Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 (11/12 - 15/12/2023)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 (11/12 - 15/12/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 (11/12 - 15/12/2023)
TUẦN15 Thứ Hai ngày 11 tháng 12 năm 2023 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm( SHDC) Chủ đề 4: Truyền thống quê em( Tiết 7) I. Yêu cầu cần đạt - HS nhớ và chia sẻ với mọi người về truyền thống quê em - Tham gia tích cực vào một số hoạt động hướng đến cộng đồng do nhà trường tổ chức. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn II. Đồ dùng dạy học. Máy tính,máy chiếu. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * HĐ1: Khởi động - GV HD cho HS thực hiện phần Lễ tại - Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc sân trường. ca - Thực hiện theo cô phụ trách; Quốc ca - Đội ca và dự Lễ. - GV nhận xét sự tham gia chào cờ của HS, tuyên dương có ý thức tốt. * HĐ2: Sinh hoạt theo chủ đề " Tổng - Lắng nghe kết tháng hành động : Truyền thống quê em” - Giáo viên chia lớp thành các nhóm - HS thảo luận nhóm 4 - Hướng dẫn học sinh chia sẻ những việc - Học sinh chia sẻ trong nhóm và ghi em đã làm được trong tháng hành động và vào phiếu. ghi vào phiếu - HS chia sẻ , báo cáo trước lớp những - Giáo viên tổng kết, đánh giá. việc em đã làm được trong tháng hành * HĐ4: Củng cố, dặn dò động. - Chủ điểm em học là gì? - Tuyên truyền, giữ gìn truyền thống tốt - HS trả lời đẹp của quê em. - HS kể nối tiếp - Chuẩn bị tiết sau: HĐ1& HĐ2 ************************************ Buổi chiều Tiết 2: Tiếng Việt Bài 27: Mẹ ( Tiết 1 ) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - HSCHT đọc trơn chậm khổ tơ 1 của bài tập đọc. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn 1 II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ.1. Khởi động: (Thẻ 14 : Suy nghĩ – Trao đổi , chia sẻ ) - Giáo viên cho học sinh hát múa bài Bàn tay mẹ. - Một số HS trả lời câu hỏi. Các - Giáo viên hỏi: Bàn tay mẹ đã làm những HS khác bổ sung. gì? - GV giới thiệu bài đọc: trong bài hát chúng - HS lắng nghe. ta thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm sóc các con.Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. HĐ2. Khám phá: * HĐCB1: Đọc văn bản. Thẻ 7 : Đọc thành tiếng ) - GV hướng dẫn cả lớp: - HS lắng nghe. + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc - HS đọc thầm bài trong khi nghe và nêu nội dung tranh. GV đọc mẫu. + GV giới thiệu bài thơ Mẹ.Về rồi Về rồi + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ - HS giải nghĩa từ khó. thuật. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu,...) - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện - HS thực hiện theo cặp. đúng tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) - Luyện đọc theo cặp: Gv yêu cầu từng cặp học sinh trong nhóm - HS đọc bài. đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. Gv giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương học sinh đọc tiến bộ. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Củng cố dặn dò. - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - Con cảm thấy thế nào khi học xong bài hôm 2 nay? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ********************************** Tiết 3: Tiếng Việt Bài 27: Mẹ ( Tiết 2 ) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - HSCHT đọc trơn chậm khổ thơ 2. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn II. Đồ dùng dạy học. - Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1. Khởi động:. - Cả lớp hát HĐ2. Khám phá: * HĐCB2: Trả lời câu hỏi.(Thẻ 23: Đặt câu hỏi trước trong và sau khi đọc) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm (có thể đọc hiểu bài và trả lời các câu hỏi. to từng câu hỏi), cùng nhau trao - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một đối và tìm câu trả lời. số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Trong đêm hè oi bức, mẹ + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì đã ngồi đưa võng, hát ru và quạt để con ngủ ngon con con con con? cho con để con ngủ ngon. + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ + Câu 2: Hai dòng thơ: “Những đã thức rất nhiều vì con? ngôi sao...thức vì chúng con. + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh phúc nói điều gì? của cuộc đời con. + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn + Câu 4: của em đối với cha mẹ. - HS nhớ lại những việc bố mẹ đã + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc làm cho mình và nói câu biết ơn câu mẫu. của mình trước nhóm để các bạn + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể góp ý. hiện lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. 3 - Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ và con để thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Học thuộc lòng bài thơ - HS lên bốc thăm chơi trò chơi. Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS bốc thăm và đọc cả dòng thơ có b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. tiếng bắt đầu ghi trong phiếu. - Học sinh trao đổi nhóm, thống - Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. nhất câu trả lời trong nhóm, * HĐCB3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. HĐ3: Thực hành. * HĐTH 1: Luyện tập theo văn bản đọc. + 2 - 3 HS trả lời. + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai bài thơ. - HS lắng nghe. - Học sinh đọc lại bài thơ. - Giáo viên phát thẻ từ để học sinh viết mỗi từ tìm được vào một thẻ. ( phát bảng phụ cho học sinh viết) - HS chia sẻ câu của mình. nghe - GV gọi một số đại diện nhóm trả lời. GV nhận xét của bạn và góp ý của cô. hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - HS lắng nghe. - GV cùng Hs thống nhất câu trả lời. - Từng học sinh chọn một từ đã (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) tìm được ở bài tập 1; suy nghĩ đặt - GV nhận xét, tuyên dương. câu với từ ngữ đó. + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. HĐ4: Vận dụng - Bài thơ Mẹ. - Yêu cầu học sinh đọc bài thơ mẹ cho - HS trả lời. người thân nghe . * Củng cố dặn dò . - HS lắng nghe. - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - Con cảm thấy thế nào khi học xong bài hôm nay? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) *************************************** Tiết 4. Mĩ thuật: ( Người dạy:Nguyễn Thanh Tình) ************************************ 4 Buổi chiều Tiết 1. TCTiếng việt: (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) ************************************ Tiết 2. THXH: ( Đồng chí Trần Mạnh Thắng dạy) ************************************ Tiết 3. Đạo đức: (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) ************************************ Thứ Ba ngày 12 tháng 12 năm 2023 Tiết 1: Tiếng Việt Bài 27: Mẹ ( Tiết 3 ) Viết: Chữ hoa O I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1. Khởi động: - Cả lớp hát - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá: * HĐCB1: Hướng dẫn viết chữ hoa. (Thẻ 2: Thẻ chữ có hình minh họa ) - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát. A. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: 5 + Viết chữ hoa O đầu câu. + Cách nối từ O sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * HĐ3: Thực hành HĐTH1: Học sinh luyện viết trên bảng con - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và - HS thực hiện. câu ứng dụng vào bảng con. - Giáo viên nhận xét. HĐTH2: Học sinh luyện viết vào vở theo hướng dẫn - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và - HS thực hiện. câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ). *********************************** Tiết 2: Tiếng Việt Bài 27: Mẹ ( Tiết 4 ) Nói và nghe: Sự tích cây vú sữa I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - HSCHT nhìn chép khổ thơ 1 bài: Mẹ *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, - 1-2 HS chia sẻ. vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá: * HĐCB1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. (Thẻ 14 : Suy nghĩ trao đổi , N2 – chia sẻ ) - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Mỗi tranh, 2-3 nhóm HS chia sẻ. 6 trả lời câu hỏi (N2) - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? -Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? -Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé - 1-2 HS trả lời. khóc , cây xanh đã biến đổi như thế nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia - Nhận xét, động viên HS. sẻ trước lớp. * HĐCB 2:Nghe kể chuyện. - YC HS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV HD : + Bước 1: Nhìn trnah và câu hỏi gợi ý dưới tranh , chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia nhóm. sẻ với bạn theo cặp. - YC HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện - HS làm việc theo nhóm/ cặp trước lớp. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - 2- 4 HS kể nối tiếp câu chuyện -GV nhận xét tuyên dương - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài học - HS lắng nghe. gì từ câu chuyện trên? - HS thực hiện. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi HS. HĐ3: Thực hành HĐTH1: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ, chọn và kể chuyện theo nhóm 2 - Học sinh kể trong nhóm - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Học sinh kể trước lớp. HĐ4: Vận dụng: - HDHS: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé trong câu chuyện sẽ nói gì? - Học sinh trả lời - Xem lại các bức tranh minh họa và câu hỏi dưới mỗi bức tranh , nhớ lại nững hành động , suy nghĩ , cảm xúc của cậu bé khi trở về nhà, không thấy mẹ đâu. Cậu có buồn không ? Cậu có ăn năn, hối hận về việc làm của mình không? Cậu dã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ , cậu sẽ nói thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 7 *Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS giờ học. - Học sinh chia sẻ IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ********************************** Tiết 3. TC Toán: (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) ************************************ Tiết 4. TC Toán: (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) ************************************ Buổi chiều Tiết 1: Toán Bài 42: Điểm - đoạn thẳng I. Yêu cầu cần đạt - Nhận dạng được và gọi đúng tên điểm, đoạn thẳng. - Biết vẽ và ghi tên đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li. - Sử dụng các đoạn thẳng để tạo hình. - HSCHT làm bài tập 1 *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, thước thẳng để vẽ đoạn thẳng. 2. HS: SHS, vở ô li, nháp. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * HĐ 1: Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài - HS hát và vận động theo bài hát Đường và chân là đôi bạn thân. Đường và chân là đôi bạn thân. -GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài * HĐ 2: Khám phá 1. Giới thiệu điểm - GV chấm một chấm lên bảng, giới thiệu - HS nhắc lại. với HS đây là một điểm, đặt điểm là A và giới thiệu với HS đây là điểm A. – GV tiếp tục tương tự như vậy với điểm - HS thực hành vẽ điểm C vào bảng con. B. GV lưu ý với HS, để đặt tên cho một điểm, người ta thường dùng chữ cái in hoa. 8 2. Giới thiệu đoạn thẳng – GV chấm hai điểm A, B lên bảng, cho - Học sinh gọi tên hai điểm A,B HS gọi tên hai điểm đó. - GV dùng thước thẳng nối hai điểm A, B - HS nhắc lại tên gọi đoạn thẳng AB. rồi giới thiệu với HS đây là đoạn thẳng - HS rút ra nhận xét đoạn thẳng AB đi AB, qua hai điểm A và B. – GV cho HS rút ra nhận xét đoạn thẳng AB đi qua hai điểm A và B. * HĐ 3: Luyện tâp Bài 1: Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng có trong hình sau: - HS xác định yêu cầu bài tập. - HS hoạt động cá nhân nhận ra và gọi được tên các điểm và đoạn thẳng có trong hình đã cho. - Yêu cầu hs làm bài - HS nêu kết quả - Gọi HS chữa miệng - HS nêu bài trước lớp *GV chốt lại cách gọi tên các điểm và đoạn thẳng. Bài 2: Đếm số đoạn thẳng trong mỗi hình sau ( theo mẫu) -GV hướng dẫn mẫu - HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài - HS quan sát và lắng nghe - HS quan sát mỗi hình, nhận ra và đếm được số đoạn thẳng có trong mỗi hình. - Gọi HS chữa miệng - HS nêu kết quả *GV chốt lại cách đếm số đoạn thẳng - HS khác nhận xét trong mỗi hình. HS lắng nghe và ghi nhớ Bài 3: Vẽ đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li ( theo mẫu). a)Vẽ đoạn thẳng MN. b)Vẽ đoạn thẳng PQ. c)Vẽ hình vào vở ô li theo mẫu. 9 - GV nêu BT3. - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn mẫu - HS quan sát và lắng nghe + Vừa nói, vừa thực hành vẽ: Đánh dấu hai điểm A, B. Dùng thước thẳng nối hai điểm A và B. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Chiếu bài và chữa bài của HS - HS nêu cách vẽ - GV chốt: Muốn vẽ một đoạn thẳng cần - HS đổi chéo vở chữa bài có hai điểm;trước khi vẽ mỗi đoạn thẳng cần chấm hai điểm. -GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - HS phân tích để tạo ra được những chữ Ai nhanh – Ai đúng” cái, chữ số cần mấy đoạn thẳng - Khen đội thắng cuộc. - HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai * Củng cố- dặn dò đúng. - Hỏi: Qua các học hôm nay, chúng ta - HS nêu ý kiến được biết thêm được điều gì? IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) *********************************** Tiết 2. TCTiếng việt: Ôn luyện (Dạy theo tài liệu hướng dẫn ) ************************************** Tiết 3. Giáo dục thể chất (Người dạy: Vũ Ngọc Hương ) ******************************** Thứ Tư ngày 13 tháng 12 năm 2023 Tiết 1: Toán Bài 43: Đường thẳng – Đường cong – Đường gấp khúc ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn. - HS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - HSCHT làm bài tập 1(Tr 60) *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn II. Đồ dùng dạy học. 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, thước thắng để vẽ đường thẳng,.. 2. HS: SHS, vở ô li, nháp. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * HĐ 1: Khởi động - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và nêu lên cảm nêu lên cảm nhận con đường thẳng tắp, nhận con đường thẳng tắp, con 10 con đường uốn cong đường uốn cong. - GV giới thiệu bài. - HS nhắc lại tên bài * HĐ 2: Khám phá 1. Giới thiệu đường thẳng - GV đính hình ảnh đường thẳng lên - HS nhắc lại. bảng và giới thiệu với HS: đây là đúng thẳng. 2. Giới thiệu ba điểm thẳng hàng - HS quan sát và lắng nghe - GV cho HS quan sát và nhận ra đường thẳng. - GV chấm ba điểm A, B, C lên đường thẳng HS nhận biệt được ba cùng nằm trên một - HS nhắc lại : ba điểm A,B,C đường thẳng. GV giới thiệu ba điểm A, thẳng hàng. B, C thẳng hàng 3. Giới thiệu đường cong - GV cho HS quan sát hình ảnh đường - HS quan sát và lắng nghe cong, rồi giới thiệu đường cong. 4. Giới thiệu đường gấp khúc - GV cho HS quan sát hình ảnh đường - HS quan sát và lắng nghe gấp khúc rồi giới thiệu: đây là gấp khúc. - HS nhận biết và gọi tên được các đoạn - HS nhắc lại : đường gấp khúc thẳng có trong đường gấp khúc rồi ABCD. giới thiệu tên của đường gấp khúc là ABCD. * HĐ 3: Luyện tập Bài 1: Chỉ ra đường thẳng, đường cong trong mỗi hình sau: - GV nêu BT1. - HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs làm bài - HS hoạt động cá nhân nhận ra đường thẳng, đường cong có trong mỗi hình đã cho - Gọi HS chữa miệng - Hs nêu kết quả *GV chốt lại cách nhận ra đường Hs lắng nghe và ghi nhớ thẳng, đường cong. - GV cho HS liên hệ trong thực tiễn cuộc - HS liên hệ trong thực tiễn cuộc sống, những hình ảnh của đường thẳng, sống, những hình ảnh của đường đường cong. thẳng, đường cong. - GV nhận xét Bài 2: Nêu tên ba điểm thẳng hàng. 11 - GV nêu BT2. - HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS quan sát mỗi hình, nhận ra - HS quan sát mỗi hình, nhận ra các các đường thẳng và các điểm thẳng hàng đường thẳng và các điểm thẳng có trong hình hàng -Gọi HS chữa miệng*GV chốt lại nhận có trong hình- HS nêu kết quả ra các đường thẳng và các điểm thẳng - HS khác nhận xét hàn - HS quan sát. -GV gọi HS lên bảng dùng thước kiểm tra ba điểm thẳng hàng trên máy chiếu * Củng cố- dặn dò - Hỏi: Qua bài học hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến thêm điều gì? *********************************** Tiết 2. TCTiếng việt: (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) ************************************ Tiết 3: Tiếng Việt Bài 28: Trò chơi của bố ( Tiết 1 ) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung : Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ. - HSCHT đọc trơn đoạn 1 của bài. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn II. Đồ dùng dạy học. - Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ.1. Khởi động (Thẻ 14: Suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả - Các nhóm HS trả lời câu hỏi. lời câu hỏi: Các HS khác bổ sung. Nói tên một số đồ chơi của em ? Em thích chơi trò chơi gì cùng bố mẹ? - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài 12 Trò chơi của bố để xem Hường và bố thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) HĐ.2. Khám phá: * HĐCB1: Đọc văn bản. (Thẻ 7: Đọc thành tiếng ) - GV hướng dẫn cả lớp: - HS lắng nghe. + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". - HS đọc thầm bài trong khi nghe + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với GV đọc mẫu. giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt giọng của nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường: giọng của người dẫn chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS chia đoạn. + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; Đoạn 3: phần còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. (Nếu lớp đọc tốt, có thế cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời người dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường). - HS giải nghĩa từ khó. + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được chú thích trong sách, GV có thể giải thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - HS thực hiện theo nhóm ba. - Luyện đọc theo nhóm 3: HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - Đọc cá nhân: - HS lần lượt đọc. + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Củng cố, dặn dò: - Học sinh chia sẻ - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ********************************** Tiết 4: Tiếng Việt Bài 28: Trò chơi của bố ( Tiết 2 ) I. Yêu cầu cần đạt 13 - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ. - HSCHT đọc trơn đoạn 2 của bài. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn II. Đồ dùng dạy học. - Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1. Khởi động: - Cả lớp hát HĐ2. Khám phá: * HĐCB2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì + Câu 1: Hai bố con chơi trò chơi ăn cùng nhau? cỗ cùng nhau. + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng nhau như thế nào? hô là "bác" và "tôi". + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, + Câu 3: Nhìn tay Hường đón bát mẹ nhớ tới điều gì? cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau. + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được + Câu 4: bố dạy nết ngoan nào? - GV cho HS thảo luận nhóm: - HS thảo luận nhóm. + Đọc các phương án trắc nghiệm. + Trao đối, tìm câu trả lời. + Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. - Đại diện các nhóm nêu câu trả lời. - GV chốt đáp án. b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. - Nhận xét, tuyên dương HS. * HĐCB3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - HS lắng nghe. nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. + 2 - 3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe. HĐ3: Thực hành 14 * HĐTH1: Luyện tập theo văn bản đọc. + Câu 1: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch sự. - GV cho HS đọc các phương án, thảo luận nhóm, tìm câu trả lời. - HS đọc, thảo luận nhóm. - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - GV chốt đáp án. sao lại chọn ý đó. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: a. - HS lắng nghe. Cho tôi xin bát miến. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch sự: đạ, xin, ạ. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự cao nhất? - HS trả lời : Câu b. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu cấu, để nghị. - GV cho HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt - HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện đóng vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng đóng vai và luyện nói theo yêu cầu. vai. - GV cho một cặp đôi làm mẫu. - 1 nhóm lên làm mẫu. - Các cặp đôi luyện tập. + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa số! - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Ừ, đợi tớ một chút nhé,.. - GV gọi đại diện một số cặp đôi thực hành trước lớp. - Đại diện các nhóm lên bảng. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. - HS lắng nghe. HĐ4: Vận dụng - Yêu cầu học sinh đọc lại bài cho người thân nghe. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS trả lời. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ********************************** Buổi chiều Tiết 1 : Toán Bài 43: Đường thẳng – Đường cong – Đường gấp khúc ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấ khúc trong thực tiễn. 15 - HS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - HSCHT làm bài tập 2(TR 64) *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn II. Đồ dùng dạy học. 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu, thước thẳng để vẽ đường thẳng,.. 2. HS: SHS, vở ô li, nháp. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * HĐ 1: Khởi động - GV cho HS nhắc nêu lại những điều thú - HS nêu cảm nhận của mình. vị trong tiết học trước - GV giới thiệu bài. - HS nhắc lại tên bài *HĐ 2: Luyện tập Bài 3: Nêu tên các đoạn thẳng của mỗi đường gấp khúc dưới đây. - GV nêu BT3. HS xác định yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn mẫu - HS quan sát và lắng nghe + Vừa nói, vừa chỉ vào hình: Đường gấp - HS nhắc lại. khúc MNPQ gồm ba đoạn thẳng MN, NP và PQ. - Yêu cầu HS làm bài vào nhóm theo hình - HS nhận ra đường gấp khúc thức Hỏi - Đáp trong mỗi hình. Gọi tên được các đường gấp khúc. Gọi tên các đoạn thẳng có trong mỗi đường gấp khúc. - Đại diện các nhóm trình bày - GV gọi các nhóm trình bày - HS nhận xét bài của bạn - HS nêu cách vẽ - HS đổi chéo vở chữa bài - GV chốt cách gọi tên đường gấp khúc và gọi tên các đoạn thẳng trong mỗi hình. * HĐ 4: Vận dụng Bài 4 : Tìm hai hình ảnh tạo bởi đường cong, đường gấp khúc trong các bức tranh sau: 16 - HS phân tích để tạo ra được những chữ cái, chữ số cần mấy đoạn thẳng - GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai Ai nhanh – Ai đúng” đúng. - Khen đội thắng cuộc. - GV cho HS liên hệ trong thực tiễn cuộc -HS liên hệ trong thực tiễn cuộc sống, những hình ảnh của đường thẳng, sống, những hình ảnh của đường đường gấp khúc. thẳng, đường gấp khúc. * HĐ 5: Củng cố - dặn dò - Hỏi: Qua bài học hôm nay, em biết thêm - HS nêu ý kiến điều gì? IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ) ********************************* Tiết 2. Giáo dục thể chất (Người dạy: Vũ Ngọc Hương ) ******************************** Tiết 3 Hoạt động trải nghiệm( SHTCĐ) Chủ đề 4: Truyền thống quê em I. Yêu cầu cần đạt - HS biết các hoạt động thiện nguyện giúp các hoàn cảnh khó khăn - Tham gia tích cực vào một số hoạt động hướng đến cộng đồng do nhà trường tổ chức. - HS có ý thức tự giác tham gia các hoạt động của lớp, của trường. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *HĐ1. Khởi động - HS hát - GTB. Ghi tên bài - Ghi tên bài vào vở * HĐ2: Chơi trò chơi “Kéo đá – xây cầu – Trải đường” - Mục tiêu: giúp HS ổn định, tạo tâm thế bước vào tiết học - Cả lớp tham gia trò chơi. - GV phổ biến trò chơi cùng chơi theo quy định sau: Làm như tôi nói, không làm như tôi làm. + 1 HS quản trò làm các hành động như SGK. + Lần đầu: các bạn khác làm theo quản trò + Lần 2: các bạn phải làm khác với hành 17 động của quản trò. - Các bạn nào làm sai sẽ bị bắt lên hát tặng cả lớp 1 bài hát. HĐ3: Chia sẻ điều em biết về các hoạt động của cộng đồng nhằm giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó khăn * Mục tiêu: giúp HS biết các hoạt động thiện nguyện giúp các hoàn cảnh khó khăn - GV cho HS quan sát tranh và đặt câu hỏi: + Các việc làm trong tranh để giúp các hoàn - HS thảo luận nhóm 4, quan sát cảnh khó khăn là gì? tranh và trả lời câu hỏi. + Ý nghĩa của việc làm đó như thế nào? - GV cho HS kể thêm các hoạt động giúp đỡ khác mà các em biết: + Họat động ở lớp + Họat động ở trường - HS suy nghĩ và trả lời + Họat động ở nơi mình sống + Hoặc trên báo đài - GV cho HS em clip về các hoạt động thiện nguyện như: cứu trợ miền Trung, thăm trại trẻ mồ côi - Học sinh nêu cảm nghĩ của mình sau khi xem video. => GV chốt: trong cuộc sống luôn có nhiều hoạt động để giúp các hoàn cảnh gặp khó khăn, đó thể hiện tinh thần tương thân tương ái của người Việt Nam chúng ta. Các em còn nhỏ hãy thể hiện điều đó qua những hành động nhỏ. HĐ4.Củng cố dặn dò. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Nhắc nhở HS thể hiện sự thân thiện, vui vẻ. *********************************** Thứ Năm ngày 14 tháng 12 năm 2023 Tiết 1. Âm nhạc (Người dạy: Ngô Thị Thuỳ Liên ) ************************************** Tiết 2: Tiếng Việt Bài 28: Trò chơi của bố ( Tiết 3 ) Viết : Trò chơi của bố I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 18 - HS có ý thức chăm chỉ học tập. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1. Khởi động: - Học sinh hát HĐ2. Khám phá: - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS lắng nghe. - GV hỏi: - 2-3 HS đọc. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - GV lưu ý vị trí đặt dấu chấm , dấu phẩy - HS lắng nghe - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con. bảng con. HĐ3. Thực hành: *HĐTH1: Nghe viết chính tả - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chéo theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. *HĐTH2:Viết địa chỉ nhà em - GV cho HS quan sát : Số nhà 25, đường - HS quan sát Sông Thao, thị trấn Cổ Phúc , huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái - GV hỏi : những từ nào viết hoa? -1-2 HS trả lời -GV nói: +Cần viết hoa tên riêng của thôn / xóm, xã -HS lắng nghe /phường,quận/huyện, tỉnh/thành phố, nơi em ở. +Chú ý viết dấu phẩy phân tách từng đơn vị. -GV yêu cầu HS viết địa chỉ nhà mình -YC đổi vở và nhận xét -HS viết -GV chữa bài , nhận xét -HS đổi chéo theo cặp * HĐTH3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l hoặc n. - Gọi HS đọc YC ý b - 1-2 HS đọc. - GV chữa bài, nhận xét. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi HĐ4: Vận dụng. chéo kiểm tra. - Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn viết, nêu nội dung của đoạn viết. * Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? 19 - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có ) ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ********************************** Tiết 3. TC Toán: (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) ************************************ Tiết 4. TN&XH: (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) ************************************ Buổi chiều Tiết 1: Toán: Bài 44 Độ dài đoạn thẳng– Độ dài đường gấp khúc ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt -Nhận biết được độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc. -Thực hành đo được độ dài đoạn thẳng. - Thực hành tính toán độ dài đường gấp khúc, vận dụng vào giải quyết vấn đề thực tiễn. - HS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - HSCHT Viết và đọc lại các bảng cộng đã học. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn II. Đồ dùng dạy học. 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét. 2. HS: SHS, nháp, ... III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * HĐ 1: Khởi động - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và nói lên được nói lên được hình ảnh liên quan đến đoạn hình ảnh liên quan đến đoạn thẳng, thẳng, đường gấp khúc có trong tranh. đường gấp khúc có trong tranh. - HS nhắc lại tên bài - GV giới thiệu bài. * HĐ 2: Khám phá 1. Giới thiệu độ dài đoạn thẳng và cách thực hành đo độ dài đoạn thẳng - GV vẽ đoạn thẳng AK - HS nhận biết đoạn thẳng AK. - GV hướng dẫn HS cách đặt thước thẳng - HS quan sát và lắng nghe để đo độ dài đoạn thẳng AK, lưu ý vị trí đặt thước, vị trí nhìn 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_15_1112_15122023.pdf