Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Có đáp án)

pdf 5 Trang Bình Hà 17
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Có đáp án)

Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Có đáp án)
 UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN 
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2019 -2020 
 MÔN: VẬT LÍ 
 (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang) LỚP: 9 
 Thời gian : 150 phút 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
 Câu 1: (5 điểm) 
 a) Gọi S1, v1, t1 lần lượt là quãng đường, vận tốc, thời gian xe máy đi từ A 
 đến B. 0,25 điểm 
 Gọi S2, v2, t2 lần lượt là quãng đường, vận tốc, thời gian xe đạp đi từ B về A. 
 0,25 điểm 
 Gọi S là khoảng cách ban đầu của hai xe. 
 Do xuất phát cùng lúc nên khi gặp nhau thì thời gian chuyển động t1 = t2 = t 
 0,25 điểm 
 S v .t t S v .t t
 Ta có: 1 1 1 30 và 2 2 2 10 0,5 điểm 
 Do hai xe chuyển động ngược chiều nên khi gặp nhau thì: 
 S S S S v .t v .t
 1 2 1 2 0,5 điểm 
 60 30t 10 t t 1 , 5 h 0,25 điểm 
 Vậy sau 1,5h hai xe gặp nhau. 0,25 điểm 
 Lúc đó quãng đường xe đi từ A đến B là: S1 = 30.t =30.1,5 = 45 (km) 
 Quãng đường xe đi từ B đến A là: S2 = 10.t =10.1,5 =15 (km) 0,5 điểm 
 Vậy vị trí gặp nhau của hai xe cách A một đoạn 45km hoặc cách B một đoạn 
 15km. 0,5 điểm 
 b) Gọi t là thời gian kể từ khi hai người xuất phát đến khi hai người cách 
 nhau 20km. 0,25 điểm 
 Quãng đường đi được của người xuất phát từ A là: S1 = 30.t (km) 0,5 điểm 
 Quãng đường đi được của người xuất phát từ B là: S2 = 10.t (km) 0,5 điểm 
 Do hai người cách nhau 20km trước khi gặp nhau nên ta có: 
 60 = 30.t + 10.t + 20 t = 1h 0,5 điểm 
 Câu 2: (5 điểm) 
 * Khi mở khoá K, ta có mạch điện: 
 R2 (vẽ hình đúng cho 0,5đ) 
 A R3 B
 . D . 
 R1 
 R1 C R4 
 . 
 Điện trở tương đương của mạch: 
 Do khi K mở và khi K đóng cường độ dòng điện qua R4 là như nhau, nên ta 
có: 
 180 30 6 1
 RRRR 0,5 điểm 
 34 225 4 30 3 4 225 4 30
 RRR
 64 180 3 4 225 4 15  0,5 điểm 
 Câu 3: (5 điểm) 
 Khi thả một chai sữa của trẻ em đầu tiên vào một phích nước đựng nước ở 
nhiệt độ t = 400C. 
 Nhiệt lượng tỏa ra của phích nước nóng là 
 Q1 = m1c1(t – t1) (J) 0,5 điểm 
 Nhiệt lượng thu vào của chai sữa đầu tiên là 
 Q2 = m2c2(t1 – to) (J) 0,5 điểm 
 Do bỏ qua sự mất mát nhiệt do môi trường nên 
 Q1 = Q2 m1c1(t – t1) = m2c2(t1 – to) (1) 0,5 điểm 
 Khi thả tiếp vào phích một chai sữa thứ hai giống như chai sữa thứ nhất: 
 Nhiệt lượng tỏa ra của phích nước nóng lúc này là 
 Q3 = m1c1(t1 – t2) (J) 0,5 điểm 
 Nhiệt lượng thu vào của chai sữa thứ hai là 
 Q4 = m2c2 (t2 – to) (J) 0,5 điểm 
 Do bỏ qua sự mất mát nhiệt do môi trường nên ta cũng có 
 Q3 = Q4 m1c1(t1 – t2) = m2c2 (t2 – to) (2) 0,5 điểm 
 Lấy (1) chia (2) vế theo vế, ta được: 
 t t t t
 1 1 0 0,75 điểm 
 t1 t 2 t 2 t 0
 2
 t1 2t 0 t 1 t 0 t
 Suy ra: t 2 0,5 điểm
 t t 0
 362 2.18.36 18.40
 t 32,70 C 0,5 điểm 
 2 40 18
 Vậy chai sữa thứ hai này sẽ được làm nóng tới nhiệt độ 32,7oC 0,25 điểm 
 Câu 4: (5 điểm) 
 a) Vẽ hình đúng: 1 điểm 

File đính kèm:

  • pdfde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_vong_huyen_mon_vat_ly_lop_9_nam_ho.pdf