Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 2 (11/9 - 15/9/2023)

docx 23 Trang Tuyết Minh 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 2 (11/9 - 15/9/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 2 (11/9 - 15/9/2023)

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 2 (11/9 - 15/9/2023)
 Tuần 2
 Thứ Hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023
 Buổi sáng
 Tiết 1. HĐTN: 
 Sinh hoạt dưới cờ +Chủ đề 1. 
 GV tổng Phụ trách thực hiện
 ************************************ 
Tiết 2. Tự nhiên và xã hội 
 ( GV bộ môn dạy)
 ************************************
Tiết 3+4. Tiếng Việt:
 BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG ( Tiết 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng 
trong bài Niềm vui của Bi và Bống. 
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai an hem Bi 
và Bống
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. SGK
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra:
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
- Nói một điều thú vị em đã học được từ bài học đó?
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì?
+ Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì với nhau?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng, trong 
sáng và vô tư
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, cầu vồng,
- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều 
búp bê và quần áo đẹp.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong sgk/tr.18. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
? Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm gì ?
+ Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp. Bi mua một con ngựa hồng 
và một cái ô tô.
? Không có bảy hũ vàng, hai anh em làm gì ?
+ Không có vàng Bống sẽ vẽ tặng anh con ngựa hồng và cái ô tô. Bi sẽ vẽ tặng em 
nhiều búp bê và quần áo đẹp.
? Tìm những câu nói cho thấy hai anh em rât quan tâm và yêu quý nhau ?
+ Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hòng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp 
bê và quần áo đủ màu sắc.
- HS trình bày, nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc lời đối thoại
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8.
- Tuyên dương, nhận xét.
+ Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống, anh, em.
+ Từ ngữ chỉ vật: Hũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu trả lời
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp thể hiện sự ngạc nhiên.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
*GVKL: (Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!)
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
 ************************************
 Buổi chiều
Tiết 1. Tự nhiên và xã hội 
 ( GV bộ môn dạy)
 ************************************
Tiết 2. Tự nhiên và xã hội 
 ( GV bộ môn dạy)
 ************************************
Tiết 3. Đạo Đức 
 ( GV bộ môn dạy)
 ************************************ Thứ Ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
 Buổi sáng
Tiết 1. Tiếng Việt: 
 VIẾT:CHỮ HOA Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â.
+ Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ă, Â.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Ă đầu câu.
+ Cách nối từ Ă sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
 ************************************ 
Tiết 2. Tiếng Việt: 
 Nói và nghe
 NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn 
bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu 
chuyện Niềm vui của Bi và Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động 2. Khám phá: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi tranh
+ Khi cầu vồng hiện ra Bi nói .( Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng)
+ Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ .(mua búp bê và quần áo đẹp) và Bi sẽ .(mua 
ngựa hồng và ô tô).
+ Khi cầu vồng biến mất . (Bống nói sẽ vẽ tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ 
tặng Bống búp bê và quần áp đẹp.)
+ Không có bảy sắc cầu vồng hai anh em vẫn ?( cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc)
- Nhận xét, động viên HS.
3. Hoạt động 3. Thực hành: Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
- YC HS trao đổi trong nhóm và kể cho nhau nghe đoạn của mình chọn kể
- Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Cho HS đóng vai kể lại câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh nội dung của câu chuyện.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng:
- HS kể lại câu chuyện “Niềm vui của Bi và Bống” cho người thân nghe dựa vào câu 
chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
5. Hoạt động 5:Đánh giá, nhận xét:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
 ************************************ 
Tiết 3. HĐTN: 
 ( GV bộ môn dạy)
 ************************************ 
Tiết 4. Tăng cường Tiếng Việt: 
 ( GV bộ môn dạy)
 ************************************ 
 Buổi chiều
 Tiết 1+2. Toán: 
 BÀI HỌC STEM LỚP 2
 Bài: TIA SỐ CỦA EM ( 2 tiết ) Mô tả bài học: 
Nhận biết được tia số, đồng thời kết hợp với các kĩ năng mĩ thuật để tạo tia số. Vận 
dụng tia số để xác định số liền trước, số liền sau, so sánh các số, thực hiện cộng, trừ 
trong phạm vi 20.
 I. Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học
 Môn học Yêu cầu cần đạt
 – Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia 
 Môn học chủ 
 Toán số.
 đạo 
 – Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số.
 – Thực hành sáng tạo sản phẩm đồ dùng học tập.
 Môn học tích Mĩ – Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản 
 hợp thuật phẩm.
 – Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm và bảo quản đồ 
 dùng học tập.
 – Thông qua các hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số để so 
 sánh và xếp thứ tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số,... HS bước 
 đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học.
 – Thông qua hoạt động nhóm để tạo ra sản phẩm, HS có cơ hội phát triển năng lực 
 giao tiếp toán học và năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán, đồng thời 
 bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, trung thực.
 Bài 1: TIA SỐ CỦA EM (Thời lượng: 2 tiết)
II. Đồ dùng dạy học 
1. Chuẩn bị của giáo viên (cho 1 nhóm) 
STT Thiết bị/dụng cụ Số lượng Hình ảnh minh hoạ 
 1 Các thẻ số từ 0 đến 15 16 thẻ 
 2 Bảng phụ có vẽ hình ảnh tia chưa viết số 1 cái 
2. Chuẩn bị của học sinh (cho 1 nhóm) 
STT Thiết bị/dụng cụ Số lượng Hình ảnh minh hoạ 
 1 Giấy bìa cứng /giấy thủ công/giấy vở ô li 1 cái 
 2 Kéo/ thước kẻ 1 cái 
 3 Bút viết/ bút sáp 1 hộp 
 4 Dây, ghim, kẹp 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Ổn định tổ chức
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 1: Trò chơi : Gắn thẻ số .
 GV: Chúng ta cùng nhau chơi trò chơi: Gắn thẻ số – HS theo dõi
 GV chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm từ 4 6 học 
 sinh.
 GV phát dụng cụ cho các nhóm: + Mỗi nhóm có các thẻ số từ 0 đến 15.
+ Bảng phụ vẽ hình ảnh tia số còn trống. – HS theo dõi
+ Các thẻ số không theo thứ tự được đặt trên các 
bàn tại mỗi nhóm học tập.
GV nêu luật chơi: Thành viên trong nhóm lần lượt 
lên gắn thẻ và dán vào chỗ trống trên tia số, yêu – HS theo dõi.
cầu dán ở vạch đầu tiên phải là số 0.
Trong thời gian 1 phút, nhóm nào gắn được nhiều 
số, lần lượt theo thứ tự từ 0 đến 15 là nhóm chiến 
thắng. – HS theo dõi.
GV mời HS chơi trò chơi.
Hết giờ, GV mời đại diện nhóm mang sản phẩm 
của nhóm mình lên bảng.
 – HS chơi trò chơi.
 Đại diện nhóm mang sản 
 phẩm của nhóm mình lên 
- GV chiếu hình ảnh tia số và nêu vấn đề: Đây bảng và nêu kết quả thực 
chính là tia số. Tia số có đặc điểm gì và tia số có hiện (gắn được bao nhiêu 
thể sử dụng làm công cụ hỗ trợ học toán hay thẻ và theo thứ tự lần 
không? Chúng ta chuẩn bị vào bài học hôm nay. lượt từ 0 – 15).
 – HS theo dõi.
Hoạt động 2: Tia số 
– GV mời HS quan sát tia số và thảo luận nhóm 
với nội dung sau: – HS thảo luận nhóm.
+ Mô tả những điều em thấy trên tia số.
+ Vị trí của số 0 trên tia số.
+ Các số dưới mỗi vạch của tia số như thế nào?
– GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo HS trình bày kết quả thảo 
luận nhóm. luận nhóm.
 – Trên tia số có các vạch 
 cách đều nhau, mỗi vạch 
 tương ứng với một số.
 – Số 0 ở vị trí đầu tiên 
 của tia số.
 – Các số được viết dưới 
– GV mời HS nhận xét kết quả trình bày của nhóm mỗi vạch theo thứ tự tăng 
bạn. dần, bắt đầu từ số 0.
– GV nhận xét. – HS nhận xét, góp ý (đã 
– GV phát phiếu học tập số 1. trình bày được đặc điểm 
– GV yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số của tia số).
1. – HS hoàn thành phiếu 
– GV mời HS lên chia sẻ kết quả phiếu học tập số 1. học tập số 1.
 (HS chia sẻ: Tia số là 
 đoạn thẳng được đặt 
 nằm ngang) đầu bên phải có ghi mũi tên. Trên tia 
 số có các vạch chia đều 
 nhau.
Hoạt động 3: Số liền trước, số liền sau
– GV yêu cầu HS: Em hãy cho biết: – HS trả lời: 
+ Với ba số 3,4,5 trên tia số, số nào ở bên trái số + Số 3 ở bên trái số 4.
4?
GV kết luận: Số 3 là số liền trước của số 4. + Số 5 ở bên phải số 4.
+ Với ba số 3,4,5 trên tia số, số nào ở bên phải số 4?
GV kết luận: Số 5 là số liền sau của số 4. – HS trả lời: Số liền 
– GV hỏi HS: Em hãy cho biết số liền trước của số trước của số 7 là số 6, số 
7 là số mấy? liền sau của số 7 là số 8.
 – HS trả lời: Số liền 
– Em hãy cho biết số liền trước của số 10 là số trước của số 10 là số 9, 
nào? Số liền sau của số 10 là số nào? số liền sau của số 10 là 
 số 11.
– GV nhận xét, đánh giá các câu trả lời của HS. – HS hoàn thành phiếu 
– GV phát phiếu học tập số 2 cho HS. học tập số 2.
– GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2. – HS chia sẻ phiếu học 
– GV mời HS chia sẻ kết quả phiếu học tập. tập 
 – Số liền trước của số 5 
 là số 4.
 – Số liền sau của số 5 là 
 số 6.
 – Viết số liền trước của 
 số 3 là số 2.
 – Viết số liền sau của số 
 8 là số 9.
 – 10 là số liền trước của 
 số 11. 
 – 15 là số liền sau của số 
 14.
– GV mời HS khác nhận xét kết quả phiếu học tập – Sắp xếp số theo thứ tự 
số 2 của bạn. từ bé đến lớn: 3, 5, 9, 13, 
 14.
– GV đặt vấn đề: Tia số có thể dùng để xác định số – HS nhận xét kết quả 
liền trước, số liền sau của một số hoặc so sánh hai phiếu học tập số 2 của 
số, thực hiện cộng, trừ trong phạm vi 20. bạn (các câu trả lời đúng, 
– Vậy cần có 1 tia số để sử dụng trong học tập, sai).
chúng ta hãy thảo luận và cùng nhau làm tia số các 
em nhé!
Hoạt động 4: Đề xuất ý tưởng và cách làm tia số
a. Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm tia số.
– GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trên màn – HS trả lời: (Có thể 
chiếu (GV chiếu hình ảnh) và cho biết cách để làm chọn một trong các vật 
tia số? – Em sử dụng vật liệu gì để làm tia số? liệu: giấy, bìa, que gỗ/ 
– GV mời HS trả lời. tre, dây).
Em làm tia số có bao nhiêu số? – HS trả lời (có thể 1 số 
– GV mời HS trả lời. hoặc 20 số).
– GV phát phiếu học tập số 3.
– GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 3. – Đại diện nhóm lên chia 
 sẻ phiếu học tập số 3 (em 
 có thể vẽ hình dán để 
 trang trí cho tia số).
 (Tuỳ theo năng lực, sở 
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận về tiêu chí làm trường của từng bạn để 
tia số. phân công nhiệm vụ phù 
+ Tia số có các vạch cách đều nhau, mỗi vạch ứng hợp).
với một số. – HS thảo luận nhóm.
+ Các số dưới mỗi vạch được viết theo thứ tự tăng 
dần, bắt đầu từ số 0.
+ Đảm bảo tính thẩm mĩ.
+ Thảo luận ý tưởng làm tia số.
+ GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ ý tưởng làm 
tia số trước lớp. – Đại diện nhóm chia sẻ 
 ý tưởng làm tia số. (Ví 
 dụ: Ý tưởng làm tia số có 
 khe trượt được để thực 
– GV mời các nhóm khác nhận xét hoặc nêu câu hiện cộng trừ trong phạm 
hỏi cho nhóm bạn để hoàn thiện ý tưởng. vi 20).
b. Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm tia số. – HS nhận xét, góp ý.
– GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận để lựa chọn ý 
tưởng làm tia số, đề xuất các giải pháp theo ý 
tưởng.
– GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ giải pháp 
làm tia số. - Đại diện nhóm chia sẻ 
 các giải pháp. (Ví dụ: 
 Các giải pháp làm từng 
 bộ phận của tia số: Phần 
 mũi tên của tia số được 
 vẽ hoặc làm bằng giấy; 
– GV tổng kết hoạt động: Chúng ta có ý tưởng và Các số trên tia số; Các 
đề ra giải pháp làm tia số, chúng ta sẽ chuẩn bị vạch của tia số; Cách 
dụng cụ và vật liệu để giờ sau làm tia số các em chia các vạch sao cho 
nhé! đều nhau.
 Hoạt động 5: Làm tia số 
Cách tiến hành 
a. Lựa chọn dụng cụ và vật liệu
Thảo luận nhóm: 
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận lựa chọn – HS lựa chọn vật liệu, dụng cụ 
vật liệu, dụng cụ phù hợp với ý tưởng làm phù hợp với ý tưởng.
tia số của nhóm.
– GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ ý – Đại diện nhóm chia sẻ.
tưởng chọn vật liệu, dụng cụ trước lớp. (Ý tưởng lựa chọn dụng cụ, vật 
 liệu, ví dụ: Làm phần mũi tên 
 của tia số nên vẽ hay làm bằng 
 giấy? ).
– GV mời các nhóm khác nhận xét, góp ý. – Nhóm khác nhận xét, góp ý (ví 
 dụ cách chia các vạch sao cho 
 đều nhau, ).
b. Làm tia số theo cách của em hoặc nhóm 
em.
– GV chiếu một vài hình ảnh các tia số. – HS theo dõi.
 – HS theo dõi. – GV gợi ý: HS tham khảo và thực hiện 
làm tia số theo các bước trong sách Bài 
học stem lớp 2, trang 8.
Bước 1: Tạo 1 đường có mũi tên.
Bước 2: Dùng bút và thước kẻ tạo các vạch 
đều nhau.
Bước 3: Gắn hoặc viết các số tương ứng 
dưới mỗi vạch.
Bước 4: Trang trí để hoàn thiện tia số bằng Các nhóm thực hành làm tia số.
cách vẽ hình và tô màu em thích.
– GV yêu cầu các nhóm thực hành làm tia 
số.
(GV quan sát, hỗ trợ nếu các nhóm gặp 
khó khăn)
c. Kiểm tra và điều chỉnh sản phẩm theo Các nhóm thử nghiệm điều chỉnh 
các tiêu chí sản phẩm theo các tiêu chí.
– GV yêu cầu các nhóm: thử nghiệm, – HS theo dõi.
chỉnh sửa sản phẩm theo các tiêu chí.
– GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các 
nhóm: (sản phẩm của các nhóm đã đạt 
được theo các tiêu chí đề ra chưa, đạt đến 
mức độ nào?)
Hoạt động 6: Sử dụng tia số
Cách tiến hành
a. Tìm số liền trước, số liền sau của một số
- GV mời HS trả lời câu hỏi: 
- Em tìm số liền trước, liền sau của số 5. – HS trả lời (số liền trước của số 
 5 là số 4, số liền sau của số 5 là số 
– Em hãy so sánh hai số 7 và 12. 6).
 – HS trả lời (số 7 đứng trước số 
b. Thực hiện phép tính trên tia số 12, nhỏ hơn số 12 và ở bên trái số 
– Thực hiện phép cộng: 11 + 4 = ? 12).
– GV mời HS trả lời.
– Thực hiện phép tính: 18 – 5 = ? – HS trả lời: 11 + 4 = 15
c. Trò chơi “đố bạn”
– GV mời các nhóm tham gia trò chơi. – HS thực hiện: 18 – 5 = 13
– GV giới thiệu cách chơi. – GV chiếu đáp án.
Các nhóm sử dụng tia số vừa làm để đố 
bạn. – HS theo dõi.
Nhóm trưởng nêu ra 1 số rồi yêu cầu các 
thành viên trong nhóm sẽ dùng tia số để trả 
lời, bạn nào trả lời đúng và nhanh nhất là 
người tiếp theo ra đề bài cho các thành 
viên khác.
– GV mời các nhóm chơi trò chơi.
 – HS tham gia trò chơi. – Nhóm trưởng nêu ra 1 số rồi yêu cầu bạn Ví dụ: Chọn số 11
 hãy chỉ ra số liền sau và số liền trước của Kết quả: 
 số đó. Số 10 là số liền trước của 11.
 – Bạn nào trả lời nhanh và đúng câu hỏi Số 12 là số liền sau của 11.
 trên sẽ ra đề bài cho các bạn.
 – Bạn hãy chọn hai số rồi so sánh hai số – So sánh hai số 8 và 13.
 đó. (số 8 đứng trước số 13, nhỏ hơn 
 số 13 và ở bên trái số 13).
 – HS tiếp theo ra đề bài cho các bạn.
 – Thực hiện phép tính sau (GV chiếu bài Dự kiến đáp án
 tập). 12 + 3 = 15
 – Bạn hãy dùng tia số để tìm ra kết quả. 14 + 5 = 19
 16 – 2 = 14
 13 – 3 = 10
 11 + 8 = 19
 13 + 5 = 18
 14 – 3 = 11
 15 – 5 = 10
 10 + 5 = 15
 14 + 4 = 18
 17 – 5 = 12
 18 – 3 = 15
 15 + 3 = 18
 14 + 2 = 16
 19 – 7 = 12
 13 – 2 = 11
 – GV nhận xét, đánh giá các nhóm tham 
 gia trò chơi. HS trưng bày sản phẩm và giới 
 – GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm tia thiệu về sản phẩm tia số của 
 số tại các nhóm. mình (Em tạo ra tia số bằng vật 
 – GV yêu cầu HS giới thiệu về tia số. liệu gì? Khó khăn khi làm tia số? 
 Cách sử dụng tia số trong học 
 toán).
 Em có thể vừa giới thiệu vừa 
 – GV nhận xét, khen ngợi phần trưng bày thao tác trên sản phẩm của mình.
 và giới thiệu của các nhóm.
IV. Nhiệm vụ tiếp theo
– Hoàn thiện sản phẩm của em cho tốt hơn.
– Sử dụng sản phẩm trong học tập và cuộc sống.
– Chuẩn bị bài cho tiết học sau
 ************************************
Tiết 3. Thể dục: 
 ( GV bộ môn dạy)
 ************************************ Thứ Tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
 Buổi sáng
Tiết 1. Toán: 
 BÀI 3: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Sử dụng tia số để so sánh. 
- Biết viết số liền trước, liền sau của một số cho trước. - -
- Biết xếp thứ tự các số.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Mô hình tia số
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động : Hát và vận động theo bài hát 
2. Hoạt động 2: Thực hành - Luyện tập
Bài 3: Số?
Bài 4: ( CN): Chọn dấu thích hợp:
Bài 5: ( HS làm CN vào vở)Sắp xếp các số:
- Theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Theo thứ tự từ lớn đến bé.
*Nhận xét giờ học. 
 ************************************
Tiết 2. Tăng cường Tiếng việt 
 ( GV bộ môn dạy)
 ************************************
Tiết 3. Thể dục: 
 ( GV bộ môn dạy)
 ************************************
Tiết 4. Mĩ thuật: 
 ( GV bộ môn dạy)
 ************************************
 Buổi chiều
Tiết 1+2. Tiếng Việt:
 TẬP ĐỌC
 BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (T1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp. 
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: - Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi người, mỗi vật trong tranh đang làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Hs đọc đoạn nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó, câu dài, giải nghĩa từ:
+ Đoạn 1: làm việc, tích tắc, thức dậy
+ Đoạn 2: nở hoa, sắc xuân, tưng bừng.
Câu: Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng.
+ Đoạn 3: rúc, mọi vật, nhặt rau.
- Luyện đọc đoạn: nhóm 3
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.21.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.9.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
C1: Những con vật được nói đến trong bài là gà trống, tu hú, chim, chim cú mèo
C2: HS đóng vai 1 con vật và nói về các công việc của mình
C3: Những việc bạn nhỏ làm trong bài là làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với 
em đỡ mẹ.
C4: Mọi người, mọi vật luôn bận rộn nhưng rất vui
? Vì sao mọi người lại thấy rất vui khi được làm việc?
? Kể những việc em đã làm ở nhà?
=>Gv kl, gd : Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
* Hoạt động 3. Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui, hào hứng
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản đọc:
Bài 1:
- HS nối CN- gv chốt kq đúng.
Bài 2:
-Hs đặt câu-nêu nối tiếp.
3. Nhận xét, đánh giá:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học 
 ************************************ 
Tiết 3. Tăng cường Toán
 ( Dạy theo tài liệu HD)
 ************************************ Thứ Năm ngày 14 tháng 9 năm 2023
 Buổi sáng
Tiết 1. Âm nhạc: 
 ( GV bộ môn dạy)
 ************************************ 
Tiết 2. Tiếng Việt: 
 NGHE – VIẾT: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: - HS hát 
2. Dạy bài mới: 
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi: 
+ Đoạn văn trên gồm có ấy câu?
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
+ Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc các chữ cái 
- HS làm bài và đọc theo thứ tự.
+ Dựa vào chữ cái đầu tiên, sắp xếp tên các cuốn sách theo thứ tự trong bảng chữ 
cái.
3. Nhận xét đánh giá:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
 ************************************ 
Tiết 3. Tiếng Việt: 
 Luyện từ và câu .LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật
- Đặt được câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: - Gọi HS nêu 1 số từ chỉ hoạt động ở tiết trước.
- Gọi HS nhận xét
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm và gọi tên các vật trong tranh
Bài 1: Tìm và gọi tên các vật trong tranh
- YC HS quan sát tranh và thảo luận nhóm 4 nêu: Tên các sự vật ( ghế, quạt trần,quạt 
điện, bát, đĩa, chổi, mắc áo, giường, chăn, gối, ấm chén, nồi, tivi).
* Hoạt động 2: Tìm 3 - 5 từ chỉ hoạt động gắn với các vật trong tranh.
Bài 2: Tìm 3 - 5 từ chỉ hoạt động gắn với các vật trong tranh.
- GV tổ chức HS gắn từ chỉ hoạt động với các vật trong tranh. ( ghế- ngồi, quạt trần- 
làm mát, nồi- nấu thức ăn .).
Bài 3: Đặt một câu nói về việc em làm ở nhà
- HDHS nói CN trước lớp- ghi vở.
M: Em quét nhà.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học. 
 ************************************ 
Tiết 4. Toán:
 BÀI 4: ĐỀ - XI - MÉT ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết Đề - xi - mét là đơn vị đo độ dài; đề - xi - mét viết tắt là dm; ghi nhớ 1dm = 
10cm
- Em hãy tìm và vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1dm, 2dm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét.
- một số bang giấy, sợi dây với độ dài cm định trước.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động : Chơi trò chơi( CL)
2. Hoạt động 2: Khám phá 
- Quan sát và nêu theo mẫu
3. Hoạt động 3: Thực hành - Luyện tập
Bài 1(CN). Chọn thẻ ghi số đo thích hợp
Bài 2(CN - N). a, Tìm trên thước kẻ vạch ứng với 1dm, 2dm.
b, Em hãy cho biết 2dm bằng bao nhiêu xăng - ti - mét?
Bài 3(CN): Số?
*Nhận xét giờ học. 
 ************************************ 
 Buổi chiều
Tiết 1. Toán: 
 BÀI 4: ĐỀ - XI - MÉT ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt:
Biết thực hiện phép cộng trừ các số đo độ dài có đơn vị đo là đề xi mét. Vận dụng 
đơn vị đo đề - xi - mét vào giải quyết các tình huống thực tế ( làm toán).
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Laptop; ti vi, slide minh họa, ...
- Một số bang giấy, sợi dây với độ dài cm định trước.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động : Hát và vận động theo bài hát 
2. Hoạt động 2: Thực hành - Luyện tập
Bài 4: Tính theo mẫu 
- HD quan sát mẫu: 12dm + 5dm = 17dm
- HS làm bài: 
 13cm + 6cm = 19cm 10 dm + 4 dm – 3 dm = 11 dm
 27cm – 7cm =20cm 48 dm – 8 dm – 10 dm = 30 dm
3. Hoạt động 3: Vận dụng
Bài 5: (N): Thực hành cắt sợi đây có độ dài 1 dm; 2 dm; 3 dm.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS làm bài tập
- GV tổ chức cho HS thực hiện các thao tác thực hành:
+ Cắt các băng giấy màu (hoặc sợi dây) đã chuẩn bị có độ dài 1dm, 2dm, 3dm. Sau 
đó dán băng giấy 1dm vào vở..
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
(GV có thể tổ chức cho HS kể tên các vật trong thực tế có độ dài 1dm, 2dm, 3dm)
*Nhận xét giờ học. 
 ************************************ 
Tiết 2. Tăng cường Tiếng việt 
 ( Dạy theo tài liệu HD)
 ************************************
Tiết 3. Toán
 BÀI 5: SỐ HẠNG – TỔNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả của phép cộng. Thực hiện được phép 
cộng các số có hai chữ số trong phạm vi 100.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Laptop; tivi; clip, slide minh họa, ...
- Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ ghi tên các chữ chỉ thành phần kết quả phép cộng: Số 
hạng, tổng.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động: Chơi trò chơi( CL) Đố bạn.
- HS lấy các thể số và thẻ dấu. Đố nhau thành lập các phép cộng và tính kết quả.
2. Hoạt động 2: Khám phá ( CN - N ): Quan sát nêu số hạng - tổng
- Yêu cầu HS đọc phép tính 4 + 2 = 6. - GV nêu: Trong phép cộng 4 + 2 = 6 thì 4 được gọi là số hạng, 2 cũng được gọi là 
số hạng, còn 6 gọi là tổng và phép tính 4 + 2 cũng được gọi là tổng.
- GV đưa phép tính 4 + 2 = 6 theo cột dọc
- Bạn nào giỏi chỉ và nêu tên gọi thành phần của phép tình này?
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động 3: Thực hành - Luyện tập
*Bài 1: Nêu số hạng, tổng trong mỗi phép tính 
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Chỉ ra số hạng tổn trong mỗi phép tính..
 - GV nhận xét, chữa bài 
* Bài 2: Tìm tổng, biết các số hạng lần lượt là:
 10 và 5 20 và 30
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài cho biết gì?
- Bài yêu cầu làm gì?
? Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng.
- YC HS làm bài vào vở.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng :
*Bài 3: Thực hành “Lập tổng” (N)
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lập tổng” 
 - Khi chơi, GV có thể cho HS ghép thành cặp đôi hoặc nhóm để cùng chơi.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
5. Củng cố - dặn dò
*Nhận xét giờ học. 
 ************************************ 
 Thứ Sáu ngày 15 tháng 9 năm 2023
 Buổi sáng
 Tiết 1+2. Tiếng Việt: 
 Luyện viết đoạn.LUYỆN VIẾT ĐOẠN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được 2-3 kể một việc em đã làm ở nhà.
- Tự tìm đọc các bài viết về những hoạt động của thiếu nhi; trao đổi chia sẻ với các 
bạn về bài đã đọc, tên tác giả, tên bài đọc và những hình ảnh chi tiết nhân vật em 
thích.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học:
1, Khởi động: cho cả lớp hát
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Nhìn tranh kể việc bạn nhỏ đã làm. Bài 1: Nhìn tranh kể việc bạn nhỏ đã làm.
- GV HD HS đọc YC bài.
- YC HS quan sát tranh và nói các việc bạn nhỏ đã làm, nhận biết việc làm trước, 
việc làm sau
- GV gọi HS lên thực hiện.
- GV nhận xet chữa bài
* Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 2: Viết 2 – 3 câu kể những việc em thường làm ở nhà.
- GV gọi HS đọc YC bài.
- GV HDHS viết 2 – 3 câu theo gợi ý
+ Em đã làm được việc gì?
+ Em làm việc đó thế nào?
+ Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc đó.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- GV đọc một số bài văn mẫu
 VD1: Sáng nay, em đã giúp mẹ quét sân. Cầm chiếc chổi, em quét sạch lá từ 
cá góc sân về một chỗ ở giữa. Sau đó lấy xúc rác, hốt lá khô và rác đổ hết vào thùng. 
Nhìn sân sạch sẽ, em cảm thấy rất vui vì có thể giúp bố mẹ một việc nhà.
 VD2: Tối qua, em đã giúp mẹ nhặt rau để chuẩn bị bữa tối. Đầu tiên, em tách 
từng cọng rau cải ra khỏi phần gốc. Rồi lấy dao cắt rau thành từng đoạn vừa ăn. Cuối 
cùng là đem rau đi rửa sạch với nước lạnh ba lần. Nhìn rổ rau sạch sẽ nằm trên bàn 
bếp, em vừa vui vừa hãnh diện về bản thân.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
* Hoạt động 3: Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
- Tổ chức cho HS những bài viết về hoạt động của thiếu nhi
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài đọc, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu bài có hoạt động gần gũi với thiếu nhi.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
 ************************************ 
Tiết 3. Toán: 
 BÀI 6: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU`
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả của phép trừ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Laptop; tivi; clip, slide minh họa, ...
- Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ ghi tên các chữ chỉ thành phần kết quả phép trừ: Số bị trừ, 
số trừ, hiệu. 
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động Chơi trò chơi( CL)
2. Hoạt động 2: Khám phá( CN - N ): Quan sát nêu số bị trừ- số trừ - hiệu
- Yêu cầu HS đọc kĩ từng phép tính, VD: 6-2=4, chỉ tay vào từng số, ví dụ số 6, số 2 
và nghĩ ra một cái tên gọi cho từng số và nói cho bạn nghe.
- GV cung cấp thuât ngữ: 6 – SBT; 2 – ST; 4 – hiệu.
3. Hoạt động 3: Thực hành - Luyện tập
Bài 1: Nêu SBT, ST, Hiệu trong mỗi phép tính (N).
Bài 2: Tìm hiệu, biết (CN; CĐ)
- Bài yêu cầu làm gì?
- Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng :
Bài 3: Trò chơi: “Tìm bạn” (N)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn” .- HD cách chơi, luật chơi. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Nhận xét giờ học. 
 ************************************ 
Tiết 4. HĐTN: 
 SINH HOẠT LỚP
 Hoạt đông theo chủ đề
I. Yêu cầu cần đạt
- Báo cáo sơ kết công tác tuần
- Đánh giá hoạt động chủ đề
- Phương hướng kế hoạch tuần tới.
II. Chuẩn bị
- Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần
III. Hoạt động của giáo vên và học sinh: 
A. Khởi động
- HS bắt bài hát
- Gv nêu mục tiêu bài học
B. Báo cáo sơ kết công tác tuần
- GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo:
+ Đi học chuyên cần:.....................................................................................
+ Tác phong, đồng phục ...............................................................................
+ Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập ................................................................. 
+ Vệ sinh.......................................................................................................
+ GV nhận xét qua 2 tuần học:
* Tuyên dương:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
* Nhắc nhở: 
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
- GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
C. Sinh hoạt theo chủ đề: Tham gia xây dựng nội dung lớp học: 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_2_119_1592023.docx