Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Tiết 35+36

doc 7 Trang Tuyết Minh 2
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Tiết 35+36", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Tiết 35+36

Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Tiết 35+36
 Ngày soạn: Tiết 35: Luyện tập
 Ngày giảng: 
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố cho HS công thức tính diện tích hình thang, hình thoi.
- Kĩ năng: HS vận dụng được các công thức tính diện tích hình thang, hình thoi trong 
tíng toán, chứng minh.
- Thái độ: HS có tính cẩn thận, chính xác, khả năng tư duy lô gíc.
II. Đồ dùng dạy học:
 GV: Thước thẳng, thước đo góc
 HS: Thước thẳng, thước đo góc, ôn bài
III. Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ.
IV. Tổ chức giờ học:
 • Kiểm tra bài cũ:
 - Mục tiêu: HS ghi nhớ, phát biểu và vận dụng được công thức tính diện tích hình 
 thoi.
 - Thời gian:6 p
 - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, thước đo góc
 - Cách tiến hành:
 GV nêu y/c kiểm tra: Nêu công thức tính diện tích hình thoi?
 Chữa bài tập 35 SGK/ 129.
 Đáp án:
 - Công thức tính diện tích hình thoi (SGK/127)
 B
 - Từ B vẽ BH vuông góc với AD. Tam giác vuông 
AHB là nửa tam giác đều, BH là đường cao tam giác đều 6
 6 3 A 600 C
cạnh 6cm nên BH = 3 3 (cm) I
 2
 S = BH. AD = 3 3. 6 = 18 3 (cm2)
 ABCD H D
 GV: Cho HS nhận xét, cho điểm.
 • Hoạt động 1: Củng cố công thức tính diện tích hình thoi.
 - Mục tiêu: HS ghi nhớ và vận dụng được công thức tính diện tích hình thoi.
 - Thời gian:27 p
 - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, thước đo góc
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Y/c HS chữa bài tập 34 (SGK/128) Bài 34 (128)
Lên bảng làm bài Nối AC, BD vì ABCD 
 Là hình chữ nhật nên
 A N B AC = BD (1)
 Ta có MA = MD,
 I 
 M P NA=ND (GT) MN là đường trung bình 
 D C
 Q của 
 1
 ADB MN = BD.
 2
 C/m tương tự ta có:
Cho HS nhận xét. QP = 1 BD, NP = 1 AC, MQ = 1 AC 
-Y/c HS làm BT 44 /SBT 2 2 2
Để tính được diện tích hình thoi (2)
ABCD ta cần có những yếu tố nào? Từ (1), (2) tứ giác MNPQ là hình thoi 
Độ dài các đường chéo. (ĐN) 
-Tính dài các đường chéo AC, BD.
 Bài 44 (131)
 A
 AIB có I = 900 (GT)
 Theo ĐL Pi- ta –go: 5 cm
 3 cm
 IB AB2 AI 2
 D B
 52 32 I
 = 4 (cm)
 Vậy hình thoi ABCD có 
Y/c HS làm bài 46 – SBT C
 AC = 6 (cm), BD = 8 (cm) 
Lần lượt lên bảng làm bài.
 1 1 2
 SABCD = AC.BD = 6.8 = 24 (cm )
 2 2
 Bài 46 (SBT/131) A
 D B
 O
 H
 C
 a/ 
 1
 SABCD = AC. BD
 2
 = 1 .12. 6 = 96 (cm2)
 2
 b/ Tam giác AOB vuông tại O, theo ĐL Pi- ta 
 – go: AB = AO2 OB2 = 62 82 = 10 
 (cm)
 c/ Giả sử AH là đường cao hạ từ đỉnh A, ta 
 có:
 SABCD 96
 SABCD = AH . CD AH = = 9,6 
 CD 10
 (cm)
Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích hình thoi.
 • Hoạt động 2: Củng cố công thức tính diện tích hình bình hành.
 - Mục tiêu: HS ghi nhớ và vận dụng được công thức tính diện tích hình bình hành.
 - Thời gian:10p
 - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, thước đo góc
 - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Y/c HS là BT 40 (SBT/130) Bài 40 (SBT/ 130)
Vẽ hình. Giả sử hình bình
Có mấy trường hợp xảy ra? Hành ABCD có
 A B AB = 8 cm
 8 cm AD = 6 cm
 Vì 5 < 8, 5 < 6 C
 6 cm Nên có thể xảy ra hai trường hợp:
 K * AH = 5 cm. Khi đó: 
 D H S = AB . AH = BC . AK tức là:
 8. 5 = 6 . AK
 Hay AK = 20 (cm).
 3
 * AK = 5 cm. Khi đó:
 S = 8. AH = 6. 5 hay AH = 15 (cm)
 4
 Vậy đường cao thứ hai có độ dài là: 20
 3
 (cm) hay 
Gọi HS nhận xét. 15 (cm).
 4
Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích hình bình hành.
 • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(1p)
- Học bài, nắm chắc công thức tính điện tích tam giác, hình chữ nhật, hình thang, hình 
thoi.
- Xem kĩ các bài tập đã chữa.
- Hướng dẫn BT 42: Sử dụng mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên Ngày soạn: 7.1.12 Tiết 36 : diện tích đa giác
Ngày giảng: 10.1.12 
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết tính diện tích của một đa giác lồi.
 - Kĩ năng: Biết chia một cách hợp lý đa giác cần tìm diện tích thành nhiều đa giác đơn 
giản. Biết thực hiện các phép vẽ, đo cần thiết
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ đo, tính.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Hình 148, 149 bảng phụ
- Thước có chia khoảng, eke, máy tính bỏ túi.
- Thước có chia khoảng, eke, máy tính bỏ túi.
 GV: Thước thẳng, thước đo góc
 HS: Thước thẳng, thước đo góc, ôn bài
III. Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ.
IV. Tổ chức giờ học:
 • Mở bài:
 - Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, tìm hiểu kiến thức mới.
 - Thời gian:1 p
 - Đồ dùng dạy học: 
 - Cách tiến hành: GV: ở tiểu học chúng ta đã biết công thức tính diện tích tam 
 giác, hình vuông, hình chữ nhật. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm diện 
 tích đa giác bất kì.
 • Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tính diện tích đa giác
 - Mục tiêu: HS biết được cách tính diện tích đa giác.
 - Thời gian:17 p
 - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ hình 198
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đưa hình 198 SGK/129 lên bảng phụ 1. Cách tính diện tích của một đa giác 
yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi. bất kì
- Để tính được diện tích của một đa giác HS quan sát và trả lời câu hỏi. 
bất kì ta có thể làm như thế nào. A
 B
Để tính được diện tích SABCD ta làm thế 
nào. E C
Cách làm đó dựa trên cơ sở nào? HS: Cách làm đó dựaD trên tính chất diện 
 tích đa giác (nên một đa giác được chia 
 thành những đa giác không có điểm trong 
 chung thì diện tích của nó bằng tổng diện 
Đưa hình vẽ sau lên bảng phụ N tích của những đa giác đó.
 HS quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi.
 VD:
M D SABCDE = SABC + SACD + SADE
S R Q T
Để tính SMNPQR ta có thể làm thế nào.
TL: Nghiên cứu VD SGK * Ví dụ (SGK/129)
Kết luận: GV chốt lại cách tính diện tích đa giác.
 • Hoạt động 2: Vận dụng
 - Mục tiêu: HS biết và vận dụng được cách tính diện tích đa giác.
 - Thời gian:25p
 - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ hình 149, hình vẽ bài 40.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 2. Luyện tập 
 Bài 37 (130)
Y/c HS vận dụng làm BT 37 HS hoạt động các nhân giải bài tập.
SGK 1 HS đứng tại chỗ trình bày bài giải.
-Gợi ý :Ta phải đo đoạn thẳng Đa giác ABCDE được chia thành tam giác ABC, 
nào ? hai tam giác vuông AHE, DKC và hình thang 
 HKDE. Thực hiện phép đo ta có:
 BG = 19 mm, AC = 48 mm, AH = 8 mm, 
 HK = 18 mm, KC = 22 mm, EH = 16 mm, 
 KD = 23 mm. Ta có:
 1 2
 SABC = .19 . 48 = 456 mm
 2
 1 2
 SKCD = .22. 23 = 253 mm
 2
 1 2
 SAHE = . 8. 16 = 64 mm
 2
 1 2
 S EHIK = . (16 + 23) 18 = 351 mm
 2
 2
 SABCDE = 456 + 253 + 64 + 351 = 1124 mm
Y/c HS hoạt động nhóm làm bài Bài 38 (130)
38 (sgk/130) HS hoạt động nhóm giải bài tập.
- Hoạt động nhóm sau 5 phút cử Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả.
đại diện lên trình bày - Diện tích con đường hình bình hành là
 2
 SEBGF = FG.BC = 50.120 = 6000 (m )
 Diện tích đám đất hình chữ nhật là
 2
 SABCD = AB.BC = 150.120 = 18 000 (m )
 Diện tích phần còn lại là
 18 000 – 6000 = 12 000 (m2)
 Bài 40 (sgk/131)
Nhận xét Đưa đề bài bài 40 và hình vẽ lên S gạnh sọc= S1+ S2+ S3+ S4+S5
bảng phụ (2 6).2 2
 S1= 8cm
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và 2
 2
phân chia hình S2=3.5 =15cm
Đọc và quan sát phân chia hình (2 3)2 2
 S3= 5 cm
vẽ rồi suy nghĩ làm bài 2
 (2 5)1 2
 S4 = 2,5 cm
 2
 4.1 2
 S5 = 2 cm
 2
 2
 Sgạnh sọc= 33,5 cm
 Diện tích thực tế là: 33,5.10000
Hướng dẫn HS tính diện tích thực = 3350000000 cm = 335000 m2
tế dựa vào diện tích bản vẽ
Kết luận: GV chốt lại các bài tập vừa vận dụng.
 • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(2p)
 - Ôn tập chương II (hình học), làm ba câu hỏi ôn tập chương II (SGK/ 132, 132)
 - Tiết sau : Định lí Ta let trong tam giác.(SGK Toán 8 tập II)

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_8_hinh_hoc_tiet_3536.doc