Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 (4/12 - 8/12/2023)

docx 29 Trang Tuyết Minh 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 (4/12 - 8/12/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 (4/12 - 8/12/2023)

Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 (4/12 - 8/12/2023)
 TUẦN 14 
 Thứ Hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
 Buổi sáng
 Tiết 1. HĐTN: Sinh hoạt dưới cờ
 Chủ đề 4: Truyền thống quê em (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết được một số truyền thống ở địa phương; tham gia vào các hoạt động.
- Tìm hiểu truyền thống của quê hương do nhà trường tổ chức.
- Tự hào với các truyền thống của quê hương.
*HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn
II. Chuẩn bị:
- Ti vi ( máy chiếu); Tranh ảnh.
III. Hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* HĐ1: Khởi động
- GV HD cho HS thực hiện phần Lễ tại - Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc 
sân trường. ca
- Thực hiện theo cô phụ trách; Quốc ca 
- Đội ca và dự Lễ.
- GV nhận xét sự tham gia chào cờ của 
HS, tuyên dương có ý thức tốt.
* Kết luận: Chào cờ và hát Quốc ca là - Lắng nghe
một nghi lễ thiêng liêng, nghi thức quan 
trọng thể hiện tinh thần yêu nước
* HĐ2: Sinh hoạt theo chủ đề 
“Truyền thống quê em”: Nghe kể - Nghe kể chuyện về truyền thống 
chuyện về truyền thống quê em ( Thẻ quê em
27: Nói ra suy nghĩ của mình.)
- GV tổ chức cho HS tham gia thảo - HS trả lời
luận một số câu hỏi liên quan đến câu 
chuyện:
- Sau khi nghe câu chuyện, em có cảm - HS kể nối tiếp
nghĩ gì?
+ Kể tên những cách làm để ủng hộ - Quyên góp quần áo, sách vở báo 
những người có hoàn cảnh khó khăn. truyện, tiền, 
+ Em đã làm gì để ủng hộ những 
ngường có hoàn cảnh khó khăn.
* GV chốt: Quyên góp quần áo, sách 
vở, báo truyện, tiền, 
* HĐ4: Củng cố, dặn dò
- Chủ điểm em học là gì?
- Tuyên truyền, giữ gìn truyền thống tốt 
đẹp của quê em.
- Chuẩn bị tiết sau: HĐ1& HĐ2
 ************************************ Tiết 2. Tiếng Việt: 
 Đọc Bài 25: Sự tích hoa tỷ muội (Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói 
trực tiếp của nhân vật.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn 
biến các sự vật trong chuyện.
- Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ 
năng hợp tác làm việc nhóm.
*HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn
II. Đồ dùng dạy học 
- Ti vi (Máy chiếu); tranh ảnh 
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 * Hoạt động 1: Khởi động
 - BVN cho lớp hát bài tự chọn. - Lớp hát và vận động theo nhạc.
 - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
 + Nói về những việc anh, chị thường làm - 2-3 HS chia sẻ.
 cho em.
 + Em cảm thấy thế nào trước những việc 
 anh, chị làm cho mình?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS ghi vở.
 Hoạt động 2: Khám phá
 1. Đọc văn bản
 - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm - Cả lớp đọc thầm.
 - Đọc nối tiếp câu kết hợp đọc từ khó. - Cá nhân đọc nối tiếp câu.
 sườn núi, ôm choàng, dâng cao, cõng, 
 rớm máu.
 - Đọc CN, nhóm
 - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị 
 em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong 
 ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.// + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
 - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 2: Còn lại.
 - Đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: Hoa tỉ - HS đọc nối tiếp đoạn N2.
 muội, tỉ muội. - 2 HS đọc trước lớp.
 - Đọc trước lớp.
 * Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có): ..
 *************************************
Tiết 3. Tiếng Việt: 
 Đọc Bài 25: Sự tích hoa tỷ muội (Tiết 2 )
I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói 
trực tiếp của nhân vật.
- HS đọc – trả lời được các câu hỏi trong bài “Sự tích hoa tỉ muội”.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu 
được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa 
bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em.
- Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ 
năng hợp tác làm việc nhóm.
*HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi (Máy chiếu); tranh ảnh.
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 * Hoạt động 1: Khởi động
 - BVN cho lớp hát bài tự chọn. - Lớp hát và vận động theo nhạc.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS ghi vở.
 * Hoạt động 2: Khám phá
 2. Trả lời câu hỏi (Thẻ 14: Suy nghĩ trao 
 đổi).
 - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - Thảo luận N2.
 sgk/tr 110. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
 trả lời đầy đủ câu.
 + Tìm những chi tiết cho thấy chị em Nết, + C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em; 
 Na sống bên nhau rất đầm ấm. Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; 
 Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; 
 Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị 
 em ôm nhau ngủ,....
 + C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa 
 + Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến Na đến nơi an toàn bằng cách cõng em 
 nơi an toàn bằng cách nào? chạy theo dân làng.
 + C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng 
 + Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm 
 chạy lũ. máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết 
 đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ 
 thắm.
 + Theo em, vì sao dân làng đặt tên loài hoa + C4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ 
 ấy là hoa tỉ muội? hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em 
 Na,....
 - Vì có nhiều hoa và nụ, giống như chị 
 em quây quần bên nhau...
 - HS lắng nghe, đọc thầm.
 3. Luyện đọc lại - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài.
 - Nhận xét - 2-3 HS đọc.
 * HĐ3: Thực hành Thẻ 7: Đọc thành tiếng, 
 Thẻ 14: Suy nghĩ- trao đổi nhóm đôi chia 
 sẻ
 1. Xếp các thành ngữ dưới đây vào nhóm 
 thích hợp. - HS thảo luận N2. Chia sẻ trước lớp.
 - Gọi HS đọc yêu cầu SGK. + Từ ngữ chỉ hoạt động: Chạy theo, 
 cõng, đi qua, gật đầu.
 + Từ ngữ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé 
 2. Đặt một câu nói về việc chị Nết đã làm nhỏ, đẹp, cao.
 cho em Na.
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1-2 HS đọc.
 - HD HS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra - Thảo luận N2.
 những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể - Chia sẻ trước lớp.
 hiện tình yêu thương với em Na. - HS viết câu em đặt vào vở. VD:
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Chị Nết luôn nhường em.
 - Gọi HS đọc câu của mình. + Chị Nết ôm em để em được ấm hơn.
 + Chị Nết kể chuyện cho em nghe.
 + Chị Nết cõng em đi tránh lũ.
 * HĐ4: Củng cố, dặn dò: - HS chia sẻ.
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có): ..
 **********************************
Tiết 4. Mĩ thuật: 
 ( Người dạy:Nguyễn Thanh Tình)
 ************************************
 Buổi chiều
Tiết 1. TCTiếng việt: 
 (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) 
 ************************************
Tiết 2. THXH: 
 ( Đồng chí Trần Mạnh Thắng dạy)
 ************************************
Tiết 3. Đạo đức: 
 (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) 
 ************************************
 Thứ Ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
 Buổi sáng 
Tiết 1. Tiếng Việt: 
 Bài 25: Sự tích hoa tỉ muội (Tiết 3)
 Viết chữ hoa N
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
*HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi (Máy chiếu); mẫu chữ hoa N, video hướng dẫn viết
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 * Hoạt động 1: Khởi động
 - BVN cho lớp hát bài tự chọn. - Lớp hát và vận động theo nhạc.
 - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
 mẫu chữ hoa gì?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS ghi vở.
 * Hoạt động 2: Khám phá Thẻ 27: Nói 
 ra suy nghĩ của mình.
 a. Hướng dẫn viết chữ hoa N - 2-3 HS chia sẻ.
 - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao 2,5 li, rộng 3 li, 
 + Độ cao, độ rộng chữ hoa N. + Gồm 3 nét cơ bản: móc ngược, 
 + Chữ hoa N gồm mấy nét? thẳng xiên và móc xuôi (hơi 
 - GV HD quy trình viết chữ hoa N. nghiêng) 
 - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát.
 vừa nêu quy trình viết từng nét.
 - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con.
 b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng
 - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc.
 - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe.
 lưu ý cho HS:
 + Viết chữ hoa N đầu câu.
 + Cách nối từ N sang o.
 + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, 
 dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
 * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết
 - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N - HS thực hiện.
 và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 * Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
 - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
 - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có): ..
 *******************************
Tiết 2. Tiếng Việt: 
 Bài 25: Sự tích hoa tỉ muội (Tiết 4)
 Nói và Nghe: Hai anh em I. Mục tiêu bài học
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh 
đồng lúa.
- Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Bồi dưỡng tình yêu thương anh chị em và người thân trong gia đình; bước đầu 
hiểu được khó khăn của người dân vùng lũ; hình thành và phát triển năng lực văn 
học; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
*HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi (Máy chiếu); tranh ảnh; vi deo kể Câu chuyện Hai anh em.
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 * Hoạt động 1: Khởi động
 - BVN cho lớp hát bài tự chọn. - Lớp hát và vận động theo nhạc.
 - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS ghi vở.
 * Hoạt động 2: Khám phá (Thẻ 14: Suy 
 nghĩ- trao đổi nhóm đôi chia sẻ.)
 1. Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung 
 của từng tranh.
 - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - HS thảo luận theo cặp, sau đó 
 trả lời câu hỏi: chia sẻ trước lớp.
 + Tranh vẽ cảnh ở đâu?
 + Trong tranh có những ai? 
 + Mọi người đang làm gì?
 - Theo em, các tranh muốn nói tới sự việc 
 gì?
 2. Nghe kể chuyện. - HS lắng nghe.
 + GV nêu nội dung câu chuyện.
 + GV kể chuyện lần 1 và kết hợp với các - Nghe kể
 hình ảnh trong 4 bức tranh
 - GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để - Hs lắng nghe.
 học sinh nhớ các chi tiết trong câu 
 chuyện.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 3. Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo - Kể trong N2
 tranh - Chia sẻ trước lớp
 + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ - 2 HS kể nối tiếp
 nội dung.
 - YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn
 + Bước 2: Tập kể theo cặp
 - Kể một đoạn em nhớ - Nói theo ý hiểu. - GV sửa cách diễn đạt cho các em
 + Em học được gì qua câu chuyện này? - HS thực hiện.
 * Vận dụng:
 - Em hãy kể cho người thân nghe những sự 
 việc cảm động trong câu chuyện Hai anh 
 em.
 * Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có): ..
 ****************************************
Tiết 3. HĐTN: 
 (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) 
 ************************************
Tiết 4. TC Toán: 
 (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) 
 ************************************
 Buổi chiều
Tiết 1. Toán: 
 Bài 39: Lít ( Tiết 1)
I. Mục tiêu bài học
- HS biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong đo nước.
- Biết lít là đơn vị đo dung tích; Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít.
- Thực hiện được phép cộng, trừ các số kèm theo đơn vị lít.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
*HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn
II. Đồ dùng dạy học:
- Ca 1 lít, chai 1 lít, cốc, bình nước và một vài cốc nhỏ hơn 1 lít, ca lớn hơn 1 lít.
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 * Hoạt động 1: Khởi động
 - HD trò chơi: Xì điện: Kể tên các đồ vật đựng - HS chơi: nói nối tiếp vật đựng 
 nước mà em biết ? nước: ca, cốc, chai, xô, bình, téc, 
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Lít chum, 
 * Hoạt động 2: Khám phá - HS ghi vở.
 a. Làm quen với biểu tượng dung tích (sức 
 chứa)
 - GV cho HS quan sát các vật dụng đựng - HS đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít, 
 nước. - HS viết: 2 lít, 3 lít, 7 lít, 
 - Rót đầy nước vào 2 cái cốc thủy tinh to, nhỏ 
 khác nhau.
 - Cốc nào chứa được nhiều nước hơn ?
 - Cốc nào chứa được ít nước hơn ?
 b. Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị lít
 - Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào đầy ca, - HS quan sát kĩ hình ảnh các ca 
 ta được 1 lít nước. đựng nước. - Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái thùng, ta 
 dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là: l.
 - Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít, - Học sinh nhận xét.
 - Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 lít, 
 - Nhận xét, tuyên dương.
 * Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập:
 Bài 1: Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp quan 
 a. HS quan sát kĩ hình ảnh các ca đựng nước, sát hình minh hoạ (có thể tạo điều 
 GV lưu ý cho HS nhận thấy các vạch số chỉ lít kiện cho HS quan sát được tình 
 nước trên mỗi ca. huống rót nước từ bình vào đầy 3 cái 
 - Cho học sinh nhận xét. ca). 
 - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - 2- 3 HS nhận xét.
 b. Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp quan sát 
 hình minh hoạ (có thể tạo điều kiện cho HS 
 quan sát được tình huống rót nước từ bình vào 
 đầy 3 cái ca). 
 - Cho học sinh nhận xét.
 - Giáo viên nhận xét, sửa bài.
 Bài 2: Tính (theo mẫu) - HS nêu yêu cầu và làm bài, chữa 
 - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. bài.
 - Mẫu: 9l + 8l = 17l 15 l + 5 l = 20 l 
 - Tương tự gọi học sinh lên vào vở 22 l – 20 l = 2 l 
 GV nhận xét, đánh giá 7 l + 3 l + 8 l = 10 l + 8 l 
 * Củng cố, dặn dò:
 - Hôm nay em học bài gì? = 18 l 
 - GV nhận xét đánh giá giờ học. 37 l – 2 l – 5 l = 35 l – 5 l 
 = 30 l
*Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có ):
 ***************************************
Tiết 2. TCTiếng việt: 
 Ôn luyện (Dạy theo tài liệu hướng dẫn ) 
 **************************************
Tiết 3. Giáo dục thể chất
 Bài 1: Đi theo các hướng. tiết 4)
I. Mục tiêu bài học
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
- Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn 
trong tập luyện.
- Thực hiện được các bài tập đi theo các hướng. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn
II. Địa điểm – phương tiện 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi 
và cá nhân.
IV. Tiến trình dạy học
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung T. S. Hoạt động 
 Hoạt động HS
 gian lần GV
 I. Phần mở đầu 5 – 
 Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp 
 thăm hỏi sức 
 Khởi động 2x8N khỏe học 
 - Xoay các khớp cổ tay, sinh phổ biến 
 cổ chân, vai, hông, nội dung, yêu - HS khởi động theo 
 gối,... cầu giờ học GV.
 - Trò chơi “nhóm ba 2-3’ - GV HD học 
 nhóm bảy” sinh khởi - HS Chơi trò chơi.
 động.
 16- - GV hướng 
 18’ dẫn chơi
 II. Phần cơ bản:
 - Kiến thức. 
 - Ôn đi thường theo 
 đường kẻ thẳng, 
 - Ôn đi theo đường kẻ - HS tiếp tục quan sát
 thẳng hai tay chống 
 GV nhắc lại 
 hông (dang ngang).
 cách thực 
 - Ôn đi thường chuyển 
 hiện và yêu 
 hướng phải, trái.
 1 lần cầu kĩ thuật 
 -Luyện tập
 động tác.
 Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện 
 Cho 2 HS lên 
 đồng loạt. 
 4 lần thực hiện lại 
 các động tác 
 Tập theo tổ nhóm  -----------
 đi.
  -----------
 GV cùng HS 
 - 
 nhận xét, 
 
 3 lần đánh giá 
 ĐH tập luyện theo tổ
 tuyên dương Tập theo cặp đôi 3 lần  
 1 lần - GV thổi còi   
Tập cá nhân - HS thực  GV 
Thi đua giữa các tổ hiện động 
 tác. - HS vừa tập vừa giúp 
 - Gv quan đỡ nhau sửa động tác 
- Trò chơi “nhảy ô tiếp sát, sửa sai sai
sức”. cho HS.
 - Từng tổ lên thi đua 
 3-5’ - Y,c Tổ - trình diễn 
 2 lần trưởng cho 
 các bạn luyện - Chơi theo hướng dẫn
 tập theo khu  
 vực. 
- Bài tập PT thể lực: - Tiếp tục 
 quan sát, 
- Vận dụng: nhắc nhở và 
III.Kết thúc 4- sửa sai cho HS thực hiện kết hợp 
- Thả lỏng cơ toàn 5’ HS đi lại hít thở
thân. - Phân công 
- Nhận xét, đánh giá tập theo cặp - HS thực hiện
chung của buổi học. đôi
 Hướng dẫn HS Tự ôn GV Sửa sai - HS thực hiện thả 
ở nhà lỏng
- Xuống lớp - GV tổ chức - ĐH kết thúc
 cho HS thi 
 đua giữa các 
 
 tổ.
 - GV và HS 
 nhận xét 
 đánh giá 
 tuyên dương.
 - GV nêu tên 
 trò chơi, 
 hướng dẫn 
 cách chơi, tổ 
 chức chơi thở 
 và chơi chính 
 thức cho HS. 
 - Nhận xét 
 tuyên dương 
 và sử phạt 
 người phạm 
 luật - Cho HS bật 
 tại chỗ hai 
 tay chống 
 hông 10 lần
 - Yêu cầu HS 
 thực hiện 
 BT2 trong 
 sách.
 - GV hướng 
 dẫn
 - Nhận xét 
 kết quả, ý 
 thức, thái độ 
 học của hs.
 - VN ôn lại 
 bài và chuẩn 
 bị bài sau. 
 **********************************
 Thứ Tư, ngày 6 tháng 12 năm 2023
 Buổi sáng
Tiết 1. Toán
 Bài 39: Lít (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS giải bài toán có đơn vị đo là lít. 
- Thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
*HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy chiếu; Chai và ca 1 lít; Một số dụng cụ đựng nước như cốc, chậu, xô.
III. Các hoạt động dạy học:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 * Hoạt động 1: Khởi động
 - Chơi trò chơi: Ai nhanh- Ai đúng - HS chơi trò chơi.
 Câu hỏi, phép tính: Đáp án:
 1) 15l + 6l = ? 1) 21l
 2) 19l đọc là? 2) 19l
 5) 12 lít viết là? 5) 12l
 - Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng: Lít - HS ghi vở.
 * Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
 Bài 3:
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 2 HS đọc yêu cầu.
 - Bài tập cho biết gì? - Cả lớp làm bài vào vở.
 - Muốn biết bình xăng của xe ô tô còn lại - HS chữa bài
 bao nhiêu lít xăng các con làm thế nào? Bài giải: - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm Số lít xăng còn lại của bình xăng xe ô tô 
 đúng. là:
 * GV chốt cách giải bài toán về nhiều hơn. 52 + 30 = 12 ( l)
 Bài 4: Đáp số: 12 l
 - GV yêu cầu HS quan sát các vật dụng và - HS QS và đọc yêu cầu.
 các số đo theo đơn vị lít. - YC HS thảo luận nhóm đôi.
 - HD HS lựa chọn được các vật dụng với - Đại diện nhóm nêu kết quả.
 số đo lít thích hợp.
 - Gọi HS giải thích cách lựa chọn.
 Bài 5:
 - Chiếu bài lên bảng, HS quan sát.
 - GV cho học sinh thực hành đổ nước từ - HS thực hành đổ nước từ bình chứa 1 
 bình chứa 1 lít nước, sang các cốc nhỏ hơn. lít nước, sang các cốc nhỏ hơn.
 - GV lưu ý HS đổ đều vào các cốc và cẩn - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả.
 thận không làm đổ nước ra ngoài. - Nhận xét, đánh giá
 - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả.
 - Nhận xét, đánh giá
 - GV chốt nhận xét, đánh giá.
 *Củng cố, dặn dò:
 - Hôm nay em học bài gì? 
Tiết 2. TCTiếng việt: 
 (Người dạy: Trần Mạnh Thắng )
 *************************************
Tiết 3. Giáo dục thể chất
 Bài 1: Đi theo các hướng.( tiết 5)
I. Mục tiêu bài học
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
- Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn 
trong tập luyện.
- Thực hiện được các bài tập đi theo các hướng.
*HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn.
II. Địa điểm – phương tiện 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi 
và cá nhân.
IV. Tiến trình dạy học
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. S. Hoạt động 
 Hoạt động HS
 gian lần GV
I. Phần mở đầu 5 – 
Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp 
 thăm hỏi sức 
Khởi động 2x8N khỏe học sinh 
- Xoay các khớp cổ tay, phổ biến nội 
cổ chân, vai, hông, dung, yêu cầu - HS khởi động theo 
gối,... giờ học GV.
- Trò chơi “giành cờ” 2-3’ - GV HD học 
 sinh khởi - HS Chơi trò chơi.
 động.  
  
II. Phần cơ bản: 16- - GV hướng    
- Kiến thức. 18’ dẫn chơi  
- Ôn đi thường theo  
đường kẻ thẳng, 
- Ôn đi theo đường kẻ 
thẳng hai tay chống 
hông (dang ngang). GV nhắc lại 
 
- Ôn đi thường chuyển cách thực 
 
hướng phải, trái. 1 lần hiện và yêu 
 - HS tiếp tục quan sát
-Luyện tập cầu kĩ thuật 
Tập đồng loạt động tác.
 4 lần Cho 2 HS lên 
 thực hiện lại 
 - Đội hình tập luyện 
Tập theo tổ nhóm các động tác 
 đồng loạt. 
 đi.
 GV cùng HS 
  -----------
 3 lần nhận xét, 
  -----------
 đánh giá 
 - 
Tập theo cặp đôi 3 lần tuyên dương
 
 1 lần 
 ĐH tập luyện theo tổ
Tập cá nhân - GV thổi còi 
  
Thi đua giữa các tổ - HS thực 
   
 hiện động tác.
  GV 
 - Gv quan 
- Trò chơi “nhảytheo sát, sửa sai 
 - HS vừa tập vừa giúp 
vòng tròn”. cho HS.
 đỡ nhau sửa động tác 
 3-5’
 sai
 - Y,c Tổ 
 2 lần trưởng cho 
 - Từng tổ lên thi đua 
 các bạn luyện 
 - trình diễn 
 tập theo khu 
- Bài tập PT thể lực: vực. - Tiếp tục - Chơi theo hướng dẫn
- Vận dụng: quan sát,    
III.Kết thúc 4- nhắc nhở và  
- Thả lỏng cơ toàn 5’ sửa sai cho  
thân. HS  
- Nhận xét, đánh giá - Phân công  
chung của buổi học. tập theo cặp 
 Hướng dẫn HS Tự ôn đôi
ở nhà GV Sửa sai
- Xuống lớp HS thực hiện kết hợp 
 - GV tổ chức đi lại hít thở
 cho HS thi 
 đua giữa các - HS thực hiện
 tổ.
 - GV và HS - HS thực hiện thả 
 nhận xét đánh lỏng
 giá tuyên - ĐH kết thúc
 dương. 
 - GV nêu tên 
 trò chơi, 
 hướng dẫn 
 cách chơi, tổ 
 chức chơi thở 
 và chơi chính 
 thức cho HS. 
 - Nhận xét 
 tuyên dương 
 và sử phạt 
 người phạm 
 luật
 - Cho HS 
 chạy tại 
 chỗ đánh gót 
 hai bên 10 
 lần
 - Yêu cầu HS 
 thực hiện 
 BT2 trong 
 sách.
 - GV hướng 
 dẫn
 - Nhận xét 
 kết quả, ý thức, thái độ 
 học của hs.
 - VN ôn lại 
 bài và chuẩn 
 bị bài sau. 
 *********************************
Tiết 4. Toán 
 Bài 40: Luyện tập chung (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam.
- Vận dụng giải quyết vấn đề. 
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
*HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn
II. Đồ dùng dạy học:
- Tivi (Máy chiếu); Cân đồng hồ, quả cân.
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 * Hoạt động 1: Khởi động
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Vui - HS hát và vận động theo nhạc.
 đến trường.
 - Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo đã - HS chia sẻ.
 biết.
 - GV giới thiệu bài và ghi tên bài - HS ghi vở.
 * Hoạt động: Thực hành, luyện tập
 Bài 1a: Số? Bài 1: 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu.
 - Bài 1 yêu cầu gì? - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.
 - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra a. Túi gạo cân nặng 5kg.
 kết quả trong 3 phút - bạn Lan cân nặng 25kg.
 - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại 
 diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở 
 phần a.
 - Nhận xét đánh giá và kết luận:
 Bài 2a: Bài 2:
 - HS đọc yêu cầu của bài.
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
 a. 
 - Bài tập cho biết gì? 
 Cân nặng của 2 quả cân ở đĩa cân bên 
 - Muốn biết quả sầu riêng nặng bao nhiêu trái là:
 ki-lô-gam ở phần a . 2 kg + 2 kg = 4 kg
 -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm Cân nặng của quả sầu riêng là:
 kết quả. 4 kg – 1 kg = 3 kg
 - Gọi HS chữa bài Vậy quả sầu riêng cân nặng 3 kg. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm 
 đúng. Bài 3:
 Bài 3: - HS đọc yêu cầu.
 - Gọi HS đọc yêu cầu. Số chỉ trên cân là 70. Do đó, tổng cân 
 - Bài 3 yêu cầu gì? nặng của mẹ và em bé là 70kg.
 - Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung Em bé cân nặng số ki-lô-gam là:
 tranh. 70 – 63 = 7 (kg)
 - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra Đáp số: 7 kg.
 kết quả trong 03 phút
 - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại 
 diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả.
 - GV chốt bài làm đúng: Cân nặng của em 
 bé bằng cân nặng của hai mẹ con là 70 trừ 
 đi cân nặng của mẹ là 63. Vậy em bé 
 nặng 7kg.
 * Củng cố, dặn dò
 - Hôm nay em học bài gì? 
 - GV nhận xét đánh giá giờ học.
*Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có): 
 ***********************************
 Buổi chiều
Tiết 1+2. Tiếng Việt:
 Đọc Bài 26: Em mang về yêu thương (T1+2)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Đọc đúng rõ ràng một bài thơ ngắn. Biết ngắt hơi chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp 
thơ. 
- Hiểu nội dung của từng khổ thơ, hiểu được tình cảm yêu thương của bạn nhỏ 
dành cho em bé.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ 
hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm.
- Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong 
gia đình.
*HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi (Máy chiếu); tranh ảnh 
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 * HĐ1: Khởi động
 - BVN cho lớp hát bài tự chọn. - Lớp hát và vận động theo nhạc.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - 2-3 HS chia sẻ.
 hỏi: + Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh vẽ 
ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong tranh?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS ghi vở.
* HĐ2: Khám phá (Thẻ 14: Suy nghĩ trao 
đổi). - Cả lớp đọc thầm.
1. Đọc văn bản - Cá nhân đọc nối tiếp dòng thơ.
- GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn (lẫm chẫm, quả nhăn, hàng hiên, cuộn 
khoăn, ngây thơ của nhân vật. tròn, biển rộng).
- Đọc nối tiếp dòng thơ kết hợp đọc từ khó. - Đọc nối tiếp khổ thơ.
 - HS đọc nối tiếp khổ thơ N2
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - Chia sẻ trước lớp.
xuống dòng là một khổ thơ.
- Đọc khổ thơ kết hợp giải nghĩa từ: Lẫm 
chẫm.
2. Trả lời câu hỏi (Thẻ 14: Suy nghĩ trao 
đổi). - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong 
sgk/tr.112.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu. + C1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ đâu 
+ Bạn nhỏ đã hỏi mẹ điều gì? đến.
+ Trong khổ thơ đầu, bạn nhỏ tả em của + C2: Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ 
mình như thế nào? cười như tia nắng, bàn tay như nụ hoa, 
 bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười 
 vang sân nhà.
+ Trong khổ thơ thứ hai và thứ ba, bạn nhỏ + C3: Đáp án: a,b,c,e
đoán em bé từ đầu đến?
+ Em bé mang đến những gì cho gia đình + C4: Đáp án b
bạn nhỏ?
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc thể - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ.
* HĐ3: Thực hành ( Thẻ 7: Đọc thành 
tiếng, Thẻ 14: Suy nghĩ- trao đổi nhóm đôi 
chia sẻ. Thẻ 27: Nói ra suy nghĩ của mình.)
1. Tìm thêm các từ ngữ tả em bé. - HS đọc yêu cầu.
 - HS thảo luận N2. Chia sẻ trước lớp.
 + Những từ ngữ tả em bé: mũm mĩm, 
 mập mạp, đáng yêu, xinh xắn, dễ 
 thương, tròn trịa, ngây thơ, hồn 
 nhiên, 2. Đặt một câu với từ ngữ em tìm được ở bài 
 tập 1. - Đặt câu trong nhóm
 - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - Chia sẻ trước lớp.
 - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS viết câu em đặt vào vở. VD:
 * HĐ4: Củng cố, dặn dò: + Bé An rất xinh xẵn.
 - GV nhận xét giờ học. + Em Bông nhà em rất dễ thương.
 + Bé Bống ngây thơ và hồn nhiên.
*Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có): 
 *********************************
Tiết 3. TCToán: 
 Ôn luyện (Dạy theo tài liệu hướng dẫn ) 
 **************************************
 Thứ Năm, ngày 7 tháng 12 năm 2023
 Buổi sáng
Tiết 1. Âm nhạc 
 (Người dạy: Ngô Thị Thuỳ Liên )
 **************************************
Tiết 2. Tiếng Việt: 
 Bài 26: Em mang về yêu thương (T3)
 Viết: Nghe – viết: Nặn đồ chơi
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết đúng chính tả trong bài thơ (2 khổ thơ đầu) trong bài Em mang về 
yêu thương; trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu 
các dòng thơ.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt, trong đó có phân biệt iên/yên/uyên; 
d/gi; ai/ay.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi(Máy chiếu); tranh ảnh; PBT bài 3a.
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 * Hoạt động 1: Khởi động
 - BVN cho lớp hát bài tự chọn. - Lớp hát và vận động theo nhạc.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS ghi vở.
 * Hoạt động 2: Khám phá
 1. Nghe – viết chính tả
 - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe.
 - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc.
 - GV hỏi: 
 + Đoạn thơ có những chữ nào viết + Viết hoa chữ cái đầu tên bài, viết hoa 
 hoa? chữ đầu câu. 
 + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? + Nụ cười, lẫm chẫm, hàng hiên, - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con.
 vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li.
 - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp.
 - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 * Hoạt động 3: Luyện tập - 1-2 HS đọc.
 2. Chọn iên, yên hay uyên thay cho ô - HS làm bài cá nhân vào PBT, sau đó 
 vuông. đổi chéo kiểm tra.
 - Gọi HS đọc YC bài. - Chia sẻ trước lớp. (hiên, yên, khuyên)
 - GV chữa bài, nhận xét. - HS làm bài vào PBT.
 3. Chọn tiếng thích hợp thay cho ô - Chia sẻ trước lớp.
 vuông. a. Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. trống.
 - HD HS làm bài vào PBT. - Mẹ (dắt/ rắt) dắt em đến trường.
 - Tiếng sáo diều réo (dắt/ rắt) rắt.
 - Em bé (gieo/ reo) gieo lên khi thấy 
 mẹ về.
 -Chị Bống cẩn thận (gieo/ reo) gieo hạt 
 vào chậu đất nhỏ.
 b. Nhìn tranh, viết từ ngữ gọi tên sự vật 
 có tiếng chứa ai hoặc ay.
 (1) tay
 (2) tai
 (3) vai
 (4) váy
 * Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (5) giày 
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có) 
 .
 *********************************
Tiết 3. Tiếng Việt: 
 Bài 26: Em mang về yêu thương (T4)
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về gia đình, Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc 
điềm
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm.
- Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
- Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi (Máy chiếu); PBT bài 3.
III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1: Khởi động
 - HS hát bài: Ba ngọn nến lung linh. - Hát và vận động theo lời bài hát.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS ghi vở.
 * Hoạt động 2: Luyện tập (Thẻ 14: 
 Suy nghĩ trao đổi).
 1. Tìm từ phù hợp thay cho ô vuông. - 1-2 HS đọc.
 - GV gọi HS đọc YC bài. - HS làm việc nhóm 2, chia sẻ trước 
 lớp.
 a. Em trai của mẹ gọi là cậu.
 b. Em trai của bố gọi là chú.
 - GV chữa bài, nhận xét. c. Em gái của mẹ gọi là dì.
 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn d. Em gái của bố gọi là cô.
 thơ dưới đây. - 1-2 HS đọc.
 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Chia 
 sẻ N2. Báo cáo trước lớp.
 + Từ ngữ chỉ đặc điểm: Vắng vẻ, mát, 
 + Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. thơm.
 - HD HS đặt câu. - Đặt câu với từ em vừa tìm được, viết 
 - GV chữa bài, nhận xét. vào vở.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 3. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở 
 cột B để tạo câu nêu đặc điểm. chọn 
 viết 2 câu vào vở. - 1-2 HS đọc.
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 3-4 HS đọc.
 - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - HS làm PBT, sau đó đổi chéo kiểm 
 - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo tra.
 thành câu nêu đặc điểm. + Đôi mắt em bé đen láy. 
 - Nhận xét, khen ngợi HS. + Mái tóc của mẹ mượt mà. 
 - Chọn viết 2 câu vào vở. + Giọng nói của bố trầm ấm. 
 * Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: - HS thực hiện.
 - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
 - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có) 
 .
 ************************************ 
Tiết 4. THXH: 
 ( Đồng chí Trần Mạnh Thắng dạy)
 ************************************
 Buổi chiều
Tiết 1. Toán:
 Bài 40: Luyện tập chung (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS được luyện tập tổng hợp về lít.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_14_412_8122023.docx