạy ************************************* Tiết 4. Mĩ Thuật GV bộ môn dạy ************************************* Buổi chiều Tiết 1. Toán: BÀI 8: LUYỆN TẬP VỀ PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong phạm vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét. - một số bang giấy, sợi dây với độ dài cm định trước. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. Các hoạt động dạy học: 1. HĐ 1: Khởi động - GV cho HS hát - HS hát 2. HĐ 2: Luyện tập Bài 1: Tìm kết quả của mỗi phép tính -HS xác định yêu cầu bài tập. a) GV nêu YC của bài - Yêu cầu hs thực hiện phép cộng. - HS làm vở bài tập - GV chữa bài 9 + 1 = 10 8 + 2 =10 7 + 3 = 10 6 + 4 =10 b) Số? -Yêu cầu HS làm bài tập - HS thảo luận theo nhóm hai. *GV chốt nhận xét chữa bài. - HS làm bài vào vở. Bài 2: Tính - Yêu cầu HS nêu đề bài - HS nêu YC - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm vở bài tập - Gọi nhận xét chữa bài. Bài 3: Tính nhẩm - GV gọi HS nêu YC của bài - HS nêu đề bài - HDHS cách làm các bài có hai phép cộng liên - HS làm bài vào vở tiếp. - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung - HS đổi vở chữa bài - Yêu cầu HS đổi chéo vở chữa bài - GV nhận xét chốt. -Hs trả lời 3. HĐ 3: Vận dụng Bài 4: Số? - GVgọi HS nêu yêu cầu bài toán - HS nêu yêu cầu bài toán -Yêu cầu hs quan sát mẫu để nhận dạng bài toán dạng 10 cộng với 1 số. - HS làm bài vào vở. HĐ 4: Củng cố- dặn dò ************************************ Tiết 2. TC Tiếng Việt: ( Dạy theo tài liệu hướng dẫn) ************************************ Tiết 3. TC Toán: ( Dạy theo tài liệu hướng dẫn) ************************************ Thứ Năm, ngày 21 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1. Âm nhạc: ( GV bộ môn dạy) ************************************ Tiết 2. Tiếng Việt: BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC (T7) Viết: Nghe – viết I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - HS hát 2. Hoạt động 2: a. Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. b. Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - Hs làm bài cá nhân- chữ bài 3. Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 3. Tiếng Việt: BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC (T8) Luyện từ và câu: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ghép các từ ngữ để tạo câu nêu đặc điểm; đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu miêu tả người, tả vật. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Chú thỏ con - Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật đáng yêu? - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, nêu: + Những từ ngừ nào dưới đây chỉ đặc điểm?( mượt mà, bầu bĩnh, sáng, cao, đen láy.) - YC HS làm bài vào VBT - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Ghép các từ ngữ ở bài 1 tạo thành câu chỉ đặc điểm. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu chỉ đặc điểm. - YC làm vào VBT VD: quạt máy - làm mát; chổi - quét nhà; mắc áo - treo quần áo; nồi - nấu thức ăn; ghế - ngồi;... - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 2: Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. (VD: Bé Hà có đôi mắt đen láy). - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 4. Toán: BÀI 9: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Laptop; ti vi, slide minh họa, ... - Một số bang giấy, sợi dây với độ dài cm định trước. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. Các hoạt động dạy học 1. HĐ 1: Khởi động - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Có 8 bạn đang chơi nhảy dây. Sau đó có thêm 3 bạn nữa muốn đến xin chơi. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn tham gia chơi nhảy dây? GV nêu câu hỏi: - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - HS thảo luận nhóm. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu - Đại diện các nhóm nêu kết quả kết quả phép tính 8 + 3 - HS lắng nghe. - GV kết hợp giới thiệu bài - HS ghi tên bài vào vở. 2. HĐ 2: Khám phá GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 8 + 3 bằng cách đếm thêm. GV yêu cầu HS lấy các chấm tròn và - HS lấy các chấm tròn và thực hiện thực hiện theo mình theo GV Nêu: Có 8 chấm tròn, đồng thời gắn 8 - Hs lấy 8 chấm tròn chấm tròn lên bảng. - GV chỉ vào các chấm tròn, miệng - Hs thao tác trên các chấm tròn của đếm 9, 10, 11. mình, tay chỉ, miệng đếm 9 ,10, 11. - Vậy 8 + 3 =? - Hs trả lời: 8 + 3 = 11 - Muốn tính 8 + 3 ta đã thực hiện đếm thêm như thế nào? + Ta thực hiện đếm thêm 3 bắt đầu - GV chốt ý: Muốn tính 8 + 3 ta thực từ 8. hiện đếm thêm 3 bắt đầu từ 8. - Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để - Hs đếm chấm tròn tìm kết quả tính 8 + 5 8 + 5 - Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách - Hs thực hành tính đếm thêm trước lớp. - HS làm một số VD: - HS thực hiện một số phép tính khác 9 + 4 = 13 và ghi kết quả vào nháp: 7 + 5 = 12 9 + 4, 7+ 5 3. HĐ 3: Luyện tập Bài 1: Tính( CN - N) Bài 2: Tính( CN) 4. HĐ 4: Vận dụng: Bài 3. Tính( CN - L) Bài 4: ( CN - N): Đọc bài toán và viết phép tính - Yêu cầu HS nêu đề toán - Yêu cầu HS phân tích đề toán - Yêu cầu HSlàm bài vào vở. - Nhận xét bài làm của HS. 5. HĐ 5: Củng cố ************************************ Buổi chiều Tiết 1. Toán: BÀI 10: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (TIẾP THEO) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 bằng cách " làm cho bằng 10".Vận dụng kiến thức kĩ năng về phép phép cộng để giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Laptop; tivi; clip, slide minh họa, ... - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2, một khung 10 ô để thả các chấm tròn in trên giấy A4 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. Các hoạt động dạy học: 1. HĐ1: Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - HS tham gia trò chơi để ôn lại các phép tính có tổng bằng 10 và 10 cộng - HS quan sát và trả lời câu hỏi: với một số. + HS nêu: 9 + 4 2. HĐ2: Khám phá - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Bạn Hà có 9 quả na. Bạn có thêm 4 quả na nữa. Hỏi Bạn Hà có tất cả bao nhiêu quả na? - Cho HS nêu cách tính. - HS nêu cách tính bằng cách - Vậy bạn Hà có bao nhiêu quả na? làm cho tròn 10. - Con đã thực hiện tính 9 + 4 như thế nào? - GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 9 + 4 bằng cách làm cho tròn 10. - HS lấy các chấm tròn và thực GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và hướng dẫn hiện theo GV hs thực hiện theo cách bạn voi vừa làm. -HS dùng chấm tròn tính 8 + 4 - GV đọc phép tính 9 + 4, đồng thời gắn 9 chấm - HS làm một số VD: tròn lên bảng vào bảng ô đã chuẩn bị. 9 + 5 = 14 - Gv lấy thêm 4 chấm tròn 7 + 6 = 13 - GV cho HS thực hiện tính theo nhóm giống cách - HS xác định yêu cầu bài tập. của bạn voi. - HS nhìn hình vẽ tính kết quả - Gọi đại diện 2 nhóm trình bày trước lớp. bằng cách làm tròn 10. 3. HĐ 3: Luyện tập Bài 1: Tính: - GV gọi HS nêu YC của bài. - HS nêu YC của bài. - Yêu cầu HS làm bài *GV chốt lại cách thực hiện phép cộng bằng cách “ làm tròn 10”. Bài 2: Tính: - GV gọi HS nêu YC của bài. - HS nêu YC của bài. - Yêu cầu HS làm bài *GV chốt lại cách thực hiện phép cộng bằng cách “ làm tròn 10”. - Hỏi: Muốn tính 9 + 2 ta làm như thế nào? - HS nhìn hình vẽ tính kết quả - Tương tự với 9 + 5, ... bằng cách làm tròn 10. *GV chốt lại cách thực hiện phép cộng bằng cách - HS nêu kết quả “ làm tròn 10”. - HS: Tách 1 ở 2 gộp với 9 được 10 rồi lấy 10 + 1 = 11 Bài 3: Tính: - GV gọi HS nêu YC của bài. - HS nêu YC của bài. - Yêu cầu HS làm bài - Chốt lại cách thực hiện phép cộng có nhớ trong - HS làm bài vào vở phạm vi 20 bằng cách làm tròn 10. 9 + 7 = 16 9 + 8 = 17 9 + 9 = 18 8 + 8 = 16 - HS đổi vở nhận xét bài của bạn. 4.HĐ4: Vận dụng Bài 4. Giải bài toán - HS đọc đề bài. - Yêu cầu hs nêu đề toán - HS làm bài vào vở - Gọi hs chữa miệng - HS đổi vở nhận xét bài của - Nhận xét đánh giá bài làm của HS. bạn. HĐ 5: Củng cố- dặn dò ************************************ Tiết 2. TC Tiếng Việt: ( Dạy theo tài liệu hướng dẫn) ************************************ Tiết 3. TC Toán: ( Dạy theo tài liệu hướng dẫn) ************************************ Thứ Sáu, ngày 23 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1+2. Tiếng Việt: BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC (T9+10) Luyện viết đoạn: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT VIỆC THƯỜNG LÀM I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh quan sát tranh nói về hoạt động của bạn nhỏ trong mỗi tranh. - Viết 3 - 4 câu về việc em làm em thường làm trước khi đi học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: 1. HĐ 1. Khởi động: - Cho HS hát bài hát: Tập thể dục buổi sáng. ? Nêu tác dụng của việc tập thể dục buổi sáng? - Nhận xét, giới thiệu bài. 2. HĐ 2. Khám phá: 1. Nói về các hoạt động của bạn nhỏ trong tranh. - YC HS quan sát tranh và nói các việc bạn nhỏ đã làm. G: - Bạn nhỏ đã làm những việc gì ? - Theo em bạn nhỏ làm việc đó trong thời gian nào? - Còn em, trước khi đi học em thường tự làm những việc gì? + GV gt từng tranh + Luyện nói theo từng tranh. *Tranh 1 vẽ gì ? (Tranh vẽ bạn nhỏ ngủ dậy, hai tay vươn cao, vẻ mặt tươi cười.) - Khi thức dậy bạn nhỏ làm gì? (Khi thức dậy bạn nhỏ vươn vai, khoan khoái.) *Tranh 2: Cách triển khai tương tự. + Bạn nhỏ đang làm gì? (Đánh răng) + Bạn nhỏ làm việc đó vào lúc nào? (Buổi sáng sau khi ngủ dậy) + Theo em, việc làm đó cho thấy bạn nhỏ là người thế nào? (Bạn biết chăm sóc, giữ vệ sinh răng miệng.) + Luyện nói cả 4 tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. HĐ 3. Thực hành Bài 2: Viết 3 - 4 kể về việc em thường làm trước khi đi học. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS viết 2 – 3 câu theo gợi ý + Trước khi đi học, em đã làm những việc gì ? + Em làm việc đó như thế nào? + Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc đó. - HS thực hành viết vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. VD: Hôm nay, em dậy từ sáu giờ sáng. Sau đó, em đánh răng rửa mặt. Mẹ đã chuẩn bị cho em một bữa ăn thật ngon. Em ăn sáng rồi chuẩn bị sách vở. Em mặc bộ đồng phục mới mẹ đã giặt. Sau đó, em được bố đưa đến trường. VD: Hôm nay là thứ sáu, ngày cuối tuần. Em dậy từ sớm để đánh răng rửa mặt và tập thể dục. Sau khi ăn sáng, em sửa soạn sách vở. Trước khi đi học, em mặc bộ đồng phục mới. Đúng bảy giờ, mẹ đưa em đến trường. VD: Sáng nào, em cũng dậy từ sáu giờ. Sau khi đánh răng rửa mặt, em sẽ ăn sáng. Xong xuôi, em sẽ sắp xếp sách vở vào cặp. Đúng bảy giờ, ông nội sẽ đưa em đến trường. Em chào tạm biệt ông rồi bước vào lớp học. Một buổi học mới lại bắt đầu. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 4. Đọc mở rộng. - HDHS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 3. Toán: BÀI 11: LUYỆN TẬP (T1)` I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách đếm thêm và cách làm tròn 10. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Laptop; tivi; clip, slide minh họa, ... - Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ ghi tên các chữ chỉ thành phần kết quả phép trừ: Số bị trừ, số trừ, hiệu. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. Các hoạt động dạy học: 1. Hoạt động 1: Khởi động Chơi trò chơi( CL) 2. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1. Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính (CĐ) - Bài yêu cầu làm gì? - HD quan sát phép cộng ghi trên mỗi thẻ, lựa chọn số thích hợp với KQ của từng PT. Bài 2: Tính nhẩm: - GV HD HS tính nhẩm rồi điền kết quả. - GVHD học sinh cách làm bài có 2 phép cộng liên tiếp thì thực hiện từ trái qua phải. VD 9 + 1 + 7 = 10 + 7 = 17 - GV cho HS báo cáo kết quả. - GV gọi hs nêu lại cách tính nhẩm bằng cách làm tròn 10. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3:Tính: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV nhận xét chữa bài. - Con có nhận xét gì về kết quả phép tính: 9 + 2 = 11 8 + 4 = 12 2 + 9 = 11 4 + 8 = 12 - GV: Trong phép cộng, khi đổi chỗ các SH thì tổng không thay đổi. 3. HĐ 3: Củng cố, dặn dò :- GV nhận xét, tuyên dương. ************************************ Tiết 4. HĐTN: SINH HOẠT LỚP Hoạt động theo chủ đề I. Yêu cầu cần đạt - Báo cáo sơ kết công tác tuần - Đánh giá hoạt động chủ đề - Phương hướng kế hoạch tuần tới. II. Chuẩn bị - Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần III. Hoạt động của giáo vên và học sinh: A. Khởi động - HS bắt bài hát - Gv nêu mục tiêu bài học B. Báo cáo sơ kết công tác tuần - GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo: + Đi học chuyên cần: + Tác phong, đồng phục . + Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập + Vệ sinh. + GV nhận xét qua 2 tuần học: * Tuyên dương: ........................................................................................................................................... ................................................................................................................................... * Nhắc nhở: ........................................................................................................................................... ................................................................................................................................... - GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần. C. Sinh hoạt theo chủ đề: Tham gia xây dựng nội dung lớp học: - GV tồ chức cho HS hoạt động theo tổ, thảo luận về các nội quy của nhà trường mà các em đẫ thực hiện trong 2 tuân vừa qua. - GV gọi đại diện các tồ nêu ý kiến về việc thực hiện nội quy nhà trường của các thành viên trong tổ. - GV tiếp tục cho HS hoạt động theo tổ, nêu ỷ kiến trong nhóm về lóp học mong muốn của mình, từ đó yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và đề ra các nội quy của lớp học mà các em mong muôn. - GV tổng hợp ý kiến của các tổ, tổ chức cho HS biểu quyết những nội quy đã được các to thống nhất, - GV tổ chức cho các tổ trang trí bảng nội quy lớp học và treo quanh lớp học. - GV tổng kết hoạt động. D. Thảo luận kế hoạch sinh hoạt tuần tiếp theo. - Thực hiện dạy tuần 4, GV bám sát kế hoạch chủ nhiệm thực hiện. - Tiếp tục thực hiện nội quy HS, thực hiện ATGT, ATVSTP. - Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới. *Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội quy nhà trường đã đề ra. *********************************************************** Chuyên môn duyệt Đào Thị Thu Hiền
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_3_189_2392023.docx