Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 29 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy

doc 12 Trang Bình Hà 12
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 29 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 29 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy

Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 29 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy
 Giáo án Toán 9:
công thức để giải bài tập
* Kiến thức thứ hai: ( PT chứa ẩn ở mẫu) 
(1.5’)
HS: Biêt giải PT chứa ẩn ở mẫu
* Kiến thức thứ ba: ( PT tích) (1.5’)
HS: Biêt giải PT chứa ẩn ở mẫu
Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập thực Bài tập 37 trang 56:
hành thí nghiệm ( 20’) b) 5x4 + 2x2 – 16 = 10 – x2.
GV hướng dẫn đưa về phương trình trùng Û 5x4 + 3x2 – 26 = 0. Đặt: x2 = t ³ 0
phương Þ 5t2 + 3t – 26 = 0
GV: Nêu cách giải phương trình trùng D = 529 ; D = 23 
phương
 Þ t1 = 2 ; t2 = - 2,6 (loại)
HS: Đứng tại chổ trả lời t = 2 Û x2 = 2 Û x = ± 2
GV: Khi nghiệm t < 0 thì sao ? giải thích ?
 1
HS: Khi t < 0 (loại) vì t = x2. d) 2x2 + 1 = - 4 . Điều kiện: x ¹ 0
 x2
GV: Gọi học sinh lên bảng giải
 Þ 2x4 + x2 = 1 – 4x2 Û 2x4 + 5x2 – 1 = 0
HS: Lên bảng giải (cả lớp thảo luận chung
 Đặt: x2 = t ³ 0 Þ 2t2 + 5t – 1 = 0
GV: Đối với phương trình này trước khi giải 
cần có điều kiện gì ? D = 33 ; D = 33
HS: Cần có điều kiện x ¹ 0 33 - 5 - 33 - 5
 Þ t1 = ; t2 = (loại)
GV: Cho học sinh tiếp tục thực hiện như 4 4
giải phương trình trùng phương sau khi quy 33 - 5 33 - 5
 t = Û x2 = 
đồng bỏ mẫu 4 4
HS: Lên bảng thực hiện 33 - 5
GV: Nhận xét bài giải HS Û x = ±
 2
HS: Theo dõi
 Bài tập 38 trang 56:
GV: Các bước giải phương trình chứa ẩn ở 14 1
mẫu thức e) = 1-
 x2 - 9 3- x
HS: Nêu các bước giải 14 1
 Û = 1+ . ĐK: x¹ ± 3
GV: Nêu điều kiện của phương trình ? mẫu x2 - 9 x- 3
thức chung ? Þ 14 = x2 – 9 + x + 3 Û x2 + x – 20 = 0
HS: ĐK: x¹ ± 3
 D = 81 ; D = 9
 MTC: (x + 3)(x – 3)
GV: Gọc một học sinh lên bảng thực hiện x1 = 4 ; x2 = -5
 2x x2 - x + 8
HS: Lên bảng giải f) = .ĐK: x¹ -1; x¹ 4
GV: Nghiệm tìm được có thỏa mãn điều x + 1 (x + 1)(x- 4)
kiện không ? Vậy phương trình có bao nhiêu Þ 2x(x – 4) = x2 – x + 8
nghiệm ? Û x2 – 7x – 8 = 0 có a – b + c = 0
HS: x1 = 4 ; x2 = -5 thỏa mãn điều kiện. Vậy Þ x1 = - 1 (loại) ; x2 = 8
phương trình có hai nghiệm x1 = 4 ; x2 = -5
GV: Gọi học sinh khác thực hiện tương tự
HS: Một học sinh lên bảng giải
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 2 Giáo án Toán 9:
* Ngày soạn: 20/02/2019
* Tiết ( PPCT): 60 – Tuần 29
 §8. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH.
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Biết chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn, phân tích mối quan hệ giữa các 
đại lượng để lập phương trình cho bài toán.
 Kỹ năng: Trình bày bài giải một bài toán giải bằng cách lập phương trình bậc 
hai
 Thái độ: Tinh thần hoạt động học tập hợp tác nghiêm túc. Liên hệ toán học với 
thực tiễn đời sống.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã 
học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học.
- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân công và hợp tác thực hiện các 
hoạt động.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Có khả báo cáo trước tập thể, khả 
năng thuyết trình.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các 
bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực 
tiễn cuộc sống. 
 II. CHUẨN BỊ : 
 - Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu.
 - Học sinh: Bảng nhóm, máy tính.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.
 2. Kiểm tra bài cũ: Giải các phương trình : a) x2 – 4x – 320 = 0 
 b) x2 + 4x – 320 = 0
 3. Bài mới:
 Hoạt động của thầy-trò Ghi bảng
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’)
 GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã học 
 lớp 8
 HS: Nêu các bước giải bài toán bằng cách 
 lập PT
 GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho tiết 
 học.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp cận 
 kiến thức
 * Kiến thức thứ nhất: (các bước giải bài Ví dụ: (SGK trang 57)
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 4 Giáo án Toán 9:
 GV: Cho HS làm BT 43 Bài tập 43 trang 58:
 Chọn ẩn? điều kiện? Gọi x km/h là vận tốc của xuồng du lịch 
 Biểu diễn đại lượng khác qua ẩn? lúc đi (x > 5) , vận tốc lúc về là (x – 5) 
 => PT km/h. 
 GV: hướng dẫn HS lập bảng. Quãng đường đi từ TP Cà Mau đến Đất 
 GV: cho HS thảo luận giải Mũi là 120 km, nên thời gian đi là 120/x 
 GV: Nhận xét h, trên đường đi có nghỉ tại thị trấn Năm 
 Căn 1 h do đó tổng thời gian lúc đi là : 
 (120/x + 1) h
 Quãng đường về là 125 km , nên thời 
 gian về là : 125/x – 5 h
 120 125
 Ta có : + 1= Þ 120(x – 5) 
 x x- 5
 + x(x – 5) = 125x Û x2 – 10x – 600 = 0
 D '= 625 ; D = 
 25 Þ x1 = 30 ; x2 = - 20 (loại)
 Vậy vận tốc lúc đi của xuồng du 
 lịch là 30 km / h
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’)
 GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa
 - Chuẩn bị các bài tập phần luyện tập trang 59 – 60.
 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC
 HS: Nhắc lại các kiến thức đã học giải bài toán bằng cách lập PT.
 GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. RÚT KINH NGHIỆM
...
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 6 Giáo án Toán 9:
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp 
cận kiến thức 1. Công thức tính độ dài đường tròn:
* Kiến thức thứ nhất: ( Công thức tính 
độ dài đường tròn) ( 15’)
HS: Nắm được kiến thức, biết áp dụng 
kiến thức để giải bài tập.
GV: Dùng bảng phụ cho học sinh quan 
sát
 hình và chỉ ra các yếu tố : bán kính, 
đường kính C = 2πR = dπ
HS: Quan sát hình vẽ, theo dõi phần 
trình bày của thầy C : Độ dài đường tròn
Lớp 9A nhắc lại công thức tính chu vi R : Bán kính đường tròn
hình tròn d : Đường kính đường tròn
GV: Trình bày công thức tính C theo π ≈ 3,14 (số pi)
bán kính, theo đường kính
HS: Theo dõi
GV: Cho học sinh thực hiện Bài tập 65 Bài tập 65 trang 94:
trang 94:
HS: 6 HS lên bảng tính và ghi kết quả Bán kính R 10 5 3 1,5 3,18 4
GV: Nhận xét của đường 
 tròn
 Đường kính 20 10 6 3 6,37 8
 d của đường 
 tròn
 Độ dài C 62,8 31,4 18,84 9,42 20 25,12
 của đường 
 tròn
* Kiến thức thứ hai: (Công thức tính 2. Công thức tính độ dài cung tròn:
độ dài cung tròn) (15’)
HS: Biết dùng công thức tính độ dài 
cung tròn.
GV: Dùng bảng phụ hình 51 tr.93
HS: Quan sát hình 51 trang 93
GV: Cho học sinh thực hiện ?2.
HS: Thảo luận chung
GV: Đưa ra công thức tính độ dài cung 
tròn l. l = Rn
HS: Theo dõi 180
GV: Cho học sinh đọc phần “số π” trang l : Độ dài cung tròn
94 R : Bán kính đường tròn
HS: Đọc sách giáo khoa 
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 8 Giáo án Toán 9:
* Ngày soạn: 20/02/2019
* Tiết ( PPCT): 52 – Tuần 29
 LUYỆN TẬP
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Củng cố công thức tính độ dài đường tròn, độ dài cung tròn.
 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng áp dụng công thức tính độ dài đường 
tròn, độ dài cung tròn và các công thức suy luận của nó. Nhận xét và rút ra được cách 
vẽ một số đường cong chắp nối. Biết cách tính độ dài các đường cong đó. Giải được 
một số bài toán thực tế
 Thái độ: Nhìn thực tế dưới góc độ toán học để có cách giải quyết hợp lý
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã 
học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học.
- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân công và hợp tác thực hiện các 
hoạt động.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Có khả năng sử dụng các các 
phép toán đã học để tính toán các phép tính cơ bản đồng thời kết hợp sử dụng máy 
tính bỏ túi để tính toán. Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết 
trình.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các 
bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực 
tiễn cuộc sống. Biết sử dụng các dụng cụ học tập, dụng cụ thực hành.
 II. CHUẨN BỊ : 
 - Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, compa, thước thẳng.
 - Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, compa.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.
 2. Kiểm tra bài cũ: Công thức tính độ dài đường tròn, độ dài cung tròn.
 Bài tập 72 trang 96
 3. Bài mới:
 Hoạt động của thầy-trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’)
GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã học
HS: Nêu công thức tính độ dài đường tròn, 
độ dài cung tròn.
GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho tiết 
học.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp cận 
kiến thức
* Kiến thức thứ nhất: (tính độ dài đường 
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 10 Giáo án Toán 9:
HS: sđ M» A = n0 ; sđ M»B = 2n0. Ta có : 
 .OM.n
 l M» A = 
GV: Cho học sinh thảo luận theo nhóm 180
HS: Thảo luận theo nhóm, nêu kết quả thảo .O ' M.2n .OM.n
 l M»B = = 
luận 180 180
 Vậy : l M» A = l M»B
GV: Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm
HS: Thảo luận chung
Hoạt động : Hoạt động vận dụng và mở Bài tập 74 trang 96:
 0
rộng (5’) 1201 
HS : Biết áp dụng kiến thức về tọa độ 
 Ta có : n0 = 20001’ = 60 
GV: Vĩ độ của Hà Nội là 20001’ cho biết điều 
gì ? 
 0 0 C ≈ 40 000 km R ≈ 6 369 (km)
HS: n = 20 01’ 1201
GV: Gọi học sinh lên bảng thực hiện .6396.
 Rn 60
HS: Lên bảng giải
 l = 180 = 180 ≈ 2 233 (km)
GV: Nhận xét bài làm của học sinh
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’)
 GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa
 - Về nhà làm bài tập 52 trang 87
 - Xem trước §7.Tứ giác nội tiếp
 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC
 HS: Nhắc lại các kiến thức đã họccung chứa góc.
 GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. RÚT KINH NGHIỆM
...
 Ký duyệt tuần 29:
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 12

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_9_tuan_29_nam_hoc_2018_2019_vu_quang_huy.doc