Bài giảng Ngữ Văn 8 - Thực hành Tiếng Việt: Từ ngữ địa phương

pptx 31 Trang Tuyết Minh 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 8 - Thực hành Tiếng Việt: Từ ngữ địa phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 8 - Thực hành Tiếng Việt: Từ ngữ địa phương

Bài giảng Ngữ Văn 8 - Thực hành Tiếng Việt: Từ ngữ địa phương
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
 KHỞI ĐỘNG Tìm các từ địa phương có trong đoạn trích dưới đây, cho biết 
 đó là từ địa phương thuộc miền nào?
Người nhà quê hồi mình con nít toàn người nghèo. Sân nhà quê hồi 
ấy cũng rặt sân đất, nên nhà nào cũng cặm cái giàn trước nhà, suốt 
sáu tháng mưa, sân chìm trong nước cũng có, chỗ mà đem phơi củi, 
hay gối, chiếu.... Chuối phơi đủ nắng có thể ăn tới ra giêng, mật lặn 
vào trong vừa ăn vừa tợp miếng trà, hoặc ngào qua với khóm, me 
....đem dầm nước đá uống cũng ngon thấu trời. (Nguyễn Ngọc Tư- 
Mùa phơi sân trước)
 Các từ địa phương thuộc vùng Nam Bộ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1. Nhắc nhớ kiến thức về từ 
ngữ địa phương PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Hoàn thành bảng thông tin về từ 
 ngữ địa phương
 Yếu tố Từ ngữ địa phương
Khái niệm 
Nguồn gốc 
Đặc điểm 
Phạm vi sử dụng 
Ý nghĩa Yếu tố Từ ngữ địa phương
Khái niệm Từ ngữ địa phương ( phương ngữ) là các từ ngữ chỉ dùng ở một số vùng miền, 
 địa phương nhất định. 
Nguồn Do sự khác biệt giữa các địa phương về đặc điểm tự nhiên, đặc điểm tâm lý và 
gốc phong tục tập quán của cư dân địa phương.
Đặc điểm Về ngữ âm: các từ được phát âm theo cách riêng của người dân mỗi địa 
 phương, không giống cách phát âm của từ toàn dân
 Về từ vựng: có các từ ngữ tương đương với từ toàn dân nhưng hình thức ngữ 
 âm khác biệt hoặc có các từ ngữ mà trong kho từ toàn dân không có.
Phạm vi - Chỉ sử dụng ở một vùng miền, địa phương nhất định (hoặc giữa các cư dân 
sử dụng cùng vùng miền).
 - Trong các văn bản khoa học, hành chính..., không sử dụng từ ngữ địa 
 phương.
 - Trong các tác phẩm văn học, từ ngữ địa phương có thể được dùng để tạo sắc 
 thái địa phương cho sự việc, nhân vật hoặc dùng như một phương tiện tu từ.
Ý nghĩa Từ địa phương thể hiện tính đa dạng trong ngôn ngữ của một cộng đồng, thể 
 hiện nét riêng của một cộng đồng ngôn ngữ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Từ tìm từ địa phương trong những câu dưới đây, 
cho biết các từ hoặc cụm từ( toàn dân tương ứng với những từ đó)
a) “Vườn râm dậy tiếng ve ngân 
Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào”( Tố Hữu)
b) “Canh cá tràu mẹ thường hay nấu khế
Khế trong vườn thêm một tí rau thơm”( Chế Lan Viên)
c) Lão khuyên nó hãy dằn lòng, bỏ đám này để dùi gắng lại ít lâu, xem có 
đám nào khác mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu( Nam Cao).
d) Có thịt kho Tàu để ăn với dưa kiệu nhà kia, rồi cái hủ mắm tép dầm nắng 
sát hàng rào làm mình nhớ nhung chuối chát, khế chua cùng với gừng sắt mịn 
thì mâm mứt tắc đỏ au kia làm lịm chết một cách lim dim như tụi kiến.
( Nguyễn Ngọc Tư) a) “Vườn râm dậy tiếng ve ngân 
 Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào”( Tố Hữu)
+ Từ địa phương có trong câu thơ: “bắp”
+ Từ toàn dân tương ứng : “ngô” b) “Canh cá tràu mẹ thường hay nấu khế
Khế trong vườn thêm một tí rau thơm”( Chế Lan Viên)
+ Từ địa phương có trong câu thơ: “cá tràu”
+ Từ toàn dân tương ứng : “ cá quả” c) Lão khuyên nó hãy dằn lòng, bỏ đám này để dùi giắng 
lại ít lâu, xem có đám nào khác mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu
 ( Nam Cao).
 + Từ địa phương có trong câu thơ: “dùi giắng ”
 + Từ toàn dân tương ứng : “ tạm thời thế đã” d) Có thịt kho Tàu để ăn với dưa kiệu nhà kia, rồi cái hủ 
 mắm tép dầm nắng sát hàng rào làm mình nhớ nhung 
 chuối chát, khế chua cùng với gừng sắt mịn thì mâm mứt 
 tắc đỏ au kia làm lịm chết một cách lim dim như tụi kiến.
 ( Nguyễn Ngọc Tư)
+ Từ địa phương có trong câu + Từ địa phương có trong câu thơ: 
thơ: “hủ” “tắc”
+ Từ toàn dân tương ứng : “ hũ” + Từ toàn dân tương ứng : “ quả quất” LUYỆN TẬP BÀI TẬP 1
Chỉ ra từ ngữ địa phương và tác dụng của việc sử dụng những từ ngữ đó trong các trường hợp sau:
a. Ai đi vô nơi đây
Xin dừng chân xứ Nghệ
(Huy Cận, Ai vô xứ Nghệ)
b. Đến bờ ni anh bảo:
- “Ruộng mình quên cày xáo
Nên lúa chín không đều.
Nhớ lấy để mùa sau
Nhà cố làm cho tốt”.
(Trần Hữu Thung, Thăm lúa)
c. Chừ đây Huế, Huế ơi! Xiềng gông xưa đã gãy
Hãy bay lên! Sông núi của ta rồi!
(Tố Hữu, Huế tháng Tám)
d. – Nói như cậu thì còn chi là Huế!
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Chuyện cơm hến)
e. Má, tánh lo xa. Chứ gió chướng vào mùa thì lúa cũng vừa chín tới, hi vọng rực lên theo màu lúa.
(Nguyễn Ngọc Tư, Trở gió) a. Ai đi vô nơi đây
Xin dừng chân xứ Nghệ
(Huy Cận, Ai vô xứ Nghệ)
 + Từ địa phương: “vô” ( vào)- phương ngữ 
 Miền Trung (xứ Nghệ)
 + Tác dụng: Tạo sắc thái đặc trưng của địa phương
 ( miền Trung, xứ Nghệ) b. Đến bờ ni anh bảo:
- “Ruộng mình quên cày xáo
Nên lúa chín không đều.
Nhớ lấy để mùa sau
Nhà cố làm cho tốt”.
(Trần Hữu Thung, Thăm lúa)
 + Từ địa phương: “ni” ( này), “xáo”( xới) phương ngữ 
 Miền Trung (xứ Nghệ)
 + Tác dụng: Thể hiện ngôn ngữ quen thuộc, bình dị của 
 người Miền Trung, cũng góp phần bộc lộ tính cách của nhân 
 vật trữ tình. c. Chừ đây Huế, Huế ơi! Xiềng gông xưa đã gãy
Hãy bay lên! Sông núi của ta rồi!
(Tố Hữu, Huế tháng Tám)
 + Từ địa phương: “chừ” ( giờ)- phương ngữ Miền Trung 
 (xứ Huế)
 + Tác dụng: Tạo sắc thái đặc trưng của địa phương, thể hiện 
 niềm vui của những người con xứ Huế khi quê hương được 
 giải phóng. d. – Nói như cậu thì còn chi là Huế!
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Chuyện cơm hến)
 + Từ địa phương: “chi” ( gì)- phương ngữ Miền Trung (xứ 
 Huế)
 + Tác dụng: Tạo sắc thái đặc trưng của địa phương, thể 
 hiện ngôn ngữ bình dị của người Huế e. Má, tánh lo xa. Chứ gió chướng vào mùa thì lúa cũng 
vừa chín tới, hi vọng rực lên theo màu lúa.
(Nguyễn Ngọc Tư, Trở gió)
 + Từ địa phương: “má” ( mẹ), “tánh” ( tính) - phương ngữ 
 Nam Bộ
 + Tác dụng: Tạo sắc thái đặc trưng của địa phương, cho 
 nhân vật sự việc. BÀI TẬP 2
Nhận xét việc sử dụng từ ngữ địa phương (in đậm) trong các trường hợp 
sau:
a. Năm học này, cả lớp đặt chỉ tiêu giồng và chăm sóc 20 cây ở nghĩa 
trang liệt sĩ của xã.
(Trích Biên bản họp lớp)
b. Con xem, mới có hai hôm mà hạt đậu nó đã nhớn thế đấy. Nếu 
con giồng nó ra vườn, chăm bón cẩn thận, nó sẽ ra hoa ra quả 
(Vũ Tú Nam, Những truyện hay viết cho thiếu nhi)
c. Lần đầu tiên tôi theo tía nuôi tôi và thằng Cò đi “ăn ong” đây!
(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
d. Tui xin cam đoan những nội dung trình bày trên đây là đúng sự thật.
(Trích một bản tường trình) a. Năm học này, cả lớp đặt chỉ tiêu giồng và chăm sóc 
20 cây ở nghĩa trang liệt sĩ của xã.
(Trích Biên bản họp lớp)
 - Giải nghĩa “giồng ” có nghĩa là “trồng”
 - Nhận xét về việc sử dụng: câu văn sử dụng từ địa phương 
 không phù hợp. Bởi vì đây là biên bản họp lớp- một văn bản 
 thông tin mang tính chất hành chính, công cụ đòi hỏi tính 
 chính xác, mẫu mực, chỉ nên sử dụng từ ngữ toàn dân.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_thuc_hanh_tieng_viet_tu_ngu_dia_phuong.pptx