Bài giảng Ngữ Văn 8 - Bài 5: Những câu chuyện hài - Đọc văn bản 3: Chùm ca dao trào phúng
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 8 - Bài 5: Những câu chuyện hài - Đọc văn bản 3: Chùm ca dao trào phúng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 8 - Bài 5: Những câu chuyện hài - Đọc văn bản 3: Chùm ca dao trào phúng
Chào mừng thầy cô và các em đến tham dự tiết học BÀI 5 : NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI Đọc văn bản 3 : CHÙM CA DAO TRÀO PHÚNG HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I, Đọc – tìm hiểu chung 1, Đọc giải thích từ khó 2, Văn bản 2, Văn bản - Ca dao là một thể thơ dân gian Việt Nam được truyền miệng dưới dạng lời thoại không theo một nhịp điệu cụ thể nào, thường được viết theo thể thơ lục bát để dễ nhớ. Ca dao bộc lộ tâm tình, tình cảm của người nói, Em hãy cho biết ca dao là gì người viết về đủ mọi đề tài trong cuộc sống.? xác định thể loại , phương - Thể loại : Thơ 6/8 thức biểu đạt? Bố cục của - PTBĐ: Biểu cảm văn bản? - Bố cục : 3 phần P1 : Bài ca dao số 1 : Buổi lễ của ông thầy cúng - P2 : Bài ca dao số 2 : Cuộc thăm viếng của mèo đến nhà chuột - P3 : Bài ca dao số 3 : Việc thách cưới của nhà gái với anh học trò nghèo II, Khám phá văn bản 1, Bài ca dao số 1 Chập chập rồi lại cheng cheng THẢO LUẬN NHÓM Nhóm 1 : Bài ca dao dựng ngữ cảnh có âm thanh gì ? trong dịp nào gia đình Con gà sống lớn để riêng cho thầy chuẩn bị xôi gà mời thầy cúng . Qua đó em hình dung buổi lễ đó ra sao ?Đơm xới thì đơm cho đầy Nhóm 2 : Bài ca dao số 1 nói về hoạt động nào của con người? Em căn cứ vào đâu Đơm mà vơi đĩa thì thầy không ưa để nhận biết điều đó? Nhóm 3 : Bài ca dao số 1 phê phán đối tượng nào? Tại sao đối tượng đó lại bị phê phán? Nhóm 4 : Qua đó em có nhận xét gì về bài ca dao trên ? II, Khám phá văn bản 1, Bài ca dao số 1 Nhóm 1: - Âm thanh của chiêng , mõ , - Trong dịp lễ của gia đình : chuẩn bị như Nhóm 3 : Bài ca dao nói về người thầy bói . Vì người này khi lễ ko nhất tâm vào việc lễ gà xôi và mời người thầy cúng . mà chỉ để ý đến đồ ăn - Có thể hình dung một ông thầy cúng đang gõ chiêng , gõ mõ cúng thì là xôi và gà . Mà gà là gà phải “ Con gà sống lớn ”, xôi “phải đơm cho đầy ” đĩa , lễ vật phải nhiều mới vừa lòng thầy cúng , và thầy mà “không ưa ” thì xem ngoảnh mặt ra dặn gia chủ để dành đồ lễ cho mình ra buổi lễ không linh ứng . Qua đó ta thấy thầy là người tham lam lừa bịp Nhóm 2- Nhóm 4 : : - Bài ca dao số 1 nói về hoạt động của những người thầy bói rởm, hành Bài ca dao số 1 là những lời mỉa mai, châm biếm với những người bói toán, nghề mê tín hành nghề mê tín dởm. Đó là những lời dụ dỗ, mê tín mang tính chất lừa người khác và chuộc lợi về bản thân của người được gọi là thầy bói. Qua đó, ta thấy rõ được sự mỉa mai, - Căn cứ vào: mở đầu câu ca dao, tác giả đã nói lên những chi tiết mê tín và hưkhinh bỉ và chế giễu của người xưa đối với những người hành nghề mê tín này. Không chỉ ảo vậy, đây còn là lời cảnh báo và khuyên nhủ một số người tin vào những thứ mê tín như bài qua những từ láy của tiếng trống, tiếng chiêng " chập chập ", " cheng chengca dao trên. Những đối tượng ấy đáng bị phê phán, lên án vì đây là một nghề lợi dụng vào ". tâm linh, tín ngưỡng để lừa tiền của một số đối tượng nhẹ dạ, cả tin. II, Khám phá văn bản 1, Bài ca dao số 1 - Bài ca dao trên là những lời mỉa mai, châm biếm với những người bói toán dởm. - Đó là những lời dụ dỗ, mê tín mang tính chất lừa người và chuộc lợi về bản thân của tên thầy bói. - Lời cảnh báo , khuyên nhủ những người tin vào những thứ mê tín như trong bài ca dao. II, Khám phá văn bản 2, Bài ca dao số 2 Con mèo mà trèo cây cau Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà Chú chuột đi chợ đường xa Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo II, Khám phá văn bản 2, Bài ca dao số 2 - 2 con vật được nhắc đến trong bài ? Trong bài ca dao nhắc đến 2 con ca dao số 2 đó là mèo và chuột vật đó là con vật nào ? - Bài ca dao số 2 tạo dựng sự tương ? Bài ca dao số 2 tạo dựng sự phản, đối nghịch dựa trên yếu tố: tương phản , đối nghịch dựa trên mèo và chuột. yếu tố nào ? - Mối quan hệ giữa mèo với chuột: ? Bài ca dao thể hiện tính cách gì Mèo là kẻ thù truyền kiếp, không của mèo và mối quan hệ như thế đội trời chung với chuột, có tập tính nào giữa bắt chuột để ăn thịt. Quan hệ giữa chúng là mối quan hệ loại trừ. II, Khám phá văn bản 2, Bài ca dao số 2 - Sự tương phản, đối nghịch dựa trên hai sự vật: mèo - chuột. - Bài ca dao phản ánh sự giả tạo của con mèo và sự khôn ngoan của chú chuột. Ý hàm ngôn là trong xã hội còn kẻ mạnh ức hiếp người yếu và kẻ mạnh thường nguỵ trang tinh vi bằng bộ mặt giả nhân giả nghĩa. II, Khám phá văn bản 3, Bài ca dao số 3 Anh là con trai học trò Một nghìn con lợn , bồ câu tám nghìn Em mà thách cưới thế anh lo thế nào ? Cưới em tám vạn quan tiền Em khoe em đẹp như sao Để anh lận đận ra vào đã lâư Để làm tế lễ gia tiên ông bà Mẹ em thách cưới cho nhiều Cưới em một chĩnh vàng hoa Thử xem anh nghèo có cưới được không Mười chum vàng cốm bạc là tram nong Nghèo thì bán bể bán sông Cưới em ba chum mật ong Anh cũng cố cưới lấy công ra vào Cưới em tram tám ngôi sao Mười thùng rượu muỗi ba nong quýt đầy Trăm tấm lụa đào mười cót trầu cau Cưới em một tram con trâu +. Cuộc Bài ca dao số 3 lên án hủ tục thách cưới trong xã trò chuyện của chàng trai ? Trong bài ca dao số 3 đó là và cô gái nói về việc thách cưới hội xưa. Cách lên án này có phần hài hước, dí cuộc trò chuyện của ai ? cuộc +.dỏm. Anh học trò này thật lém lỉnh và táo bạo, Ở bài ca dao số 3, anh học trò trò chuyện nói về nội dung gì ? đem bán bể, bán sông để có tiền anh không thương lượng giảm bớt mà lại tỏ ra dẫn cưới.bình thản đến lạ lùng. Và thậm chí lễ vật của anh ? Bài ca dao số 3, anh học trò còn có vẻ vượt mấy lần yêu cầu của cô gái đề ra. - Đồ dẫn cưới của anh học trò Nếu như cô gái thách "hai mươi tám", "chín mươi đem bán những thứ gì để có nghèo: trăm tám ông sao, trăm chín" ông sao thì anh lại dẫn tới "trăm tám ông tiền dẫn cưới? Hãy nhận xét về tấm lụa đào, một trăm con trâu, sao trên trời". Vì tình yêu, anh không sợ, không đồ dẫn cưới của anh học trò một nghìn con lợn, bồ câu tám để những lễ vật đó trở thành rào cản anh đến với nghèo. Có thể có những điều nghìn, tám vạn quan tiền, một cô gái và có lẽ cũng hiểu tâm lí của cô gái mà này trong thực tế không? chĩnh vàng hoa, mười chum vàng chàng trai cũng đáp lại như thế cho thỏa tấm lòng cốm bạc, ba chum mật ong, mười của cô. Việc dẫn hơn số lễ vật mà cô gái yêu cầu ? Bài ca dao số 3 lên án hủ tục thúng mỡ muỗi.cũng thể hiện sự trân trọng của chàng trai đối với gì? Cách lên án có tạo ra sự = > Những điều này phi thực tế, phẩm giá của cô gái và sự đồng cảm của anh đối với người yêu như thế nào. căng thẳng không? Vì sao? là cách anh học trò nghèo chế giễu cô gái khi thách cưới. II, Khám phá văn bản 3, Bài ca dao số 3 - Lên án hủ tục thách cưới trong xã hôi xưa . Nhiêu người không lấy được vợ , nhiếu đôi lứa không thành vợ thành chồng do bi ngăn cản bởi hủ tục này . - Mục đích phê phán hủ tục nhưng không gây căng thẳng mà lai đem đến tiếng cười cho người thưởng thức - Sử dụng thủ pháp phóng đại nói quá. Phóng đại cả khả năng múc do , số lượng . Tiếng cười còn toát lên sự liệt kê tưởng như không đủ số lễ vật. - Dấu ba chấm kết thúc bài ca dao để ngộ khả năng diễn tiếp các lễ vật khác III, Tổng kết 1, Nội dung : 2, Nghệ thuật : Bài học trong cuộc sống lên án -Sử dụng biện pháp phóng đại nói thói mê tín dị đoan , sự đối nghịch quá phóng đại khả năng , mức độ , giả tạo , thủ tục thách cưới được số lượng liệt kê , đối lập tương thể hiện trong bài ca dao kết hợp phản trong bài ca dao trào phúng. với giọng điệu ngôn ngữ tạo nên tiếng cười trong ca dao IV. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hãy chọn đáp án cho câu trả lời sau : Câu 1 : Bài ca dao số 1 lên án thủ tục gì ? A. Thách cưới B. Mê tín dị đoan Câu 2 : Biện pháp chủ yếu trong ca dao số 3 là gì ? A. Ẩn dụ và kịch tính B. Gắn với hiện thực C. Phóng đại nói quá D. Tưởn tượng kì ảo Câu 3 : Điền vào chỗ trống những câu ca dao sau : Chồng người bể Sở sông Ngô Chồng em .... ................. rang ngô ........ngồi bếp cháy quần ........... Làm trai cho đáng nên trai Vót đũa cho dài ,........ăn vụng ............ cơm con Ăn no rồi lại .......nằm khèo .................... Nghe giục trống chèo , ................. đi xem .bế bụng Lỗ mũi mười tám .....................gánh lông... Chồng yêu chồng bảo.. .. ..............râu rồng trời cho............. Đêm nằm thì gáy o o Chồng yêu chồng bảo ............Gáy cho .......vui nhà V, vận dụng Câu hỏi : Nêu ngắn gọn cảm nhận về lời thách cưới của cô gái : “ Nhà em thách cưới một nhà khoai lang ” Gợi ý : - Cảm nhận về người cô gái không mặc cảm mà còn bằng lòng với cảnh nghèo , vui mà thích thú trong lời thách cưới ( dù chỉ là những lời đùa cợt trong chặng hát cưới của lối đối đáp nam nữ trong dân ca ) - Lời thách cưới thật khác thường ( chỉ là khoai lang ) mà vô tư hồn nhiên , thanh thản nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động .
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_8_bai_5_nhung_cau_chuyen_hai_doc_van_ban_3.pptx