Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 27 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy

doc 12 Trang Bình Hà 10
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 27 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 27 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy

Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 27 - Năm học 2018-2019 - Vũ Quang Huy
 Giáo án Toán 9:
 * Kiến thức thứ nhất: ( Công thức 
 nghiệm thu gọn giải PT) ( 2’)
 HS: Nắm được công thức, biết áp dụng 
 công thức để giải bài tập
 * Kiến thức thứ hai: ( Điều kiện để PT 
 có nghiệm, vô nghiệm) (3’)
 HS: Biêt khi nào thì phương trình có 
 nghiệm, vô nghiệm, có 2 nghiệm,
 Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập Bài tập 21 trang 49:
 thực hành thí nghiệm ( 20’) a) x2 = 12x + 288 Û x2 – 12x – 288 = 0
 GV: Gọi hai học sinh lên bảng thực hiện D '= (-6)2 – 1.(-288) = 324 ; D ' = 18
 giải 6+ 18 6- 18
 x1 = = 24 ; x1 = = -12
 HS: Hai học sinh giải trên bảng (cả lớp 1 1
 cùng thực hiện) 1 7
 b) x2 + x = 19 Û x2 + 7x – 228 = 0
 GV: Cho học sinh nhận xét bài làm của 12 12
 nhau D = 72 – 4.1.(-228) = 961 ; D = 31
 HS: Tham gia xây dựng bài cho nhau - 7 + 31 - 7- 31
 x1 = = 12 ; x1 = = -19
 GV: Nhận xét chung bài làm 2 2
 HS: Theo dõi, sửa sai (nếu có)
 GV: Cho học sinh nhận xét các hệ số của Bài tập 22 trang 49:
 phương trình để từ đó kết luận số nghiệm a) 15x2 + 4x – 2005 = 0 có hai nghiệm 
 của phương trình phân biệt vì có a.c < 0.
 HS: Các phương trình có 19
 b) - x2 - 7 x + 1890 = 0 có hai 
 a.c < 0 nên phương trình luôn luôn có hai 5
 nghiệm phân biệt nghiệm phân biệt vì có a.c < 0.
 GV: Tính v khi t = 5 phút ? Bài tập 23 trang 50: 
 HS: Một học sinh lên bảng tính v = 3t2 – 30t + 135
 2
 v = 3.5 – 30.5 + 135 = 60 a) t = 5 phút Þ v = 3.52 – 30.5 + 135 
 GV: Tính t khi v = 120 km/h ? = 60 (km/h)
 HS: Một học sinh lên bảng tính b) v = 120 km/h Þ 3t2 – 30t + 135 = 120
 2 2
 3t – 30t + 135 = 120 Û t – 10t + 5 = 0 Û 3t2 – 30t + 15 = 0 Û t2 – 10t + 5 = 0
 t1 = 9,47 ; t2 = 0,53 D '= (-5)2 – 1.5 = 20 ; D ' = 2 5
 GV: Nhận xét bài làm t = 9,47 ; t = 0,53
 HS: Nhận xét (thảo luận chung) 1 2
 GV: Hướng dẫn học sinh tính D ', sau đó Bài tập 24 trang 50:
 cho học sinh thảo luận theo nhóm như x2 – 2(m – 1)x + m2 = 0
 sau:
 a) D '= [-(m - 1)]2 – 1.m2 = -2m +1
 Nhóm 1, 2 : xét trường hợp phương trình b) *Phương trình có hai nghiệm phân 
 có hai nghiệm biệt khi:
 Nhóm 3, 4: xét trường hợp phương trình 1
 D ' > 0 Û -2m + 1 > 0 Û m < 
 có nghiệm kép 2
 Nhóm 5: xét trường hợp phương trình vô 
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 2 Giáo án Toán 9:
* Ngày soạn: 10/02/2019
* Tiết ( PPCT): 56 – Tuần 28
 §6. HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG.
 I. MỤC TIÊU
 Kiến thức: HS nắm vững hệ thức Vi-ét
 Kỹ năng: HS vận dụng được những ứng dụng của hệ thức Vi-ét như: Biết nhẩm 
nghiệm của phương trình bậc hai trong các trường hợp a + b + c = 0 ; a – b + c = 0 
hoặc trường hợp tổng và tích của hai nghiệm là những số nguyên với giá trị tuyệt đối 
không quá lớn. Tìm được hai số biết tổng và tích của chúng
 Thái độ: Tích cực trong hoạt động học tập hợp tác. Cẩn thận trong nhận xét, tính 
toán.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã 
học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học.
- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân công và hợp tác thực hiện các 
hoạt động.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Có khả năng sử dụng các các 
phép toán đã học để tính toán các phép tính cơ bản đồng thời kết hợp sử dụng máy 
tính bỏ túi để tính toán. Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết 
trình.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các 
bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực 
tiễn cuộc sống. 
 II. CHUẨN BỊ : 
 - Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu.
 - Học sinh: Bảng nhóm, máy tính.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.
 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc hai ? 
Nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và tích? 
 3. Bài mới:
 Hoạt động của thầy-trò Ghi bảng
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’)
 GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã 
 học
 HS: Nêu công thức công thức nghiệm 
 của PT bậc 2
 GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho 
 tiết học.
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 4 Giáo án Toán 9:
 HS: Theo dõi, kết hợp xem SGK
 Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập Bài tập 25 trang 52
 2
 thực hành thí nghiệm ( 10’) a) 2x – 17x + 1 = 0 D = 281x 1 + x2 = 
 GV: Nêu đề Bài tập 25 trang 52: 17/2x 1.x2 = 1/2
 HS: 4 HS thực hiện b) 5x2 – x + 35 = 0 D = 701
 GV: Nhận xét x1 + x2 = 1/5x 1.x2 = -7
 c) 8x2 – x + 1 = 0 D = -31
 x1 + x2 = . x1.x2 = .
 d) 25x2 + 10x + 1 = 0 D = 0
 x1 + x2 = -2/5x 1.x2 = 1/25
 GV: Nêu đề Bài tập 26 trang 52: Bài tập 26 trang 53:
 HS: 2 HS thực hiện a) 35x2 – 37x + 2 = 0
 GV: Nhận xét c) x2 – 49x – 50 = 0
 a + b + c = 35 + (-37) + 2 = 0 
 a – b + c = 1 – (-49) – 50 = 0
 x1 = 1 ; x2 = 2/35 
 x1 = –1 ; x2 = 50
 Hoạt động : Hoạt động vận dụng và Bài tập 28 trang 53:
 mở rộng (5’) a) u + v = 32 , u . v = 231
 GV: Nêu đề Bài tập 28 trang 53: Do: 322 – 4.231 = 1024 – 924 = 100 
 HS: 2 HS thực hiện Nên : u ; v là hai nghiệm của phương 
 GV: Nhận xét trình: x2 – 32x + 231 = 0
 D '= (-16)2 – 1.231 = 25 ; D ' = 5
 x1 = 21 ; x2 = 11
 Vậy : u = 21 thì u = 11 hoặc u = 11 
 thì v = 21.
 c) u + v = 2 , u . v = 9
 Do: 22 – 4.9 = 4 – 36 = - 32 
 Nên không tồn tại hai số u ; v
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’)
 GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa
 - Học thuộc Hệ thức Vi-ét. Làm các bài tập còn lại
 - Xem lại các bài tập đã giải. Chuẩn bị bài tập phần trang 54
 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC
 HS: Nhắc lại các kiến thức đã học Hệ thức Vi- ét.
 GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. RÚT KINH NGHIỆM
...
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 6 Giáo án Toán 9:
 HS: Biêt một số quĩ tích .
 Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập Bài tập 48 trang 87:
 thực hành thí nghiệm ( 20’)
 GV: Cho học sinh phát hiện quỹ tích M
 HS: Nhận biết quỹ tích M
 GV: Yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện AM là tiếp tuyến tại M của (B)
 HS: Lên bảng giải
 Ta có : AM  MB ·AMB = 900
 GV: Nhận xét bài giải của học sinh Tập hợp M nhìn AB cố định dưới góc 
 HS: Thảo luận chung 900 là đường tròn đường kính AB
 Bài tập 49 trang 87:
 GV: Hướng dẫn học sinh phân tích cách 
 dựng
 HS: Theo dõi 
 GV: Nêu cách dựng và vẽ hình 
 Dựng BC = 6 cm
 HS: Theo dõi
 Dựng ¼AmB là cung chứa góc 400 dựng 
 trên BC cố định.
 Dựng đường thẳng a // BC và cách BC 
 một khoảng bằng 4 cm, cắt ¼AmB tại 
 A,A’
 Nối AB, AC. Kẻ AH  BC tại H
 GV: Tính tg AIB = ? Bài tập 50 trang 87:
 HS: tan AIB = MB = 1
 MI 2
 GV: ·AIB = ?
 HS: ·AIB 26034’ (không đổi)
 a) Khi M di chuyển trên đường tròn ta 
 · 0
 GV: Quỹ tích I nhìn AB cố định dưới luôn có: MIB = 90 và MI = 2.MB
 một góc khoảng 26034’ không đổi ? Ta có : tan AIB = MB = 1
 HS: Tập hợp I nhìn AB dưới một góc MI 2
 · 0
 26034’ không đổi là hai cung chứa góc AIB 26 34’ (không đổi)
 khoảng 26034’ dựng trên AB cố định b) Do I luôn nhìn AB cố định dưới một 
 góc khoảng 26034’ không đổi. 
 Vậy tập hợp I nhìn AB dưới một góc 
 0
 Hoạt động : Hoạt động vận dụng và 26 34’ không đổi là hai cung chứa góc 
 0
 mở rộng (5’) khoảng 26 34’ dựng trên AB cố định
 Bài tập 51 trang 87:
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 8 Giáo án Toán 9:
* Ngày soạn: 10/02/2019
* Tiết ( PPCT): 48 – Tuần 27
 §7.TỨ GIÁC NỘI TIẾP
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa tứ giác nội tiếp, tính chất về góc của tứ giác 
nội tiếp. Biết rằng có những tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác không nội tiếp 
được bất kỳ đường tròn nào. Nắm được điều kiện để một tứ giác nội tiếp được (điều 
kiện ắt có và đủ).
 Kỹ năng: Sử dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp trong làm toán và thực 
hành.
 Thái độ: Khả năng nhận xét, tư duy lôgic cho học sinh.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã 
học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học.
- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân công và hợp tác thực hiện các 
hoạt động.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin:Phát huy khả năng báo cáo trước 
tập thể, khả năng thuyết trình.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các 
bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực 
tiễn cuộc sống. Biết sử dụng các dụng cụ học tập, dụng cụ thực hành.
 II. CHUẨN BỊ : 
 *Giáo viên : Bảng phụ, phấn màu, compa, thước thẳng.
 *Học sinh : Bảng nhóm, thước thẳng, compa.
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.
 2. Kiểm tra bài cũ: Tính chất góc nội tiếp?
 3. Bài mới:
 Hoạt động của thầy-trò Ghi bảng
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’)
 GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã 
 học
 HS: Nêu t/c góc nội tiếp
 GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho 
 tiết học.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp 
 cận kiến thức
 * Kiến thức thứ nhất: (Khái niệm tứ 
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 10 Giáo án Toán 9:
 Ta có: ·ABC + ·ADC =1800 Tứ giác 
 ABCD nội tiếp (O). Do 
 đó:OA=OB=OC=OD
 Vậy các đường trung trực của AC, 
 BD, AB cùng đi qua O
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2’)
 GV nhắc HS: - Xem lại các kiến thức đã học và bài tập đã sửa
 - Về nhà làm bài tập 55 trang 89
 - Chuẩn bị các bài tập phần luyện tập 
 - Học thuộc định nghĩa tứ giác nội tiếp và tính chất tứ giác nội tiếp
 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC
 HS: Nhắc lại các kiến thức đã học về đa giác nội tiếp, ngoại tiếp.
 GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. RÚT KINH NGHIỆM
...
 Ký duyệt tuần 27
Giáo viên: Vũ Quang Huy – Trường THCS Minh Diệu 12

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_9_tuan_27_nam_hoc_2018_2019_vu_quang_huy.doc