Ma trận và Đề KSCL giữa học kì I môn Sinh Học 8 - Phòng GD&ĐT Sa Pa - Trường PTDTBT THCS Suối Thầu (Năm học 2017-2018)(Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận và Đề KSCL giữa học kì I môn Sinh Học 8 - Phòng GD&ĐT Sa Pa - Trường PTDTBT THCS Suối Thầu (Năm học 2017-2018)(Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ma trận và Đề KSCL giữa học kì I môn Sinh Học 8 - Phòng GD&ĐT Sa Pa - Trường PTDTBT THCS Suối Thầu (Năm học 2017-2018)(Có đáp án)
MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2017-2018 MÔN: SINH HỌC 8 Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng TN TL TN TL Thấp Cao Chủ đề Chủ đề Nêu các biện Biện pháp pháp rèn luyện rèn luyện và bảo vệ hệ và bảo vệ tim mạch. hệ tim mạch Số câu : 1 1 Số điểm: 2 2 % 20% 20% Chương 1 Kể được các Khái quát thành phần về cơ thể cấu tạo của người TB và các hoạt động sống của TB Số câu : 1/3 1/3 Số điểm: 0,5đ 0,5đ % 5% 5% Chương 2 Các thành Giải thích những Xương có Vận động phần của bộ đặc điểm của bộ tính đàn hồi xương người xương người thích và rắn chắc nghi với cơ chế do sự kết hợp đứng thẳng và đi của chất vô bằng 2 chân. cơ và hưũ cơ . Số câu: 1/3 1 1 2,3 Số điểm: 0,5đ 3,5đ 0,5đ 4,5đ % 5% 35% 5% 45% So sánh và Chương 3 Trình bày các chỉ ra sự Tuần thành phần khác biệt hoàn của máu và giữa các loại chức năng của mạch máu? huyết tương và hồng cầu 1 Số câu: 1/3 2,5đ 1,3 Số điểm: 0,5đ 25% 3đ % 5% 30% Tổng số Số câu: 2 câu 1 câu 2 câu 5 câu Số điểm: 35%=3,5đ 35%=3,5đ 30%=3đ 100%= 10đ TRƯỜNG PTDTBT THCS ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ I SUỐI THẦU Năm học: 2017 -2018 ĐỀ 01 Môn: Sinh 8 (Đề gồm 7 câu, 02 trang) Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên học sinh:.................................... Lớp............... I. Phần pisa ( 2 điểm) Biện pháp rèn luyện và bảo vệ hệ tim mạch Các hình thức luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên, vừa sức đều có ý nghĩa rèn luyện, làm tăng khả năng hoạt động của tim và hệ mạch . Những người luyện tập dưỡng sinh hay khí công còn có bài tập xoa bóp ngoài da, trực tiếp giúp cho toàn bộ hệ mạch được lưu thông tốt. Dựa vào đoạn thông tin trên trả lời các câu hỏi sau : Câu hỏi 1. ( 0,5đ) Biện pháp rèn luyện và bảo vệ hệ tim mạch khoanh tròn vào chữ cái ( a,b,c,d ) đứng trước đáp án đúng. Chỉ ra các biện pháp rèn luyện và bảo vệ hệ tim mạch. a. Luyện tập thể dục thể thao vừa sức. b. Tiêm phòng một số bệnh có hại cho tim mạch. c. Hạn chế thức ăn có hại cho hệ tim mạch. d. Cả a,b,c. Câu hỏi 2. ( 0,5đ) Biện pháp rèn luyện và bảo vệ hệ tim mạch Việc rèn luyện và bảo vệ hệ tim mạch có cần thiết không. a. Có b. Không c. Rất quan trọng d. Ít quan trọng Câu hỏi 3. ( 1,0đ) Biện pháp rèn luyện và bảo vệ hệ tim mạch Nêu các biện pháp rèn luyện và bảo vệ hệ tim mạch. II. Trắc nghiệm ( 2 điểm) Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái ( a,b,c,d) đứng trước đáp án đúng. 1. ( 0,5đ) Lưới nội chất thực hiện chức năng gì? A.Tổng hợp và vận chuyển các chất. B.Tổng hợp Prôtêin. C.Thu nhận hoàn thiện và phân phối sản phẩm. D. Tham gia quá trình phân chia tế bào. 2. ( 0,5đ) Bộ xương người gồm: A. Xương đầu, xương ức, xương các chi. B. Xương đầu , xương thân, xương các chi. C. Xương đầu, xương cột sống, xương các chi. D. Xương đầu, xương sườn, xương các chi. 3.( 0,5đ) Loại tế bào máu làm nhiệm vụ vận chuyển O2 và CO2 là: A. Bạch cầu B. Hồng cầu. C. Tiểu cầu. D. Không có tế bào nào. Câu 2. ( 0,5đ ) Em hãy chọn những từ sau đây để điền vào chỗ trống cho thích hợp: (Hữu cơ, vô cơ, phốt pho, can xi). Xương được cấu tạo từ chất ..gọi là cốt giao và chất khoáng chủ yếu là .. III. Tự Luận. ( 6 điểm ) Câu 1 ( 2,5 đ): So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch máu? Câu 2 ( 3,5đ) : Nêu những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với cơ chế đứng thẳng và đi bằng 2 chân. HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Sinh 8 I. Phần pisa ( 2 điểm). Câu 1: d Câu 2: a Câu 3 ( 1,0đ) * Nêu các biện pháp rèn luyện và bảo vệ hệ tim mạch. - Luyện tập TDTT vừa sức. ( 0,25đ) - Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim, và huyết áp không mong muốn. (0,25đ) - Tiêm phòng một số bệnh có hại cho tim mạch. (0,25đ) - Hạn chế thức ăn có hại cho hệ tim mạch. (0,25đ) II. Trắc nghiệm ( 2 điểm). Câu 1: Mỗi ý đúng được ( 0,5 đ) 1 : A 2 : B 3 : B Câu 2: Mỗi đáp án đúng được (0,25đ ) Hữu cơ .canxi III. Tự luận (6 điểm). Câu 1. (2,5đ) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm Chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch máu. Đặc điểm ĐM TM MM Thành mạch Dày Mỏng Mỏng Lòng mạch Hẹp Rộng Câu 2.( 3,5đ) Nêu những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với cơ chế đứng thẳng và đi bằng 2 chân. - Xương sọ lớn, xương mặt nhỏ. (0,5 đ) - Lồng ngực nở rộng sang hai bên do hai chi trước được giải phóng. (1đ) - Cột sống cong ở 4 chỗ thành hai chữ s tiếp nhau tăng sự đàn hồi bảo vệ náo khi đi thẳng. (1đ) - Xương chậu lớn, xương đùi to khoẻ. (0,5đ) - Bàn chân hình vòm , xương gót phát triển. (0,5đ)
File đính kèm:
ma_tran_va_de_kscl_giua_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_8_phong_gddt_s.doc