Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 (6/9 - 10/9/2023)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 (6/9 - 10/9/2023)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 1 (6/9 - 10/9/2023)
Tuần 1 Thứ Tư ngày 6 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1. Toán: Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 - Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. - Đọc, viết, được các số. Nêu thứ tự số. - Đếm thêm 1, 2, 5, 10. Cấu tạo số. II. Đồ dùng dạy học: - GV: 1 thanh chục và 8 khối lập phương, hình vẽ bài Vui học. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.HĐ Khởi động: Cả lớp hát - Hs thực hiện hát và vận động theo - GT bài và nêu mục tiêu bài học. bài hát 2. HĐ Luyện tâp - HS quan sát. HS quan sát bảng các số từ 1 đến 100, nhận biết: bảng gồm 10 hàng và 10 cột. Bài 1: Đọc số a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng các số từ 1 đến 100 - HS nêu yêu cầu bài tập. - GV HD cách làm - HS điền số còn thiếu vào ô trống - GV yêu cầu Đọc các số từ 1 đến 100. rồi đọc trong nhóm. + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 được săp xếp theo thứ tự nào? đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng những + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo cách nào? chục, đếm từ một số nào đó, đếm thêm, đếm bớt . + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số như + số nào đếm trước thì bé hơn, số thế nào? nào đếm sau thì lớn hơn,.. + Nêu các số tròn chục? + 10,20,30,40,50,60,70,80,90 + Nêu các số có hai chữ số giống nhau? + 11,22,33,44,55,66,77,88,99 b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ ra: + Số bé nhất có một chữ số là số nào? - Số 1 + Số bé nhất có hai chữ số là số nào? - Số 10 + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? - Số 9 + Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? - Số 99 *GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng số 100 Bài 2: Số - GV nêu yc - HS nêu yêu cầu.. - GV HD thực hiện theo cặp. - HS làm bài. - HS nêu kết quả trước lớp và trả lời. - Số 54 gồm nấy chục và mấy đơn vị ? - HS báo cáo kết quả và trả lời câu - Số gồm 4 chục và 5 đơn vị là số nào? hỏi. - Số gồm 7 chục và 0 đơn vị là số nào? - Nhận xét, tuyên dương 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét giờ học ************************************ Tiết 2+3. Tiếng Việt: Tập đọc (Tiết 1+2) Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong ngày khai giảng. - Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường. II. Đồ dùng: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai giảng? - HS thảo luận theo cặp và chia + Cảm xúc của em như thế nào? sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp. + Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: loáng, - HS đọc nối tiếp đoạn. rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy, - Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em - 2-3 HS luyện đọc. lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - 2-3 HS đọc. đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS lần lượt đọc. lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Đáp án đúng: a, b, c. C2:Bạn ấy không thực hiện được mong muốn vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đến trước bạn ấy. C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô, trường lớp, - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: Thứ tự tranh: 3-2-1. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu - YC 1 HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí - Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói lời chào do vì sao lại chọn ý đó. tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS hoạt động nhóm 4, thực - Nhận xét chung, tuyên dương HS. hiện đóng vai luyện nói theo yêu 3. Củng cố, dặn dò: cầu. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - 2-3 nhóm lên bảng. - HS chia sẻ. ************************************ Tiết 4. Mĩ thuật: ( GV bộ môn dạy) ************************************ Buổi chiều Tiết 1. Toán: Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số - Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục. - HS làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra II. Đồ dùng dạy học: - GV: 1 thanh chục và 8 khối lập phương, hình vẽ bài Vui liọc. - HS: 1 thanh chục và 8 khối lập phương. III. Hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1.HĐ Khởi động: Cả lớp hát. 2. HĐ Luyện tâp Bài 3. Câu nào đúng, câu nào sai? HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ Đ/S - HS thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách so sánh hai số: + Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm như + số nào đếm trước thì bé hơn thế nào? + ta so sánh số hàng chục trước, + Ngoài cách so sánh trên ta còn cách nào nữa ? số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng *KL: Khi so sánh các số có hai chữ số, ta so sánh đơn vị. chữ số hàng chục trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nhận xét, tuyên dương Bài 4. Ước lượng theo nhóm chục? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. - Ước lượng theo nhóm chục: - HS đọc, cả lớp quan sát + hai bạn trong tranh ước lượng số lượng quyển sách bằng cách nào? - HS trả lời con số ước lượng + từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi ước theo quan sát bằng mắt lượng? - 10 quyển sách / 1 chục quyển - Yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau khi sách ước lượng ( đếm theo chục sau khi san thành các + ước lượng theo nhóm chục:bạn chồng 1 chục quyển sách ) gái ước lượng mỗi chồng sách có - Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu kết khoảng 1 chục quyển sách. Có 4 quả có 43 quyển sách. chồng sách, vì vậy có khoảng 4 - Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV hướng chục quyển sách dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số con trong -HS đếm hình và kiểm tra bằng cách đếm lại: + ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ ) theo - HS trả lời số lượng sách có sau nhóm chục ( nhóm mẫu được chọn là số kiến trong khi đếm. một hàng) + đếm để kiểm tra số lượng và đối chiếu vơi sước lương ban dầu - GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng theo nhóm chục: + Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục + Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong - trả lời theo ước lượng qua quan cuộc sống không phải lúc nào ta cũng có thể đếm sát hình vẽ được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước lượng để biết số lượng gần đúng là rất cần - HS đếm và đối chiếu thiết - Nhận xét, tuyên dương Củng cố - dặn dò - HS lắng nghe xét - Nhận xét giờ học ************************************ Tiết 2. Tiếng Việt: Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2(Tiết 3) Viết chữ hoa A I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. II. Đồ dùng dạy hoc: - GV: Máy tính, Máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: 1. Hoạt động 1: Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động 2: Khám phá. a. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa A. + Chữ hoa A gồm mấy nét? - GV hướng dẫn quy trình viết chữ hoa A. ( xem video) - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, HS đọc, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối từ A sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động 3. Thực hành luyện viết: - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Hoạt động 4. Nhận xét, đánh giá: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Viết lại chữ hoa A vào vở ở nhà ************************************ Tiết 3. Tiếng Việt: Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2(Tiết 4) Nói và nghe Những ngày hè của em I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ. - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. Đồ dùng dạy hoc: - GV: Máy tính, Máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. III. Các hoạt động dạy học: 1. Hoạt động 1. Khởi động: HS nghe hát bài: Mùa hè của em - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động 2. Khám phá: Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - Nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động 3. Thực hành: Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì nghỉ hè. - GV HD HS thực hiện: + Nhớ lại những ngày khi kết thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường học. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng: - HS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em trong kì nghỉ hè, - Nhận xét, tuyên dương HS. 5. Hoạt động 5. Đánh giá, nhận xét. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************ Thứ Năm, ngày 7 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1. Âm nhạc: ( GV bộ môn dạy) ************************************ Tiết 2+3. Tiếng Việt: Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi ( Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được. II. Đồ dùng dạy hoc: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2. - Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2? - Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua? - GV giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Đọc văn bản: - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn, - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. *Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi: - Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì? + C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâu rồi. - Theo lời bố, ngày hôm qua ở lại những đâu? + C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn; nụ hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày tỏa hương, trong vở hồng của em. - Trong khổ thơ cuối, bố đã dặn bạn nhỏ làm gì để “ ngày qua vẫn còn”? + C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Hoạt động 3: Luyện đọc lại: - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5. - Tuyên dương, nhận xét. - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 4. Toán: Bài 2: Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( Không nhớ ) trong phạm vi 100 (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 gồm các dạng bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết (đặt tính rồi tính), thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. - Thực hiện được phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100. II. Đồ dùng dạy hoc: 1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, máy soi vở .. 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp III. Các hoạt động dạy học: 1. Hoạt động 1: Khởi động: Hát và vận động theo bài hát 2. Hoạt động 2: Thực hành – Luyện tập Bài 1( CN – N ). Tính - Các phép tính cộng có điểm gì giống nhau? + số tròn chục cộng với số có 1 chữ số. - Các phép tính trừ có điểm gì giống nhau? + hàng đơn vị của số có hai chữ số giống số đứng sau dấu trừ. + Ai có thể lấy VD về phép cộng và phép trừ tương tự như vừa làm? VD: Đếm thêm hoặc đếm bớt + 13 + 5 nhẩm như sau: 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị, lấy 3 + 5 = 8. 8 thêm 1 chục bằng 18. Vậy 13 + 5 = 18 - GV nhận xét, chốt ý: Để thực hiện nhẩm đúng, nhẩm nhanh các số trong phạm vi 20 chúng ta có thể đếm bớt, đếm thêm hoặc tách số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị. Bài 2( CN – N). Đặt tính rồi tính - GV HD HS xác định yêu cầu bài. + Nêu các bước khi làm tính dọc *GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng bài đặt tính rồi tính ta thực hiện 2 bước: B1 đặt tính.B2 tính. Khi đặt tính ta viết ST1 trước sau đó viết ST2 ở dưới thẳng hàng với ST1 sao cho hàng đv thẳng hàng đv, hàng chục thẳng hàng chục, dấu + ( - ) ở bên trái giữa hai số, kẻ ngang thay cho dấu bằng. Khi tính từ phải sang trái. Kết quả viết dưới cùng thẳng hàng. Lưu ý trường hợp pt số có 2cs + (-) với số có 1cs, đặt tính hay bị lệch hàng. Bài 3( CN – N ): Tính HD HS xác định yêu cầu bài. - Gv chữa bài theo cặp nối tiếp + Nêu cách nhẩm 80 + 10 ? 8 chục + 1 chục = 9 chục vậy 80 + 10 = 90 + Phép tính vừa có dấu +, vừa có cả dấu - con nhẩm ntn ? - Con nhẩm theo thứ tự từ trái sang phải 3. Hoạt động 3: Nhận xét giờ học. ************************************ Buổi chiều Tiết 1. Thể dục: ( GV bộ môn dạy) ************************************ Tiết 2. TN&XH: ( GV bộ môn dạy) ************************************ Tiết 3. Đạo dức: ( GV bộ môn dạy) ************************************ Thứ Sáu, ngày 8 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1. Tiếng Việt: Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi ( Tiết 3) Nghe – Viết: Ngày hôm qua đâu rồi I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. Đồ dùng dạy hoc: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.6. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 2. Tiếng Việt: Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi ( Tiết ) Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, câu giới thiệu I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu. II. Đồ dùng dạy hoc: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các đồ vật. + Tên đồ vật: quần áo, khăn mặt, cặp + Các hoạt động. sách, mũ. + Các hoạt động: đi học, viết bảng, chải tóc. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.6. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu giới thiệu. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - 3-4 HS đọc. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - HS chia sẻ câu trả lời. thành câu giới thiệu. - YC làm vào VBT tr.7. - HS làm bài. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. - HS đặt câu (Tôi là học sinh lớp 2B). - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 3. Toán: Bài 2: Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( Không nhớ ) trong phạm vi 100 (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100. Vận dụng vào giải quyết tình huống. II. Đồ dùng dạy hoc: 1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, máy soi vở .. 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. Các hoạt động dạy học: 1. Hoạt động 1: Khởi động: Hát và vận động theo bài hát 2. Hoạt động 2: Thực hành - Luyện tập Bài 4(CN - N): Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính - Đọc và xác định yêu cầu bài - Chữa bài nối tiếp theo dãy * Gv hỏi cách làm bài của hs : + Lỗi sai của pt1 là gì? + Pt 2 sai chỗ nào? + Lỗi sai của pt3? + lỗi sai đó nhắc chúng ta điều gì? *GV nhận xét, chốt ý: Để làm đúng dạng tính viết đúng lưu ý đặt tính chuẩn và thực hiện tính từ phải sang trái Bài 5: ( CN - L) Giải bài toán có lời văn.( Nêu phép tính. - GV HD HS đọc và phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? + Muốn biết trên xe còn lại bao nhiêu người ta làm phép tính gì? - GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng toán có lời văn cần đọc kĩ đề bài, phân tích dữ liệu đề bài cho để xác định được phép tính đúng. 3. Hoạt động 3: Vận dụng Bài 6: Thực hành lập phép tính - Tổ chức dưới dạng trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”: Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 4 người xếp thành hàng 1, mỗi người lập 1 pt đúng từ bộ thẻ số Gv đã chuẩn bị. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi. *GV kết luận: Từ 3 số đề bài cho có thể lập được 4 phép tính đúng ( 2pt cộng, 2 pt trừ ). Qua đó ta biết được các pt này đều có quan hệ với nhau, giúp chúng ta tính nhẩm nhanh và dễ dàng hơn. *Nhận xét giờ học. ************************************ Tiết 4. HĐTN: Chủ đề 1: Em và mái trường mến yêu (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nói được những điều về ngày lễ khai giảng. - HS chủ động khi tham gia chơi trò chơi “Tôi có thể”. - HS nhận biết và chia sẻ những việc đã làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ. - HS bầu chọn lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, II. Đồ dùng dạy hoc: * Giáo viên: SGK, tranh ảnh (Trang 6), ti vi. câu hỏi gợi ý. * Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy học: 1. Hoạt động 1. Khởi động: Ghi nhớ điều em thích trong Lễ khai giảng. - GV đưa câu hỏi gợi ý, Hs chia sẻ trước lớp. + Nói những điều em thích trong Lễ khai giảng ? 2. Hoạt động 2: Chơi T.C “Tôi có thể” - GV tổ chức cho HS chơi đứng thành một vòng tròn, dùng một quả bóng nhỏ. HS cùng nhau hát các bài hát và chuyền bóng cho bạn, bạn nào nhận được bóng thì sẽ nói: “Tôi có thể đá cầu/vẽ/hát” (gắn với một sở thích hoặc khả năng của em đó). Sau đó, bóng lại được tiếp tục chuyền cho các bạn khác trong vòng tròn tiếp tục hát và chơi đến khi kết thúc bài hát. - Sau khi kết thúc trò chơi, GV cho HS nêu lại những khả năng mà mình chia sẻ với các bạn. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động, chuyển tiếp sang hoạt động 2. 3. Hoạt động 3: Nhận biết những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của bản thân. a. Chỉ ra những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của các bạn trong tranh. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và đọc câu hỏi gợi ý: + Các bạn trong tranh đang làm gì? + Chỉ ra những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của các bạn trong tranh? - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, và đại diện nhóm trình bày, nhận xét trước lớp. * GV nhận xét: + Tranh 1: Bạn nam bê sách cho bạn nữ. + Tranh 2: Bạn nữ đang múa trước lớp. + Tranh 3: Nhóm bạn đang cùng ngồi thảo luận vui vẻ trong lớp học. + Tranh 4: Một nhóm bạn đang cười đùa vui vẻ dưới sân trường. + Theo em người vui vẻ là người như thế nào? + Theo em người thân thiện là người như thế nào? b. Chia sẻ những việc em đã làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ. - GV cho HS đọc y/c 2. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, chia sẻ những việc mình đã làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ với cả lớp. * GV nhận xét: Thân thiện vui vẻ với bạn bè là một điều rất quan trọng và cần thiết. Điều đó mang đến niềm vui, hứng thú để các em cùng nhau học tập tiến bộ 4. Hoạt động 4: Bầu chọn lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng. - GV phổ biển cho cả lớp về quyền, nhiệm vụ và trách nhiệm của lớp trưởng, lớp phó và các tổ trưởng. - 1 HS đứng điều hành lớp ứng cử, đề cử và công bố kết quả, Ban cán sự lớp ra mắt, tổng kết. 5. Hoạt động 5: Đánh giá, nhận xét: - GV nhận xét giờ học. ************************************ Buổi chiều Tiết 1+2. Tiếng Việt: Luyện viết đoạn (Tiết 9 + 10) Viết đoạn văn giới thiệu bản thân. I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được 2 - 3 câu tự giới thiệu về bản thân. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề. - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. Đồ dùng dạy hoc: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: 1. Hoạt động 1: Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi TC truyền điện giới tên của từng bạn trong lớp 2. Hoạt động 2: Khám phá: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và quan sát tranh, hỏi: ? Bình và Khang gặp nhau ở đâu? + Bình và Khang gặp nhau ở sân bóng đá. ? Khang đã giới thiệu những gì về mình? + Khang giới thiệu tên, lớp, sở thích. - HS nói và đáp khi giới thiệu về bản thân. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động 3: Thực hành: Viết 2-3 câu tự giới thiệu về bản thân. - GV gọi HS đọc , yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - HS thực hành viết vào vở - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 4. Hoạt động 4. Thực hành:. Đọc một số câu thơ hay cho các bạn nghe. - Gọi HS đọc YC bài 2. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 5. Hoạt động 5. Nhận xét đánh giá: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Đọc lại đoạn bài giới thiệu cho người thân nghe. ************************************ Tiết 3. HĐTN: Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ đề I. Yêu cầu cần đạt - Báo cáo sơ kết công tác tuần - Đánh giá hoạt động chủ đề - Phương hướng kế hoạch tuần tới. II. Chuẩn bị - Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần III. Hoạt động của giáo vên và học sinh: A. Khởi động - HS bắt bài hát - Gv nêu mục tiêu bài học B. Báo cáo sơ kết công tác tuần - GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo: + Đi học chuyên cần: + Tác phong , đồng phục . + Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập + Vệ sinh. + GV nhận xét qua 1 tuần học: * Tuyên dương: - GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích. * Nhắc nhở: - GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần. C. Sinh hoạt theo chủ đề: - GV phổ biến cho cả lớp về quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm của lớp trưởng, lóp phó và các tổ trưởng. - GV tổ chức cho HS tự ứng cử và đề cử lớp trưởng, các lớp phó và các tổ trưởng tổ các bạn trong lóp, sau đó tổ chức cho các em giơ tay biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín và công bổ kểt quả. - Sau khi công bố kết quả binh chọn, Ban cán sự lớp sẽ ra mắt tnrớc cả lóp. GV mời từng HS nêu nhiệm vụ mà mình vừa được bầu chọn và nhắc lại để HS ghi nhớ. - GV tổng kết hoạt động và nhắn nhủ các thành viên trong Ban cán sự lóp cổ gắng hoàn thành các nhiệm vụ đuợc giao. D.Thảo luận kế hoạch sinh hoạt tuần tiếp theo. - Thực hiện dạy tuần 2, GV bám sát kế hoạch chủ nhiệm thực hiện. - Tiếp tục thực hiện nội quy HS, thực hiện ATGT, ATVSTP. - Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới. *Củng cố- Dặn dò: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội quy nhà trường đã đề ra. ************************************* Buổi chiều Tiết 1. TN&XH: Bài 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình. - Biết ctrình bày ý kiến của mình về các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ. II. Đồ dung dạy học: Các hình trong SGK. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động. - HS hát “Cả nhà thương nhau” sáng tác nhạc sĩ Phan Văn Minh. - Gv nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình. Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2, 3, 4 SGK trang 8 và trả lời câu hỏi: + Nói về sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình bạn Hà, bạn An. + Kể tên một số việc làm thể hiện sự quan tâm, chia sẻ, chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình em. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. + Hình 1: Bố và anh Hà chơi cờ. + Hình 2: Mẹ Hà đưa Hà đi khám bệnh. + Hình 3: Gia đình An tặng quà bà nhân dịp mừng thọ. + Hình 4: Gia đình An vui vẻ, quây quần bên mâm cơm. - GV mời đại diện một số HS chia sẻ các việc làm thể hiện sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình mình + Các việc làm thể hiện sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình mình: - Vì sao mọi người trong gia đình cần chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau? + Ông bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe, cháu nhổ tóc trắng, tóc sâu cho bà; đọc báo cho ông nghe. + Bố mẹ đưa các con đi chơi công viên ngày cuối tuần; các con giúp bố mẹ nhặt rau, quét nhà,,.. Hoạt động 2: Thể hiện sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu thương đối với các thành viên trong gia đình Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 9 và trả lời câu hỏi: Bước 2: Làm việc cả lớp - Bạn Hà và bạn An đang làm gì để thể hiện sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu thương với những thành viên thuộc các thế hệ trong gia đình?(1) Tranh 1 : bóp vai cho bà Tranh 2 : giúp bố thu hoạch rau Tranh 3 : xếp quần áo gọn gàng Tranh 4 : Làm thiệp tặng mẹ - Hãy nói sự chia sẻ quan tâm, chăm sóc, yêu thương với các thành viên trong gia đình em? + Ông chơi gập máy bay cùng các cháu. + Bố bổ hoa quả cho cả nhà cùng ăn + Mẹ bóp vai cho bà,... - GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một việc làm, một hoạt động mà các thành viên trong nhóm đã nói để đóng vai thể hiện trước lớp (3). - GV hỏi thêm HS: Em thích làm việc nào nhất? *GV KL: Bắt nhịp cho cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau, 3 ngọn nến lung linh để HS thấy được sự quan trọng của gia đình, HS cần biết quý trọng tất cả các thế hệ trong gia đình. 3. Đánh giá, nhận xét: - GV nhận xét giờ học. ************************************ Thứ Sáu, ngày 10 tháng 9 năm 2022 Buổi sáng
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_1_69_1092023.docx