Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 11 (13/11 - 17/11/2023)
Tuần 11 Thứ Hai, ngày 13 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1. HĐTN:Sinh hoạt dưới cờ Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô– Thân thiện với bạn bè (Tiết 7) I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được ý nghĩa của ngày 20 -11. - Thực hiện việc làm thể hiện sự biết ơn thầy cô. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: SGK, máy tính, máy chiếu đưa hình ảnh, bài hát để chào cờ. III. Các hoạt động dạy và học: 1. HĐ 1: Khởi động: GV tổ chức cho HS thực hiện phần Lễ tại lớp. - Gv đưa bài hát: Quốc ca và nhạc - GV nhận xét sự tham gia chào cờ của HS, tuyên dương có ý thức tốt. * Kết luận: Chào cờ và hát Quốc ca là một nghi lễ thiêng liêng, nghi thức quan trọng thể hiện tinh thần yêu nước 2. HĐ2: Tham gia các hoạt động múa, hát biểu diễn chào mừng ngày 20 tháng 11.(CN – TL). - GV đưa các câu hỏi gợi ý: + Trong tháng 11 có ngày lễ nào? ( + Có ngày 20/11 là Ngày Nhà giáo Việt Nam.) + Để thể hiện kính yêu thầy cô giáo, các em cần làm gì? (+ chăm ngoan, học giỏi, .) - GV tổ chức, hỗ trợ cho HS trình bày trước lớp các tiết mục múa, hát biểu diễn chào mừng ngày 20 tháng 11. - Nhắc nhở hS chú ý lắng nghe và cổ vũ các tiết mục. * Kết luận: Ngày 20/11 là ngày tôn vinh những nhà giáo Việt Nam, . Vậy các em luôn kính trọng và biết ơn thầy cô. 3. HĐ3: Củng cố-dặn dò. - HS luôn biết chào hỏi thầy cô giáo 4. HĐ4: Củng cố-dặn dò. - HS luôn biết chào hỏi thầy cô giáo . ************************************ Tiết 2. Toán: Bài 31: Luyện tập (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100.Vận dụng vào giải toán *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Laptop, ti vi, giáo án điện tử, phấn màu, Thẻ phép tính và thẻ số để HS thực hiện bài 3 III. Hoạt động dạy học: HĐ1. Khởi động(CL): Chơi trò chơi "Truyền điện" - Gv kết hợp giới thiệu bài HĐ2: Luyện tập Bài 4. (Thẻ số 14) a, - Gọi hs nêu yêu cầu a. - Khi tính phải chú ý điều gì? - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp làm bài vào vở. - 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. 23 + 9 + 40 = 32 + 40 51 + 9 + 10 = 60 + 10 = 72 = 70 - Gv chốt đáp án đúng. b) - Đọc yêu cầu b. - Hướng dẫn hs thực hành tính rồi so sánh kết quả. * Lưu ý: hs có thể tự sáng tạo phát hiện kết quả rồi so sánh không cần thực hiện phép tính mà vẫn điền đúng dấu. - Yêu cầu hs làm bài vào vở, 1 hs làm phiếu nhóm. - Chiếu bài và chữa bài của hs - Gv kết luận ra đáp án đúng. Bài 5: Giải bài toán. (Thẻ số 14) - Gọi hs nêu đề toán + Trong tranh vẽ gì? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Vậy muốn biết hai đoàn khách tham quan có tất cả bao nhiêu người đi du lịch ta làm như thế nào ? - Gọi 1 hs giải vào bảng phụ, dưới lớp làm vào vở Bài giải: Hai đoàn khách tham quan có tất cả số người đi du lịch là: 35 + 25 = 60 ( người) Đáp số: 60 người - Đổi chéo vở nhận xét bài bạn. * GV nhận xét, đánh giá giờ học: - Bài này học hôm nay cho các con kiến thức gì? - Dặn HS chuẩn bị bài sau: ************************************ Tiết 3+4. Tiếng Việt: Đọc Bài 19: Chữ A và những người bạn (T1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc to rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu,đúng các tiếng, từ khó trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nói về câu chuyện của chữ A và nhận thức về việc cần có bạn bè. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. Các hoạt động dạy học: * Hoạt động 1. Khởi động: - Hát bài Lớp chúng ta đoàn kết. 1. Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? + Nói tên các chữ cái có trong bức tranh? + Hãy đoán xem các chữ cái đang làm gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. * Hoạt động 2. Khám phá: 2. Đọc văn bản. - Áp dụng thẻ HĐ số 1, 7, 19 - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến với tôi trước tiên. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng - Luyện đọc câu dài: Một cuốn sách chỉ toàn chữ A/ không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc./ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. 3. Trả lời câu hỏi. (Thẻ số 14) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.87. - HS thực hiện theo nhóm bốn. C1: Trong bảng chữ cái Tiếng Việt, chữ A đúng đầu. C2: Chữ A mơ ước một mình nó làm ra một cuốn sách. C3: Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ có một mình, chữ A chẳng thể nói được vói ai điều gì. C4: Chữ A muốn nhắn nhủ các bạn là cần chăm chỉ đọc sách. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 3. Thực hành: 5. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.87. - HDHS nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các bạn: Cảm ơn các bạn, nhờ có các bạn, chúng ta đã ( ) - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.87. - HDHS tìm các từ ngữ chỉ cảm xúc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. * Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************ Buổi chiều Tiết 1. Mĩ thuật: ( Người dạy:Nguyễn Thanh Tình) ************************************ Tiết 2. Giáo dục thể chất (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) ************************************ Tiết 3. Đạo đức: (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) ************************************ Thứ Ba, ngày 14 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1. Tiếng Việt: Bài 19: Chữ A và những người bạn (T3) Viết chữ hoa I, K I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa I,K. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: * Hoạt động 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. * Hoạt động 2. Khám phá: 1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa I, K. + Chữ hoa I, K gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa I, K. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa K đầu câu. + Cách nối từ K sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa I, K và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 2 Tiếng Việt: Bài 19: Chữ A và những người bạn (T4) Nói và Nghe: Kể chuyện “Niềm vui của em” I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh. - Nói được niềm vui của mình và chia sẻ cùng bạn. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. Các hoạt động dạy học: * Hoạt động. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. * Hoạt động 2. Khám phá: 1. Nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi bức tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về điều gì? - Tổ chức cho HS trình bày trước lớp niềm vui của các nhân vật trong tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2. Niềm vui của mình và điều làm mình không vui. - YC HS nhớ lại những niềm vui của bản thân và điều là bản thân không vui. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS nói với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình dựa vào sự gần gũi với mỗi người thân đó. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 3. HĐTN: Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô– Thân thiện với bạn bè (Tiết 8) I. Yêu cầu cần đạt: - HS hát và chia sẻ ý nghĩa cuả bài hát. - HS thực hiện được một số việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô. - Làm quen được với những người bạn và thân thiện với bạn bè trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: + Giáo viên: SGK, máy tính, máy chiếu đưa các hình ảnh, tình huống. + Học sinh: SGK. giấy thủ công, hộp màu, III. Các hoạt động dạy học: 1. Thực hành: HĐ5: Nghe và hát bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết” sáng tác Mộng Lân - HS hát bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết”. - GV dẫn dắt vào bài học bằng cách đặt câu hỏi: + Bài hát các em vừa hát có nội dung gì ? + Khi tập thể đoàn kết, những thành viên trong lớp cảm thấy như thế nào ? HĐ6: Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè 1. Chỉ ra những việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè trong lớp, hàng xóm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ghép hình theo nhóm 4 – 6 HS ( mỗi nhóm: 1 tranh ) và thảo luận về bài 1/ SGK trang 32: + Tranh vẽ gì ? + Em có nhận xét gì về việc làm của bạn nhỏ trong tranh ? - Đại diện các nhóm báo cáo phần thảo luận của nhóm mình. Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét, góp ý cho nhóm bạn. - GV chốt: Việc làm của bốn bạn nhỏ trong tranh đều thể hiện sự thân thiện với bạn bè trong lớp. Sự thân thiện ấy bắt nguồn từ những việc đơn giản và gần gũi như: giúp đỡ bạn, vui chơi và đọc sách cùng nhau. 2. Chia sẻ việc em đã làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè trong lớp, hàng xóm - HS thảo luận nhóm 2: Chia sẻ việc em đã làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè trong lớp, hàng xóm. - GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến trước lớp theo hình thức trò chơi “ Mời bạn”. - HS lắng nghe và nhận xét, góp ý cho nhóm bạn. - GV động viên, khích lệ những việc làm của HS nhằm nuôi dưỡng trong các em tình cảm trong sáng, hồn nhiên dành cho bạn bè của mình. - GV có thể chụp thêm một số hình ảnh hoặc trình chiếu 1 đoạn clip ngắn về việc làm của HS trong lớp học tập, vui chơi thân thiện với nhau để các em liên hệ thực tế với việc làm hằng ngày của chính mình. HĐ7: Tìm cách hoà giải với bạn khi có mâu thuẫn 1. Kể lại một lần em và bạn mâu thuẫn mà không tự giải quyết được - GV dặn dò HS gợi nhớ lại ( trong các tiết trước ) về một lần em và bạn mâu thuẫn mà không tự giải quyết được. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em là phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình. - GV chốt: Để tránh những mâu thuẫn không đáng có làm mất đi tình bạn dễ thương, các em cần biết một số cách hòa giải cần thiết đối với bạn bè của mình. 2. Xác định những cách hoà giải với bạn khi có mâu thuẫn - GV trình chiếu những cách hòa giải ở bài 2/ SGK trang 33 và tổ chức cho HS giơ thẻ gương mặt cảm xúc vui – đồng ý và gương mặt cảm xúc buồn – không đồng ý. Ở mỗi tranh, GV mời HS nêu nội dung tranh và nêu lí do vì sao em lại chọn biểu tượng cảm xúc như thế. - GV cho HS nêu thêm những cách hòa giải mâu thuẫn với bạn khác trong cuộc sống hằng ngày. HĐ8: Củng cố-dặn dò. - GV nhận xét, đánh giá tiết học. - Nhắc nhở HS thể hiện sự thân thiện và làm tiếp sản phảm. ************************************ Tiết 4. Toán: Bài 32: Luyện tập ( Tiếp theo) ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 - Biết trừ nhầm các số tròn chục *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu bài tập III. Các hoạt động dạy học: HĐ1. Khởi động(CL): Chơi trò chơi "Truyền điện". - Gv kết hợp giới thiệu bài HĐ2: Luyện tập Bài 1(CN): Đặt tính rồi tính - Gọi hs nêu yêu cầu. - Khi đặt tính phải chú ý điều gì? - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp làm bài vào vở. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các phép tính sau: 12 + 48; 74 + 6 *Gv chốt lại cách đặt tính và thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. Bài 2(CN-CL): Tính (theo mẫu) - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - GV hướng dẫn hs thực hành phân tích mẫu : + 2 cộng 8 bằng 10, viết 0, nhớ 1. + 7 cộng 2 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10. Vậy: 72 + 28 = 100 - Yêu cầu hs làm bài vào vở *Gv chốt lại cách tính phép cộng có nhớ (trong trường hợp số có hai chữ số cộng với số có hai chữ số) có kết quả bằng 100. Bài 3(CN): a) Đặt tính rồi tính - Gv hướng dẫn Hs đặt tính và thực hiện tính. - Chữa bài: hs nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các phép tính sau: 64 + 36; 79 + 21 52 + 48; 34 + 66 - Gv chữa bài, nhận xét. b) Tính nhẩm - Đọc yêu cầu b. - Hướng dẫn Hs VD: 60 + 40, nhẩm là 6 chục + 4 chục bằng 10 chục. Vậy 60 + 40 = 100 - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - Chữa bài. - Gv chữa bài, nhận xét. KL: Củng cố: Kĩ năng thực hiện đặt tính và tính nhẩm cộng các số tròn chục có tổng bằng 100. * GV nhận xét, đánh giá giờ học: - Bài này học hôm nay cho các con kiến thức gì? - Dặn HS chuẩn bị bài sau: ************************************ Buổi chiều Tiết 1. Giáo dục thể chất (Người dạy: Trần Mạnh Thắng ) ************************************ Tiết 2. Âm nhạc (Người dạy: Ngô Thị Thuỳ Liên ) ************************************ Thứ Tư, ngày 15 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1. Toán: Bài 32. Luyện tập (tiếp theo) (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Bài giảng điện tử, ti vi, phấn màu, - Học sinh: SGK, vở BT Toán, bộ đồ dùng học tập, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi. “Truyền điện” Ôn lại các bảng trừ. - Giới thiệu bài và ghi bảng. 2. Luyện tập Bài 4. a) Đặt tính rồi tính (theo mẫu). - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc YC bài toán - GV phân tích mẫu: - HS quan sát và thực hiện. 93 + 7 100 . 3 cộng 7 bằng 10, viết 0, nhớ 1 . 9 thêm 1 bằng 10, viết 10 Vậy 97 + 3 = 100 - HDHS làm bài - HS làm bài vào vở. 91 - GV+HS nhận xét, chữa bài + 9 100 100 (Thực hiện tương tự các PT còn lại) - HS nêu lại cách tính (N). - ĐD nhóm nêu KQ. Bài 5. Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau: (N) (Thẻ số 14) - Gọi HS đọc thầm yêu cầu. - HS đọc YC bài toán - YC tính và nêu KQ. - HS thảo luận (N2). - HS làm bài vào vở: Các phép tính có kết quả bằng nhau: 7 + 93 = 100 1 + 99 = 100 (Thực hiện tương tự các PT còn lại) - Gọi HS nêu KQ. - ĐD nhóm nêu KQ. 3. Vận dụng Bài 6. Giải bài toán SGK (trang 65) (Thẻ số 14) - HS đọc bài toán - GV gọi HS đọc đề bài toán. - HS phân tích bài toán (N2). - YCHS phân tích bài toán - HS nêu tóm tắt bài toán. - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - HS làm bài vào vở. - YC HS trình bày bài giải vào vở (CN). Bài giải Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được số cây bắp cải là: 65 + 35 = 100 (cây) Đáp số: 100 cây bắp. + Các bước giải bài toán: - Gọi HS nêu KQ. B1: Viết Bài giải - Nhận xét, chữa bài B2: Viết câu lời giải (dựa vào câu hỏi) - Gọi HS nêu các bước giải bài toán. B3: Viết phép tính 4. Củng cố- dặn dò B4: Viết đáp số - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. ************************************ Tiết 2+3. Tiếng Việt: Đọc Bài 20: Nhím nâu kết bạn ( T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các từ khó, biết đọc lời nói, lời thoại của các nhân vật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình cảm bạn bè, hiểu vì sao nhím nâu có sự thay đổi từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạn bè. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài Chữ A và những người bạn - Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn? - Nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 1. Khởi động: - Kể lại một số điều em cảm thấy thú vị? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. * Hoạt động 2. Khám phá: 2. Đọc văn bản. (Thẻ số 01,07,19) - GV đọc mẫu: giọng đọc tình cảm, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến vẫn sợ hãi. + Đoạn 2: Tiếp theo đến cùng tôi nhé. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhút nhát, mạnh dạn, trú ngụ, trang trí . - Luyện đọc câu dài: Chúng trải qua / những ngày vui vẻ, / ấm áp vì không phải sống một mình/ giữa mùa đông lạnh giá. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. 3. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.90. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Chi tiết thấy bạn nhím nâu rất nhút nhát: nhím nâu lúng túng, nói lí nhí, nấp vào bụi cây, cuộn tròn người, sợ hãi, run run. C2: Nhím trắng và nhím nâu gặp nhau vào buổi sáng khi nhím nâu đí kiếm ăn và gặp nhau tránh mưa. C3: Nhím nâu nhận lời kết bạn cùng nhím trắng vì nhím nâu nhận ra không có bạn thì rất buồn. C4: Nhờ sống cùng nhau mà nhím nâu và nhím trắng đã có những ngày đông vui vẻ và ấp áp. 4. Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 3. Thực hành: 5. Luyện tập theo văn bản đọc. (Thẻ số 01,07,19) Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.90. - Cho HS đọc lại đoạn 3 và quan sát tranh minh họa tình huống. - Từng cặp đóng vai thể hiện tình huống. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.90. - HDHS đóng vai tình huống - GV sửa cho HS cách cử chỉ, điệu bộ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. * Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 4. TN&XH: Bài 8: Đường và phương tiện giao thông (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Giáo án. Các hình trong SGK. Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - HS: SGK. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động : HS nghe nhạc - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bạn và gia đình đã từng sử dụng những phương tiện giao thông nào để đi lại? - GV dẫn dắt vấn đề: Các em và gia đình đã từng sử dụng rất nhiều lần những phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, tàu hỏa, máy bay, xe buýt, xe khách,....để đi lại. Vậy các em đã biết rõ về những loại đường giao thông, phương tiện giao thông hay một số loại biển báo giao thông không? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những vấn đề này. Chúng ta cùng vào Bài 8 – Đường và phương tiện giao thông. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Các loại đường giao thông Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 42 và trả lời câu hỏi: + Kể tên các loại đường giao thông?(Tên các loại đường giao thông trong các hình: đường bộ, đường thủy, đường hàng không, đường sắt. ) + Tên các loại đường giao thông khác mà em biết: đường sống, đường biển, đường cao tốc,.. + Giới thiệu tên các loại đường giao thông khác, mà em biết? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV mời HS khác nhận xé, bổ sung câu trả lời. - GV hoàn thiện câu trả lời và bổ sung: Đường thủy gồm có đường sông và đường biển. - GV giới thiệu thêm về đường cao tốc trên cao và đường tàu điện ngầm ở một số nước. Hoạt động 2: Giới thiệu các loại đường giao thông ở địa phương Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: + Từng HS chia sẻ trong nhóm thông tin mà mình đã thu thập được về giao thông của địa phương. + Cả nhóm cùng hoàn thành sản phẩm vào giấy A2, khuyến khích các nhóm có tranh ảnh minh họa và sáng tạo trong cách trình bày sản phẩm. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. GV mời HS khác nhận xé, bổ sung câu trả lời. - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các nhóm, tuyên dương những nhóm trình bày sáng tạo. - GV chia sẻ những thuận lợi, khó khăn về việc đi lại ở địa phương: thuận lợi (đường đẹp, rộng, nhiều làn), khó khăn (nhiều phương tiện tham gia giao thông, giờ tan tầm thường xảy ra hiện tượng ùn tắc,...) HD 3: Đánh giá: - GV đánh giá kết quả học tập bài học thông qua hoạt động 2. *************************************** Thứ Năm, ngày 16 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1. Toán: Bài 34: phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 (Tiếp theo)( tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 52 – 24 dựa vào phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ (có nhớ) có kết quả bằng 100. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ - Tranh vẽ và thẻ phép tính minh họa cho HS chơi trò chơi ở bài 3a 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ - HS chơi trò chơi. Truyền điện”, trò chơi đố bạn để tìm kết quả của các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học. - HS ghi vở. HĐ2. Hình thành kiến thức - GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 52 - 24 bằng các khối lập phương: - GV yêu cầu HS lấy các khối lập phương - HS lấy các khối lập phương và thực và thực hiện theo GV hiện theo GV Nêu: Lấy 52 khối lập phương, gài thành - Hs lấy 5 thanh ở cột chục, 2 khối lập từng thanh chục, để có 5 thanh ở cột chục, phương rời ở cột đơn vị gài vào bảng cá 2 khối lập phương rời ở cột đơn vị đồng nhân. thời gắn lên bảng. - GV hướng dẫn HS lấy ra 24 khối lập phương từ 52 khối lập phương đã cho: lấy Hs thao tác trên các khối lập phương của 1 thanh chục ở cột chục, tháo rời ra đưa mình, tay gài, miệng nói theo Gv hướng qua cột đơn vị thì được 12 khói lập dẫn phương đơn vị, lấy đi 4 khối lập phương đơn vị thì còn 8 khối lập phương đơn vị, lấy ra tiếp 2 thanh chục ở cột chục, còn lại 2 thanh chục và 8 khối lập phương đơn vị. - Vậy 52 - 24 = ? - Muốn tính 52 - 24 ta đã thực hiện gài các - Hs trả lời: 52 - 24 = 28 thanh hình lập phương như thế nào? - 2, 3 hs trả lời - GV chốt ý - GV hướng dẫn Hs tìm kết quả phép trừ - Hs lắng nghe 52 - 24 bằng cách đặt tính rồi tính ( Lưu ý: kĩ thuật mượn trả) + 2 không trừ được 4, lấy 12 trừ 4 bằng 8, viết 8, nhớ 1. - Hs thực hành đặt tính rồi tính vào bảng + 2 thêm 1 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2. con. Vậy: 52 – 24 = 28. - Yêu cầu Hs thực hiện một số phép tính - HS làm một số VD: khác vào bảng con: 65 – 17 = ? 65 – 17 = 48 74 – 16 = ? 74 – 16 = 58 HĐ3. Thực hành Bài 1: Tính ( trang 67) Bài 2. Đặt tính rồi tính - HS làm bài vào vở BT *Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. ************************************ Tiết 2. Tiếng Việt: Bài 20: Nhím nâu kết bạn ( T3) Viết: Nghe – viết I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 3,4,5. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.46. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 3. Tiếng Việt: Bài 20: Nhím nâu kết bạn ( T4) Luyện từ và câu: Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm ,câu nêu hoạt động. I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Đặt được câu về hoạt động theo mẫu. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Từ ngữ chỉ hoạt động: nhường bạn, - HS thực hiện làm bài cá nhân. giúp đỡ, chia sẻ. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm chỉ, tươi vui. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS nêu lại các từ chỉ hoạt động ở bài 1. - GV tổ chức HS trao đổi theo nhóm đôi, - HS thực hiện nhóm đôi. quan sát tranh để lựa chọn các từ ngữ cần điền. - YC HS làm bài vào VBT bài 6/ tr.47. - HS làm. - Đại điện các nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ câu trả lời. * Hoạt động 2: Viết câu về hoạt động. Bài 3: - HS làm bài. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu theo nội dung của từng bức tranh. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc. - YC HS làm bài vào VBT bài 7/ tr.47. - HS đặt câu (Bạn Lan cho bạn Hải mượn - Gọi HS đọc bài làm của mình. bút). - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Củng cố, dặn dò: - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. ************************************ Tiết 4. THXH: Bài 8: Đường và phương tiện giao thông (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, đò, thuyền). II. Đồ dùng dạy học: - GV: Giáo án. Các hình trong SGK. Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - HS: SGK. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động : HS nghe nhạc 2. Khám phá: Hoạt động 3: Một số phương tiện giao thông Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 9 SGK trang 43 và trả lời câu hỏi: - Nói tên các loại phương tiện giao thông có trong các hình?( Tên các loại phương tiện giao thông có trong các hình: ô tô, tàu thủy, máy bay, xe máy, tàu hỏa, xe đạp, thuyền, xích lô) - Phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào?( Phương tiện đó đi trên giao thông: đường bộ (ô tô, xe máy, xe đạp, xích lô), đường thủy (tàu thủy, thuyền), đường hàng không (máy bay), đường sắt (tàu hỏa). Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Kể tên một số phương tiện giao thông người dân ở địa phương thường đi lại? Chúng có tiện ích gì?( Ở địa phương em người dân đi lại bằng những phương tiện giao thông: ô tô, xe gắn máy, xe đạp. Chúng có tiện ích: đi lại thuận tiện, ít tốn kém thời gian) + Em thích đi bằng phương tiện giao thông nào? Vì sao? (+ Em thích đi bằng phương tiện giao thông: xe đạp vì bảo vệ môi trường.) 3. Hoạt động vận dụng: 4. Hoạt động 4: Thu thập thông tin Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: + Từng cá nhân chia sẻ thông tin mà mình đã thu thập được về phương tiện giao thông và tiện ích của chúng trong nhóm.( + Ô tô: thuận đi lại mọi thời tiết và ít tốn kém thời gian.) + Cả nhóm cùng hoàn thành sản phẩm và khuyến khích các nhóm có tranh ảnh minh họa (có thể trình bày theo từng nhóm: nhóm theo đường giao thông hoặc nhóm theo đặc điểm, tiện ích). Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các nhóm và tuyên dương nhóm có cách trình bày sáng tạo. Bước 3: Chơi trò chơi “Đố bạn” - GV hướng dẫn từng cặp HS chơi trò chơi: Một HS nói đặc điểm, một HS đoán tên phương tiện giao thông. - GV gọi một số cặp HS lên chơi trước lớp. Những HS còn lại nhận xét và hoàn thiện c A: Phương tiện giao thông nào có hai bánh, không gây ô nhiễm môi trường? B: Đó là xe đạp. ách chơi. *Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. ************************************ Thứ Sáu, ngày 17 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1. Tiếng Việt: Bài 20: Nhím nâu kết bạn ( T5) Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về một giờ ra chơi( tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt - Biết nói với bạn về một hoạt động ở trường mà mình thích. - Viết được 3-4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài. *HS hòa nhập tham gia hoạt động cùng các bạn. II. Chuẩn bị đồ dùng: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK,Vở viết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: Khởi động HĐ2:Khám phá + Luyện tập thực hành 1. Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Tranh vẽ gì? - 2-3 HS trả lời: - HDHS làm việc theo nhóm bốn đựa vào - HS thực hiện. tranh và liên hệ thực tế ở trường để kể tên một số hoạt động của hóc inh trong giờ ra chơi. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - HS lắng nghe, hình dung cách viết. nghe. - HDHS viết đoạn văn. - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS chia sẻ bài. *. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. ************************************* Tiết 2: Tiếng Việt Bài 20: Nhím nâu kết bạn ( T6) Đọc mở rộng I.Yêu cầu cần đạt - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn về hoạt động của học sinh ở trường em yêu thích. - Phát triển kĩ năng đọc - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài. II. Chuẩn bị đồ dùng: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK,Vở viết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: Khởi động HĐ2:Khám phá + Luyện tập thực hành 2. Đọc mở rộng. Bài 1: - Gọi HS đọc YC - 1-2 HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài viết về - HS tìm đọc bài viết ở Thư viện lớp. hoạt động của học sinh ở trường. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài đọc trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của - HS thực hiện. HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC - Gọi HS nhắc lại một số hoạt động của học - HS đọc. sinh ở trường. - HS nhắc lại. - Cho HS quan sát tranh minh họa. Tranh vẽ gì? - HS quan sát. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về hoạt động yêu thích nhất. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. * Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. ************************************ Tiết 3. Toán: Bài 34: phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 (Tiếp theo)( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. Các hoạt động dạy học: HĐ1: Khởi động (CL): Chơi trò chơi "Truyền điện": Đọc thuộc bảng trừ HĐ2: Vận dụng Bài 3: Số? Bài 4. Giải bài toán HĐ3: Củng cố, dặn dò :- GV nhận xét, tuyên dương. ************************************ Tiết 4. HĐTN: Sinh hoạt lớp Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô – Thân thiện với bạn bè (T9) I. Yêu cầu cần đạt - Báo cáo sơ kết công tác tuần, phương hướng kế hoạch tuần tới. - HS biết chia sẻ về sản phẩm của mình đã làm theo chủ đề: Thầy cô trong trái tim em. II. Chuẩn bị - GV: Máy tính, máy chiếu bài hát về thầy cô giáo.. - HS: SGK, sản phẩm đã chuẩn bị sẵn ở tiết trước. III. Hoạt động của giáo vên và học sinh: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I Khởi động - Cho HS hát * Sơ kết tuần - HS hát II. Tổ chức các hoạt động 1. GV tổ chức cho HS báo cáo kế hoạch rèn luyện - Các trưởng ban báo cáo trong tuần. - Đi học chuyên cần: *Học tập - Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập * Nề nếp - HS cùng nhận xét - Tác phong, đồng phục. * Vệ sinh. + GV nhận xét qua một tuần học. * Tuyên dương: - GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích. * Nhắc nhở: - GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần. 2. Sinh hoạt theo chủ đề - GV chuẩn bị cho HS những mẫu giấy nhiều hình dạng, nhiều màu. HS sẽ viết những điều tốt đẹp em muốn chia sẻ với bạn và tên người nhận, người gửi lên giấy. Sau đó, - HS thảo luận (N 2) HS bỏ mẫu giấy vào “ Hộp thư niềm vui” của lớp. - HS chia sẻ *Thảo luận kế hoạch sinh hoạt tuần tiếp theo (N - Thực hiện chương trình tuần, GV bám sát kế hoạch chủ nhiệm thực hiện. - Tiếp tục thực hiện nội quy HS, thực hiện ATGT, - HS cùng thực hiện (CN) ATVSTP. - Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới. - HS cùng thực hiện (CN) - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố - dặn dò - Nhận xét giờ học. *********************************************************** Ngày 10 tháng 11 năm 2023 Chuyên môn duyệt Đào Thị Thu Hiền
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_11_1311_17112023.pdf