Ma trận và Đề kiểm tra giữa học kì I môn Công Nghệ 6 - Phòng GD&ĐT Sa Pa - Trường PTDTBT THCS Suối Thầu (Năm học 2017-2018)(Có đáp án)

doc 8 Trang Tuyết Minh 2
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận và Đề kiểm tra giữa học kì I môn Công Nghệ 6 - Phòng GD&ĐT Sa Pa - Trường PTDTBT THCS Suối Thầu (Năm học 2017-2018)(Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Ma trận và Đề kiểm tra giữa học kì I môn Công Nghệ 6 - Phòng GD&ĐT Sa Pa - Trường PTDTBT THCS Suối Thầu (Năm học 2017-2018)(Có đáp án)

Ma trận và Đề kiểm tra giữa học kì I môn Công Nghệ 6 - Phòng GD&ĐT Sa Pa - Trường PTDTBT THCS Suối Thầu (Năm học 2017-2018)(Có đáp án)
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA – MÔN CÔNG NGHỆ 6
 Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 Tổng
Chủ đề TN TL TN TL TN TL
 1. Các loại vải 1 1 2
 thường dùng 0.5 2 2.5
 trong may mặc
 2. Lựa chọn 1 1 1 1 4
 trang phục 0.5 3 0.5 2 6
 3. Sử dụng và 1 1 2
 bảo quản trang 0.5 1 1.5
 phục
 2 2 1 1 1 1 8
 Tổng
 1 3 0.5 3 0.5 2 10 PHÒNG GD&ĐT SA PA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
TRƯỜNG PTDTBT THCS SUỐI THẦU Môn: Công nghệ 6
 (Đề gồm 01 trang, 7 câu) Năm học: 2017-2018
 (Thời gian 45 phút, không kể thời gian giao đề.)
 Họ và tên: ........................................... Lớp: ...............SBD: 
 Đề 1
 I- Trắc nghiệm khách quan (2 điểm): 
 Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
 Câu 1: Cây bông dùng để sản xuất loại vải nào?
 A.Vải sợi hóa học B. Vải tơ tằm
 C.Vải sợi bông D. Vải nilon
 Câu 2: Chức năng của trang phục:
 A. Giúp con người chống nóng 
 B. Bảo vệ và làm đẹp cho con người
 C. Giúp con người chống lạnh
 D. Làm tăng vẻ đẹp cho con người
 Câu 3: Người béo và lùn nên mặc loại vải:
 A. Màu sáng, mặt vải thô, kẻ sọc ngang
 B. Màu sáng, mặt vải láng, kẻ sọc dọc
 C. Màu tối, mặt vải thô, kẻ sọc ngang
 D. Màu tối, mặt vải trơn, kẻ sọc dọc
 Câu 4: Mục đích của việc là (ủi) là:
 A. Làm quần áo thơm hơn 
 B. Làm quần áo phẳng
 C. Làm quần áo lâu hỏng hơn 
 D.Làm cho gián, bọ không cắn phá quần áo
 II- Tự luận: (8 điểm)
 Câu 1: (3 điểm) Nêu tính chất của vải sợi thiên nhiên ?
 Câu 2: (3 điểm) Trang phục là gì? Kể tên các cách phân loại trang phục?
 Câu 3: (2 điểm) 
 Hai bạn học sinh nói chuyện với nhau về trang phục. Một bạn nói mặc đẹp là 
 phải mặc những bộ quần áo đắt tiền, thật là mới, theo mốt thời trang. Em có 
 đồng ý với ý kiến của bạn không? Theo em thế nào là mặc đẹp?
 ĐÁP ÁN + HƯỚNG DẪN CHẤM
Đề 1
I. Trắc nghiệm (2điểm) Mỗi ý đúng 0,5đ
 Câu 1 2 3 4
 Trả lời C B D B
II. Tự luận (8 điểm)
 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
 *Tính chất của vải sợi thiên nhiên: Vải sợi bông, vải tơ 
 Câu 1 tằm có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát nhưng dễ bị 3đ
 (2điểm) nhàu. Vải sợi bông giặt lâu khô. Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ 
 tan.
 * Trang phục bao gồm các lọai áo quần và một số vật 1đ
 dụng khác đi kèm như mũ, giày, khăn quàng . trong đó 
 áo quần là những vật dụng quan trọng nhất.
 Câu 2 *Các loại trang phục: 2đ
(3 điểm) - Trang phục theo thời tiết: mùa lạnh, mùa nóng 
 - trang phục theo công dụng: TP mặc lót, Tp mặc thường 
 ngày, TP lễ hội, 
 - Trang phục theo lứa tuổi: TP trẻ em, TP người đứng tuổi
 - Trang phục theo giới tính: Nam, nữ.
 Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với 2đ
 Câu 3
 công việc hoàn cảnh 
(2 điểm)
 PHÒNG GD&ĐT SA PA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
TRƯỜNG PTDTBT THCS SUỐI THẦU Môn: Công nghệ 6
 (Đề gồm 01 trang, 7 câu) Năm học: 2017-2018
 (Thời gian 45 phút, không kể thời gian giao đề.)
 Họ và tên: ........................................... Lớp: ...............SBD: 
 Đề 2
 I- Trắc nghiệm khách quan (2 điểm): 
 Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
 Câu 1: Các thao tác phân biệt 1 số loại vải là:
 A. Vò vải B. Vò vải, đốt sợi vải
 C. Đốt sợi vải D. đọc thành phần sợi vải.
 Câu 2: Để tạo cảm giác gầy đi, cao lên nên chọn vải
 A. Màu tối, mặt vải trơn, hoa nhỏ. B. Màu sáng, mặt vải thô, hoa to.
 C. Cả A, B đúng. D. Cả A và B sai
 Câu 3: Mục đích của việc là (ủi) là:
 A. Làm quần áo thơm hơn 
 B. Làm quần áo phẳng
 C. Làm quần áo lâu hỏng hơn 
 D. Làm cho gián, bọ không cắn phá quần áo
 Câu 4: Kiểu áo vừa sát cơ thể sẽ tạo cảm giác.
 A. Béo ra, thấp xuống. B. Thấp xuống, gầy đi.
 C. Gầy đi, cao lên. D. Béo ra, cao lên.
 II- Tự luận: (8 điểm)
 Câu 1: (3 điểm) Trang phục là gì? Kể tên các cách phân loại trang phục?
 Câu 2: (3 điểm) Nêu tính chất của vải sợi hóa học ?
 Câu 3: (2 điểm) 
 Hai bạn học sinh nói chuyện với nhau về trang phục. Một bạn nói mặc đẹp là 
 phải mặc những bộ quần áo đắt tiền, thật là mới, theo mốt thời trang. Em có 
 đồng ý với ý kiến của bạn không? Theo em thế nào là mặc đẹp? ĐÁP ÁN + HƯỚNG DẪN CHẤM
Đề 2
I. Trắc nghiệm (2điểm) Mỗi ý đúng 0,5đ
 Câu 1 2 3 4
 Trả lời B A B C
II. Tự luận (8 điểm)
 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
 * Trang phục bao gồm các lọai áo quần và một số vật 
 dụng khác đi kèm như mũ, giày, khăn quàng . trong đó 1đ
 áo quần là những vật dụng quan trọng nhất.
 Câu 1 *Các loại trang phục: 2đ
(3 điểm) - Trang phục theo thời tiết: mùa lạnh, mùa nóng 
 - Trang phục theo công dụng: TP mặc lót, Tp mặc thường 
 ngày, TP lễ hội, 
 - Trang phục theo lứa tuổi: TP trẻ em, TP người đứng tuổi
 - Trang phục theo giới tính: Nam, nữ.
 *Tính chất của vải sợi hóa học
 -Vải sợi nhân tạo : Có độ hút ẩm cao, ít nhàu, bị cứng lại 1.5đ
 Câu 2 trong nước. Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan.
(3 điểm) - Vải sợi tổng hợp : Độ hút ẩm thấp nên mặc bí, bền đẹp, 1.5
 giặt mau khô và không bị nhàu. Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ 
 tan.
 Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với 2đ
 Câu 4
 công việc hoàn cảnh 
(2 điểm)
 PHÒNG GD&ĐT SA PA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
TRƯỜNG PTDTBT THCS SUỐI THẦU Môn: Công nghệ 6
 (Đề gồm 01 trang, 7 câu) Năm học: 2017-2018
 (Thời gian 45 phút, không kể thời gian giao đề.)
 Họ và tên: ........................................... Lớp: ...............SBD: 
 Đề 3
 I- Trắc nghiệm khách quan (2 điểm): 
 Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
 Câu 1: Loại vải nào sau đây là vải sợi nhân tạo:
 A.Vải xatanh B. Vải tơ tằm
 C.Vải sợi bông D. Vải nilon
 Câu 2: Chức năng của trang phục:
 A. Giúp con người chống nóng 
 B. Bảo vệ và làm đẹp cho con người
 C. Giúp con người chống lạnh
 D. Làm tăng vẻ đẹp cho con người
 Câu 3: Để tạo cảm giác gầy đi, cao lên nên chọn vải
 A. Màu tối, mặt vải trơn, hoa nhỏ. B. Màu sáng, mặt vải thô, hoa to.
 C. Cả A, B đúng. D. Cả A và B sai
 Câu 4: Mục đích của việc là (ủi) là:
 A. Làm quần áo thơm hơn 
 B. Làm quần áo phẳng
 C. Làm quần áo lâu hỏng hơn 
 D.Làm cho gián, bọ không cắn phá quần áo
 II- Tự luận: (8 điểm)
 Câu 1: (2 điểm) 
 Hai bạn học sinh nói chuyện với nhau về trang phục. Một bạn nói mặc đẹp là 
 phải mặc những bộ quần áo đắt tiền, thật là mới, theo mốt thời trang. Em có 
 đồng ý với ý kiến của bạn không? Theo em thế nào là mặc đẹp?
 Câu 2: (3 điểm) Nêu nguồn gốc và tính chất vải sợi pha ?
 Câu 3: (3 điểm) Trang phục là gì? Kể tên các cách phân loại trang phục?
 ĐÁP ÁN + HƯỚNG DẪN CHẤM
Đề 3
I. Trắc nghiệm (2điểm) Mỗi ý đúng 0,5đ
 Câu 1 2 3 4
 Trả lời A B A B
II. Tự luận (8 điểm)
 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
 Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với 2đ
 Câu 1
 công việc hoàn cảnh 
(2 điểm)
 - Nguồn gốc 1.5
 Câu 2
 - Tính chất 1.5
 (2điểm)
 * Trang phục bao gồm các lọai áo quần và một số vật 1đ
 dụng khác đi kèm như mũ, giày, khăn quàng . trong đó 
 áo quần là những vật dụng quan trọng nhất.
 Câu 3 *Các loại trang phục: 2đ
(3 điểm) - Trang phục theo thời tiết: mùa lạnh, mùa nóng 
 - trang phục theo công dụng: TP mặc lót, Tp mặc thường 
 ngày, TP lễ hội, 
 - Trang phục theo lứa tuổi: TP trẻ em, TP người đứng tuổi
 - Trang phục theo giới tính: Nam, nữ.

File đính kèm:

  • docma_tran_va_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_cong_nghe_6_phong_g.doc