Kế hoạch bài dạy KHTN 8 (Vật lí) - Bài 19: Đòn bẩy

pdf 9 Trang Tuyết Minh 4
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy KHTN 8 (Vật lí) - Bài 19: Đòn bẩy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy KHTN 8 (Vật lí) - Bài 19: Đòn bẩy

Kế hoạch bài dạy KHTN 8 (Vật lí) - Bài 19: Đòn bẩy
 Ngày soạn: 16/12
Ngày giảng: 22; /12/ 2023
 Tiết: 65, 66, 67, 68 - BÀI 19: ĐÒN BẨY
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực:
 1.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thí nghiệm và 
thảo luận trong bài, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đòn bẩy.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thiết kế phương án và tiến 
hành thí nghiệm làm một đòn bẩy, hợp tác trong việc tìm hiểu cách sử dụng đòn bẩy 
trong thực tiễn. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất lựa chọn được vật thích hợp 
làm đòn bẩy, sử dụng được đòn bẩy để hỗ trợ các công việc trong thực tiễn.
 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên: 
 - Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa 
được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
 - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác 
nhau trong thực tiễn.
 - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Sử dụng kiến thức kĩ năng về 
đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn.
 2. Phẩm chất: 
 Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm 
tìm hiểu về đòn bẩy.
 - Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và 
thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về cách tạo ra, phân loại và sử dụng đòn 
bẩy.
 - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. Giáo viên:
 - Mô hình đòn bẩy đơn giản.
 - Cái kéo, sợi chỉ.
 - Hình ảnh của hình 19.1; 19.2; 19.4; 19.5;19.6; 19.7; 19.9; 19.10; 19.11
 - Đoạn clip về sử dụng đòn bẩy trong thực tế:
 - Phiếu học tập.
 - Hệ thống câu hỏi cho luyện tập, vận dụng.
 2. Học sinh:
 - Bài cũ ở nhà.
 - Bút, thước kẻ, bút chì, sách vở. 
 III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về đòn bẩy) 
 a) Mục tiêu:
 - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu về tác dụng, 
 phân loại và sử dụng đòn bẩy trong thực tiễn. 
 b) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 - Có cách nào để nâng được vật lên mà không 
 cần tác dụng lực theo phương thẳng đứng?
 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên 
 phiếu học tập KWL để kiểm tra kiến thức nền 
 của học sinh khi xử lí tình huống đưa vật nặng 
 lên.
 - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. 
 Hoàn thành phiếu học tập.
 - Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập 
 KWL, có thể: Dùng ròng rọc, dùng mặt phẳng 
 nghiêng, dùng đòn bẩy, dùng pa lăng, băng 
 chuyền, 
 - GV gọi ngẫu nhiên một vài học sinh trình bày 
 đáp án. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng.
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
 ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài 
 học: Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác 
 nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đòn bẩy có thể làm đổi hướng tác dụng 
của lực
 a) Mục tiêu: 
 - Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng 
tác dụng của lực.
 - Lấy được một số ví dụ về dùng đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng 
của lực và chỉ ra được các điểm đặc biệt trên đòn bẩy.
 b) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học Nội dung
 sinh
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Đòn bẩy có thể làm đổi hướng tác dụng 
 - GV cho HS quan sát video clip phần của lực
 I và trả lời 2 câu hỏi sau: - Đòn bẩy là một thanh cứng có thể quay quanh 
 một trục xác định gọi là điểm tựa. + Nếu không có cây sào thì lực do ta - Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng 
sinh ra phải theo hướng nào để kéo vó của lực.
lên? - Ví dụ: 
+ Khi dùng cây sào làm đòn bẩy thì 
lực do tay sinh ra có giống như trên 
không?
 + Dùng xe rùa để đẩy hàng: Trường hợp này 
 đòn bẩy không có tác dụng làm thay đổi 
- GV giới thiệu về đòn bẩy và tác hướng tác dụng lực.
dụng của nó và giao nhiệm vụ cho HS 
làm việc theo nhóm đôi để tìm cách 
tạo ra các đòn bẩy từ dụng cụ học tập 
của mình.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ dùng đòn 
bẩy làm đổi hướng tác dụng của lực 
trong thực tế.
 + Muốn nâng vật như trong hình một cách 
 trực tiếp ta cần tác dụng lực nâng có phương 
 thẳng đứng chiều từ dưới lên trên. Tuy nhiên, 
 khi dùng đòn bẩy, đã làm thay đổi hướng tác 
 dụng lực, lực tác dụng có phương thẳng đứng 
 chiều từ trên xuống dưới.
 + Muốn nhổ chiếc đinh như trong hình trực 
 tiếp ta cần tác dụng lực có phương vuông góc 
 với tường, chiều hướng ra ngoài tường. Tuy 
 nhiên, khi dùng đòn bẩy, đã làm thay đổi 
 hướng tác dụng lực, lực tác dụng có phương 
 song song với tường, chiều từ trên xuống 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 19.3, dưới.
chỉ ra 3 điểm đặc biệt trên đòn bẩy. - Ba điểm đặc biệt trên đòn bẩy:
 + Điểm tựa là O
- HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất + Điểm tác dụng của lực F1 lên đòn bẩy là A.
đáp án, ghi chép các nội dung hoạt + Điểm tác dụng lực F2 của đòn bẩy lên vật cần 
động ra giấy. nâng là B. - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện 
cho một nhóm trình bày sản phẩm của 
nhóm mình, các nhóm khác nhận xét, 
bổ sung (nếu có). 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh 
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về tác 
dụng thay đổi hướng của lực của đòn 
bẩy, giới thiệu thêm một số ứng dụng 
của đòn bẩy trong thực tế và 3 điểm 
đặc biệt trên đòn bẩy.
 2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các loại đòn bẩy
 a) Mục tiêu: 
 - Nêu được 3 loại đòn bẩy trong thực tế.
 - Thiết kế được phương án và tiến hành thí nghiệm làm một đòn bẩy.
 - Lấy được ví dụ về mỗi loại đòn bẩy trong thực tế.
 b) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV giới thiệu 3 loại đòn bẩy trong thực tế. II. Các loại đòn bẩy
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi - Ba loại đòn bẩy: 
thiết kế phương án và tiến hành thí nghiệm làm + Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa.
một đòn bẩy. + Đòn bẩy có điểm tựa ở một 
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về ứng dụng từng loại đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở 
đòn bẩy trong thực tế. đầu bên kia.
 + Đòn bẩy có điểm tựa ở một 
- HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất đáp án, ghi đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác 
chép các nội dung hoạt động ra giấy. dụng ở trong khoảng giữa hai 
 đầu (ở trường hợp này, điểm tựa 
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một thường được giữ cố định với đầu 
nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình, các đòn bẩy).
nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - Ví dụ: 
 + Đòn bẩy loại 1: dùng xà beng 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. để bẩy vật, dùng mái chèo để 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. chèo thuyền, dùng búa để nhổ 
- GV nhận xét và chốt nội dung về các loại đòn đinh, máy bơm nước bằng tay, 
bẩy và ví dụ về mỗi loại đòn bẩy trong thực tiễn. cầu bập bênh, 
 + Đòn bẩy loại 2: xe rùa, cái 
 khui nắp chai, vali có bánh xe và 
 tay kéo, kìm tách vỏ quả, 
 + Đòn bẩy loại 3: cần câu cá, 
 sử dụng đũa, 
 2.3. Hoạt động 2.3: Sử dụng đòn bẩy trong thực tiễn
 a) Mục tiêu: 
 - Trình bày được đòn bẩy trong thực tiễn là thuộc loại đòn bẩy nào. - Lấy được ví dụ về đòn bẩy có trong cuộc sống.
 b) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 - GV giới thiệu hình ảnh mô hình cánh tay người III. Sử dụng đòn bẩy trong 
 hoặc sử dụng thực tế cánh tay học sinh mô tả. thực tiễn
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành - Trong thực tiễn, việc sử dụng 
 phiếu học tập số 1. đòn bẩy sẽ giúp thực hiện nhiều 
 công việc thuận tiện và hiệu quả 
 - HS thảo luận nhóm 4 hoặc 6 học sinh, thống nhất hơn.
 đáp án, ghi chép các nội dung hoạt động ra phiếu 
 học tập.
 - GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đại diện của hai nhóm 
 bất kì trình bày sản phẩm của nhóm mình, các 
 nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có). 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 - GV nhận xét về phiếu học tập số 1 thông qua đáp 
 án có ở sản phẩm.
 - GV gợi ý chốt nội dung đã nêu phần nội dung 
 của tổ chức thực hiện.
 3. Hoạt động 3. Luyện tập 
 a) Mục tiêu: 
 - Vẽ được hình mô tả đòn bẩy có trong cuộc sống vừa nêu ra 
 - Trình bày được bộ phận nào đóng vai trò đòn bẩy trong cuộc sống vừa nêu 
ra.
 - Trình bày được tác dụng của đòn bẩy trong cuộc sống vừa nêu ra.
 b) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 - GV cho HS hoàn thành phiếu học tập số 2. IV. Luyện tập
 - HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất đáp án, ghi 
 chép các nội dung hoạt động ra phiếu học tập.
 - GV gọi học sinh đại diện cho nhóm bất kì trình 
 bày sản phẩm của nhóm mình, các nhóm khác 
 nhận xét, bổ sung (nếu có). 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 - GV gợi ý cho các nhóm nhận xét, chốt nội dung 
 vào phiếu học học sinh trả lời và giới thiệu phần 
 có thể em chưa biết về Archimedes. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu:
 - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. 
 b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 - Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo 1 đồ chơi - Chế tạo đồ chơi đòn bẩy từ vật 
 dựa trên ứng dụng đòn bẩy bằng vật liệu tái chế, liệu tái chế. 
 dễ tìm. - Có thể tham khảo cách làm 
 theo clip sau: 
 HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm. 
 Sản phẩm của các nhóm
 Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên 
 lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
Phụ lục 1
 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy?
A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực tác dụng vào vật.
D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
Câu 2. Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cái cầu thang gác
B. Mái chèo
C. Thùng đựng nước
D. Quyển sách nằm trên bàn
Câu 3. Cân nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?
A. Cân Robecvan 
B. Cân đồng hồ
C. Cần đòn 
D. Cân tạ
Câu 4. Đòn bẩy được chia thành các loại dựa vào:
A. Vị trí của vật
B. Vị trí lực tác dụng
C. Điểm tựa
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 5. Với đòn bẩy có điểm tựa ở giữa khi đó hướng tác dụng của lực:
A. Ngược hướng với chiều nâng vật
B. Cùng hướng với chiều nâng vật 
C. Hướng lên trên 
D. Hướng xuống dưới 
Câu 6. Muốn nâng một vật nặng lên ta cần đặt điểm tựa của đòn bẩy ở vị trí:
A. Gần vị trí tác dụng lực
B. Vị trí trung điểm của khoảng cách từ vị trí tác dụng lực đến vật
C. Gần vị trí đặt vật 
D. Bất kì
Câu 7. Muốn sử dụng đòn bẩy có lực hướng xuống dưới và độ lớn của lực nhỏ thì 
ta nên sử dụng loại đòn bẩy: A. Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa
B. Đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở đầu bên kia
C. Đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng 
giữa hai đầu (ở trường hợp này, điểm tựa thường được giữ cố định với đầu đòn bẩy)
D. Cả B và C
Câu 8. Ứng dụng của đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác 
dụng ở trong khoảng giữa hai đầu (ở trường hợp này, điểm tựa thường được giữ cố 
định với đầu đòn bẩy) là:
A. Xà beng
B. Xe đẩy hàng
C. Cánh tay người
D. Cái kéo
Câu 9. Bơm nước bằng tay và chày giã gạo bằng sức nước là ứng dụng của:
A. Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa
B. Đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở đầu bên kia
C. Đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng 
giữa hai đầu (ở trường hợp này, điểm tựa thường được giữ cố định với đầu đòn bẩy)
D. Cả B và C
Câu 10. Cái kéo là ứng dụng của:
A. Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa
B. Đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở đầu bên kia
C. Đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng 
giữa hai đầu (ở trường hợp này, điểm tựa thường được giữ cố định với đầu đòn bẩy)
D. Cả A và B
Phụ lục 2
Phiếu học tập KWL hoạt động mở đầu
 Có cách nào để nâng được vật lên mà Phương án trả lời:
 không cần tác dụng lực theo phương 
 thẳng đứng?
 1.
 2.
 3.
 Phụ lục 3
 Phiếu học tập số 1
 TT Câu hỏi Câu trả lời
 1 Đòn bẩy trong H.19.7a tương ứng với loại đòn 
 bẩy nào? 2 Đòn bẩy trong H.19.7b tương ứng với loại đòn 
 bẩy nào?
 3 Đòn bẩy trong H.19.7c tương ứng với loại đòn 
 bẩy nào?
 4 Quan sát H.19.8 và cho biết bộ phận nào có vai 
 trò là đòn bẩy?
 5 Quan sát H.19.8 và cho biết bộ phận nào có vai 
 trò là điểm tựa?
 6 Quan sát đòn bẩy trong H.19.8, hãy chỉ ra sự 
 thay đổi hướng của lực tác dụng?
 7 Trong H.19.9 bộ phận nào của chày giã gạo có 
 vai trò như một đòn bẩy?
 8 Quan sát H.19.10 chỉ ra bộ phận nào đóng vai 
 trò như một đòn bẩy?
 Phiếu học tập số 2
TT Câu hỏi Trả lời
 1 Nêu 1 công việc mà em hoặc thành 
 viên trong gia đình hoặc đã thấy 
 người khác sử dụng đòn bẩy.
 2 Dùng dụng cụ học tập vẽ lại 1 công 
 việc trong cuộc sống liên quan đến 
 đòn bẩy mà em đã nêu.
 3 Mô tả tác dụng đòn bẩy mà em đã nêu 
 ra hàng số 1. 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_khtn_8_vat_li_bai_19_don_bay.pdf