Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Chương trình Học kì II (Tiết 33 - Tiết 71)(Năm học 2014-2015)

doc 121 Trang Tuyết Minh 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Chương trình Học kì II (Tiết 33 - Tiết 71)(Năm học 2014-2015)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Chương trình Học kì II (Tiết 33 - Tiết 71)(Năm học 2014-2015)

Kế hoạch bài dạy Toán 8 (Hình học) - Chương trình Học kì II (Tiết 33 - Tiết 71)(Năm học 2014-2015)
 Ngày soạn:05/01/2015
Ngày giảng: 08/01/2015
 Tiết 33: Diện tích hình thang
I. Mục tiêu
- Kiến thức: HS nắm được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành.
- Kĩ năng: HS tính được diện tích hình thang, hình bình hành theo công thức đã học. 
HS vẽ được một tam giác, một hình bình hành hay một hình chữ nhật bằng diện tích của 
một hình chữ nhật hay hình bình hành cho trước. HS chứng minh được công thức tính 
diện tích hình thang, hình bình hành theo diện tích các hình đã biết trước.
 HS được làm quen với phương pháp đặc biệt hoá qua việc chứng minh công thức tính 
diện tích hình bình hành.
- Thái độ: HS có tính cẩn thận, chính xác, khả năng t duy lô gíc.
II. Đồ dùng dạy học:
 • GV :Bảng phụ ghi bài tập, đinh lí.
 Phiếu học tập cho các nhóm in tr123 SGK
 Thước thẳng, com pa, ê ke, phấn màu, bút dạ.
 • HS : Thước thẳng, com pa. ê ke.
III. Phương pháp dạy học:
 - Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ.
IV. Tổ chức giờ học:
 • Khởi động:
 - Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, tìm hiểu kiến thức mới, biết được các kiến 
 thức cần tìm hiểu trong học kì II.
 - Thời gian:1p
 - Cách tiến hành: GV giới thiệu chương trình học kì II
 • Hoạt động1: Công thức tính diện tích hình thang.
 - Mục tiêu: HS phát hiện và viết được công thức tính diện tích hình thang.
 - Thời gian: 16 phút
 - Đồ dùng dạy học: hình vẽ tr123 lên bảng phụ.bài tập 30 tr126 SGK)
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của GV&HS Nội dung
Bước 1: Định nghĩa 1. Công thức tính diện tích hình thang 
GV nêu câu hỏi : ?1.
-Định nghĩa hình thang. Cách 1
HS trả lời :
– Hình thang là một tứ giác có hai cạnh 
đối song song.
GV vẽ hình thang ABCD (AB // CD) rồi 
yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích 
hình thang đã biết ở tiểu học.
 HS vẽ hình vào vở.
 SABCD SADC SABC (tính chất 2 diện tích 
HS nêu công thức tính diện tích hình đa giác)
 (AB CD).AH
thang : S DC.AH
 ABCD S 
 2 ADC 2
 AB.CK AB.AH
 S (vì CK = AH)
 ABC 2 2
 1 AB.AH DC.AH (AB DC).AH
 S 
 ABCD 2 2 2
 Cách 2
Bước 2: Tìm công thức.
GV yêu cầu các nhóm HS làm việc, dựa vào 
công thức tính diện tích tam giác, hoặc diện 
tích hình chữ nhật để chứng minh công thức Gọi M là trung điểm của BC. Tia AM cắt 
tính diện tích hình thang (có thể tham khảo tia DC tại E ABM ECM(g.c.g)
 AB ECvà SABM SECM
 S S S
GV cho các nhóm làm việc khoảng 5 ABCD ABM AMCD
phút rồi yêu cầu đại diện một số nhóm SECM SAMCD
trình bày. = SADE
HS hoạt động theo nhóm để tìm cách DE.AH
chứng minh công thức tính diện tích 2
hình thang. (AB DC).AH
 S 
Có nhiều cách chứng minh ABCD 2
Cách 1 SGK đã gợi ý. Cách 3
Cách 2 là cách chứng minh ở tiểu học.
Cách 3 là nội dung bài tập 30 tr126 
SGK, nếu không nhóm nào làm thì GV 
chủ động đa ra.
GV hỏi : Cơ sở của cách chứng minh này 
là gì ?
 EF là đường trung bình của hình thang 
Đại diện ba nhóm trình bày ba cách khác 
 ABCD
nhau.
 GPIK là hình chữ nhật.
HS nhận xét ghi lại một cách chứng 
 Có AEG DEK (cạnh huyền -góc nhọn)
minh nào đó.
 BFP CFI (cạnh huyền -góc nhọn)
HS : Cơ sở của cách chứng minh này là 
 S S = GP.GK = EF.AH
vận dụng tính chất 1 và 2 diện tích đa ABCD GPIK
 (AB CD).AH
giác và công thức tính diện tích tam giác 
hoặc diện tích hình chữ nhật 2
GV đa định lí, công thức và hình vẽ 
tr123 lên bảng phụ.bài tập 30 tr126 SGK)
Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích hình thang.
Hoạt động 2: Công thức tính diện tích hình bình hành 
 - Mục tiêu: HS phát hiện và viết đợc công thức tính diện tích hình bình hành.
 - Thời gian: 10 phút
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của GV&HS Nội dung
 Bước 1: Nhắc lại định nghĩa. 2. Công thức tính diện tích hình bình 
 GV hỏi : Hình bình hành là một dạng hành 
 đặc biệt của hình thang, điều đó có 
 đúng không ? Giải thích ?2.
 2 (GV vẽ hình bình hành lên bảng)
 HS trả lời : Hình bình hành là một dạng (a a)h
 S 
 đặc biệt của hình thang, điều đó là hình bình hành 2
 đúng. Hình bình hành là một hình thang 
 Shình bình hành a.h
 có hai đáy bằng nhau
 Bước 2: Tìm công thức.
 Dựa vào công thức tính diện tích hình 
 thang để tính diện tích hình bình hành.
 GV đa định lí và công thức tính diện 
 tích hình bình hành tr124 SGK lên bảng 
 phụ . ADH có Hà 900;Dà 300 ; AD = 4cm
 áp dụng : Tính diện tích một hình bình 
 AD 4cm
 hành biết độ dài một cạnh là 3,6cm, độ AH 2cm
 dài cạnh kề với nó là 4cm và tạo với đáy 2 2
 một góc có số đo 300. SABCD = AB.AH
 = 3,6 .2
 GV yêu cầu HS vẽ hình và tính diện 2
 tích. = 7,2 (cm )
 Kết luận:GV chốt lại
Hoạt động3: Ví dụ 
 - Mục tiêu: HS biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang vào bài tập có 
 liên quan.
 - Thời gian: 12 phút
 - Đồ dùng dạy học: ví dụ phần b tr124 lên bảng phụ. hai hình chữ nhật kích thước 
 a, b
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của GV&HS Nội dung
 GV đa ví dụ a tr124 SGK lên bảng phụ 3. Ví dụ 
 và vẽ hình chữ nhật với hai kích thước 
 a, b lên bảng.
 Nếu tam giác có cạnh bằng a, muốn có Hình bình hành có diện tích bằng nửa 
 diện tích bằng a.b (tức là bằng diện tích diện tích của hình chữ nhật diện tích 
 hình chữ nhật) phải có chiều cao tơng 1
 ứng với cạnh a là bao nhiêu ? của hình bình hành bằng ab . Nếu hình 
 2
 - Sau đó GV vẽ tam giác có diện tích 
 bình hành có cạnh là a thì chiều cao t-
 bằng a.b vào hình.
 1
 HS đọc Ví dụ a SGK. ương ứng phải là b .
 HS vẽ hình chữ nhật đã cho vào vở. 2
 Nếu hình bình hành có cạnh là b thì chiều 
 HS trả lời :
 1
 Để diện tích tam giác là a.b thì chiều cao tương ứng phải là a
 cao ứng với cạnh a phải là 2b 2
 HS : Nếu tam giác có cạnh bằng b thì 
 chiều cao tương ứng phải là 2a.
 3 - Nếu tam giác có cạnh bằng b thì chiều 
 cao tương ứng là bao nhiêu ?
 Hãy vẽ một tam giác nh vậy.
 GV đưa ví dụ phần b tr124 lên bảng phụ.
 GV hỏi : Có hình chữ nhật kích thớc là 
 a và b. Làm thế nào để vẽ một hình 
 bình hành có một cạnh bằng một cạnh 
 của một hình chữ nhật và có diện tích 
 bằng nửa diện tích của hình chữ nhật đó 
 GV yêu cầu hai HS lên bảng vẽ hai 
 trường hợp.
 (GV chuẩn bị hai hình chữ nhật kích 
 thước a, b vào bảng phụ để HS vẽ tiếp 
 vào hình)
Kết luận: GV chốt lại các kiến thức vừa vận dụng qua VD trên.
 • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(2p)
 - Nêu quan hệ giữa hình thang, hình bình hành và hình chữ nhật rồi nhận xét về 
 công thức tính diện tích các hình đó.
 - Bài tập về nhà số 27, 28, 29, 31 tr125, 126 SGK.
 - Bài số 35, 36, 37, 40, 41 tr130 SBT.
 - Tiết sau: Diện tích hình thoi
 HS TB-Y: Làm ?1 và đọc VD phần 3
 HS K-G: Làm thêm ?2, ?3 và n/c phần CM trang 128
 4 Ngày soạn: 05/01/2016
Ngày giảng:08/01/2016
 Tiết 34: Diện tích hình thoi
I. Mục tiêu
- Kiến thức: HS nắm được công thức tính diện tích hình thoi. HS biết được hai cách 
tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo 
vuông góc.
- Kĩ năng: HS vẽ được hình thoi một cách chính xác. HS phát hiện và chứng minh 
được định lí về diện tích hình thoi.
- Thái độ: HS có tín cẩn thận, chính xác.
II. Đồ dùng dạy học:
 • GV : Bảng phụ ghi bài tập, ví dụ, định lí.
 Thước thẳng, com pa, ê ke, phần màu.
 • HS : Thước thẳng, com pa, ê ke, thớc đo góc, bút dạ.
III. Phơng pháp dạy học:
 - Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ.
IV. Tổ chức giờ học:
 • Khởi động
 - Mục tiêu: HS ghi nhớ và giải được bài tập liên quan đến hình thang, hình bình 
 hành.
 - Thời gian:7p
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của GV&HS Nội dung
GV : Nêu yêu cầu kiểm tra. Một HS lên bảng kiểm tra. 
Viết công thức tính diện tích hình thang, Viết các công thức :
hình bình hành, hình chữ nhật. Giải thích 1
 S (a b)h
công thức. hình thang 2
 Chữa bài tập 28 tr144 SGK (Đề bài và Với a, b : hai đáy
hình vẽ đa lên bảng phụ) h : chiều cao
 Shình bình hành = a.h
 với a : cạnh
 h : chiều cao tơng ứng
 Shình chữ nhật= a.b
 với a, b : hai kích thớc
 Chữa bài 28 SGK
Có IG // FU
 S = S = S
Hãy đọc tên một số hình có cùng diện FIGE IGRE IGUR
 = S = S
tích với hình bình hành FIGE. IFR GEU
 Nhận xét bài làm của bạn.
 HS : Nếu FI = IG thì hình bình hành 
GV nhận xét cho điểm. 
 FIGE là hình thoi (theo dấu hiệu nhận 
Sau đó GV hỏi : Nếu có FI = IG thì hình 
 biết).
bình hành FIGE là hình gì ?
 – Để tính diện tích hình thoi ta có thể 
 dùng công thức tính diện tích hình bình 
Vậy để tính diện tích hình thoi ta có thể 
 hành.
dùng công thức nào ?
 S = a.h
Ngoài cách đó, ta còn có thể tính diện 
tích hình thoi bằng cách khác, đó là nội 
 5 dung bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc 
 - Mục tiêu: HS biết cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông 
 góc.
 - Thời gian:12p
 - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, com pa, ê ke, phần màu.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của GV&HS Nội dung
GV cho tứ giác ABCD có AC  BD tại H. 1. Cách tính diện tích của một tứ giác 
Hãy tính diện tích tứ giác ABCD theo hai có hai đường chéo vuông góc
đờng chéo AC và BD HS hoạt động theo nhóm (dựa vào gợi ý 
 của SGK)
 AC.BH
 S 
 H ABC 2
 AC.HD
 S 
 ADC 2
 AC.(BH HD)
 S 
 ABCD 2
GV yêu cầu HS phát biểu định lí. AC.BD
 S 
 ABCD 2
 Đại diện một nhóm trình bày lời giải.
GV yêu cầu HS làm bài tập 32 (a) tr128 
 HS nhóm khác nhận xét hoặc trình bày 
SGK (Đề bài đa lên bảng phụ)
 cách khác.
GV hỏi : Có thể vẽ được bao nhiêu tứ 
 AH.BD
giác nh vậy ? SABD 
Hãy tính diện tích tứ giác vừa vẽ. 2
 CH.BD
 S 
 CBD 2
 AC.BD
 S 
 ABCD 2
 HS phát biểu : Diện tích tứ giác có hai 
 đường chéo vuông góc bằng nửa tích hai 
 đường chéo.
 Một HS lên bảng vẽ hình (trên bảng có 
 đơn vị quy ước)
 HS : Có thể vẽ được vô số tứ giác nh vậy.
 AC.BD
 S 
 ABCD 2
 6.3,6
 10,8(cm2 )
 2
Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc.
 6 • Hoạt động 2: Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông 
 góc 
 - Mục tiêu: HS phát hiện và chứng minh được định lí về diện tích hình thoi.
 - Thời gian:12p
 - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, com pa, ê ke, phần màu.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của GV&HS Nội dung
GV yêu cầu HS thực hiện 2. Công thức tính diện tích hình thoi 
GV khẳng định điều đó là đúng và viết HS : Vì hình thoi là tứ giác có hai đường 
công thức. chéo vuông góc nên diện tích hình thoi 
 1 cũng bằng nửa tích hai đường chéo.
S d d
 hình thoi 2 1 2
với d1, d2 là hai đường chéo. 
Vậy ta có mấy cách tính diện tích hình 
thoi ?
 HS : Có hai cách tính diện tích hình thoi 
 là :
Bài 32 (b) tr128 SGK. S = a.h
 1
Tính diện tích hình vuông có độ dài đư- S d d
ờng chéo là d. 2 1 2
 HS : Hình vuông là một hình thoi có một 
 góc vuông
 1
 S d2
 hình vuông 2
Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích hình thoi.
 • Hoạt động 3: Vận dụng
 - Mục tiêu: HS vận dụng được công thức tính diện tích hình thoi để giải bài toán 
 có liên quan.
 - Thời gian:12p
 - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. Thước thẳng, com pa, ê ke, phần màu.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của GV&HS Nội dung
Đề bài và hình vẽ phần ví dụ HS đọc to ví dụ SGK.
tr 127 SGK đa lên bảng phụ HS vẽ hình vào vở.
GV vẽ hình lên bảng. HS trả lời :
 a) Tứ giác MENG là hình thoi
 Chứng minh : ADB có
 AM = MD (gt)ME là đường
 
 AE = EB (gt)  trung bình 
 DB
 ME//DB và ME = (1)
 2
AB = 30m ; CD = 50m ; chứng minh tơng tự 
 2 DB
SABCD = 800 m GN // DB, GN (2) .
 GV hỏi : Tứ giác MENG là hình gì ? 2
Chứng minh. Từ (1) và (2) ME // GN (//DB)
 DB
 b) Tính diện tích của bồn hoa MENG ME = GN (= )
Đã có AB = 30cm, CD = 50cm và biết 2
 2
SABCD = 800m . Để tính đợc SABCD ta cần Tứ giác MENG là hình bình hành 
 7 tính thêm yếu tố nào nữa ? (theo dấu hiệu nhận biết) cũng chứng 
GV : Nếu chỉ biết diện tích của ABCD là AC
 minh tơng tự EN mà DB = AC 
800 m2. Có tính được diện tích của hình 2
thoi MENG không ? (tính chất hình thang cân) ME = EN 
 Vậy MENG là hình thoi theo dấu hiệu 
 nhận biết.
 HS : Ta cần tính MN, EG
 AB DC 30 50
 MN 40(m)
 2 2
 2S 2.800
 EG ABCD 20(m)
 AB CD 80
 MN.EG 40.20
 S 400(m2 )
 MENG 2 2
 HS : Có thể tính đợc vì
 1
 S MN.EG
 MENG 2
 1 (AB CD) 1 1
 .EG S .800
 2 2 2 ABCD 2
 = 400 (m2)
Kết luận: GV nhắc lại các kiến thức vừa vận dụng trong bài ví dụ.
 • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(2p).
 - Bài tập về nhà số 34, 35, 36, tr128, 129 SGK.
 8 Ngày soạn: 12/01/2016
Ngày giảng:15/01/2016
 Tiết 
 35: Luyện tập
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố cho HS công thức tính diện tích hình thang, hình thoi.
- Kĩ năng: HS vận dụng được các công thức tính diện tích hình thang, hình thoi trong 
tíng toán, chứng minh.
- Thái độ: HS có tính cẩn thận, chính xác, khả năng tư duy lô gíc.
II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Thước thẳng, thước đo góc
 - HS: Thước thẳng, thước đo góc
III. Phương pháp dạy học:
 - Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ.
IV. Tổ chức giờ học:
 • Khởi động
 - Mục tiêu: HS ghi nhớ, phát biểu và vận dụng được công thức tính diện tích hình 
 thoi.
 - Thời gian:6 phút
 - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, thước đo góc
 - Cách tiến hành:
 GV nêu y/c kiểm tra: Nêu công thức tính diện tích hình thoi?
 Chữa bài tập 35 SGK/ 129.
 Đáp án:
 - Công thức tính diện tích hình thoi (SGK/127)
 B
 - Từ B vẽ BH vuông góc với AD. Tam giác vuông 
AHB là nửa tam giác đều, BH là đường cao tam giác đều 6
 6 3 A 600 C
cạnh 6cm nên BH = 3 3 (cm) I
 2
 2
 SABCD = BH. AD = 3 3 . 6 = 18 3 (cm )
 H D
 GV: Cho HS nhận xét, cho điểm.
 • Hoạt động 1: Củng cố công thức tính diện tích hình thoi.
 - Mục tiêu: HS ghi nhớ và vận dụng được công thức tính diện tích hình thoi.
 - Thời gian:27 phút
 - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, thước đo góc
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của GV&HS Nội dung
Y/c HS chữa bài tập 34 (SGK/128) Bài 34 (SGK/128)
Lên bảng làm bài Nối AC, BD vì ABCD 
 A N B Là hình chữ nhật nên
 AC = BD (1)
 I
 M P Ta có MA = MD,
 D C 9
 Q NA=ND (GT) MN là đường trung bình 
 của 
 1
 ADB MN = BD.
 2
 C/m tương tự ta có:
 QP = 1 BD, NP = 1 AC, MQ = 1 AC 
 2 2 2
 (2)
Cho HS nhận xét. Từ (1), (2) tứ giác MNPQ là hình thoi 
-Y/c HS làm BT 44 /SBT (ĐN) 
Để tính được diện tích hình thoi 
ABCD ta cần có những yếu tố nào? Bài 44 (SBT/131)
 A
Độ dài các đường chéo. AIB có I = 900 (GT)
-Tính dài các đường chéo AC, BD. Theo ĐL Pi- ta –go: 5 cm
 3 cm
 IB AB2 AI 2
 D B
 52 32 I
 = 4 (cm)
 Vậy hình thoi ABCD có C
 AC = 6 (cm), BD = 8 (cm) 
 1 1 2
 SABCD = AC.BD = 6.8 = 24 (cm )
Y/c HS làm bài 46 - SBT 2 2
Lần lượt lên bảng làm bài. Bài 46 (SBT/131) A
 D B
 O
 H
 1
 a/ SABCD = AC. BD C
 2
 = 1 .12. 6 = 96 (cm2)
 2
 b/ Tam giác AOB vuông tại O, theo ĐL Pytago 
 AB = AO2 OB2 = 62 82 = 10 (cm)
 c/ Giả sử AH là đường cao hạ từ đỉnh A, ta 
 có:
 SABCD 96
 SABCD = AH . CD AH = = 9,6 
 CD 10
 (cm)
Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích hình thoi.
 • Hoạt động 2: Củng cố công thức tính diện tích hình bình hành.
 - Mục tiêu: HS ghi nhớ và vận dụng được công thức tính diện tích hình bình 
 hành.
 - Thời gian:10phút
 - Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, thước đo góc
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của GV&HS Nội dung
Y/c HS là BT 40 (SBT/130) Bài 40 (SBT/ 130)
 10 Vẽ hình. Giả sử hình bình
Có mấy trường hợp xảy ra? Hành ABCD có
 A B AB = 8 cm
 8 cm AD = 6 cm
 Vì 5 < 8, 5 < 6 
 6 cm Nên có thể xảy ra hai trường hợp:
 K * AH = 5 cm. Khi đó: 
 D H C S = AB . AH = BC . AK tức là:
 8. 5 = 6 . AK
 Hay AK = 20 (cm).
 3
 * AK = 5 cm. Khi đó:
 S = 8. AH = 6. 5 hay AH = 15 (cm)
 4
 Vậy đường cao thứ hai có độ dài là: 
 20 (cm) hay 15 (cm).
Gọi HS nhận xét. 3 4
Kết luận: GV chốt lại công thức tính diện tích hình bình hành.
 • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà. (2p)
- Học bài, nắm chắc công thức tính điện tích tam giác, hình chữ nhật, hình thang, hình 
thoi.
- Xem kĩ các bài tập đã chữa.
- Hướng dẫn BT 42: Sử dụng mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên 
 11 Ngày soạn: 13/01/2016
Ngày giảng: 16/01/2016 
 Tiết 36 : diện tích đa giác
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích các đa giác đơn giản, đặc biệt là cách 
tính diện tích tam giác và hình thang.
- Kĩ năng: Biết chia một cách hợp lý đa giác cần tìm diện tích thành nhiều đa giác đơn 
giản. Biết thực hiện các phép vẽ, đo cần thiết
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ đo, tính.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ. Hình 150 bài tập 40 - SGK trên bảng phụ (có kẻ ô vuông). Thước có 
chia khoảng, eke, máy tính bỏ túi.
- HS: Ôn tập công thức tính diện tích các hình. Thước có chia khoảng, eke, máy tính 
bỏ túi.
III. Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ.
IV. Tổ chức giờ học:
 • Mở bài:
 - Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, tìm hiểu kiến thức mới.
 - Thời gian:2 p
 - Cách tiến hành: 
 GV: ở tiểu học chúng ta đã biết công thức tính diện tích tam giác, hình vuông, 
 hình chữ nhật. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm diện tích đa giác bất kì.
Hoạt động 1: Cách tính diện tích của một đa giác bất kì
 - Mục tiêu: HS biết được cách tính diện tích đa giác.
 - Thời gian:16 p
 - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ hình 198
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của GV&HS Nội dung
Đưa hình 198 SGK/129 lên bảng phụ 1. Cách tính diện tích của một đa giác 
yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi. bất kì
- Để tính được diện tích của một đa giác 
bất kì ta có thể làm như thế nào. A
HS quan sát và trả lời câu hỏi. B
Để tính được diện tích SABCD ta làm thế 
nào.
 Cách làm đó dựa trên cơ sở nào? E C
HS: Cách làm đó dựa trên tính chất diện 
tích đa giác (nên một đa giác được chia D
thành những đa giác không có điểm trong 
 VD:
chung thì diện tích của nó bằng tổng diện 
 S = S + S + S
tích của những đa giác đó. ABCDE ABC ACD ADE
Đưa hình vẽ sau lên bảng phụ
 12 
 N
 * Ví dụ (SGK/129)
M D
S R Q T
Để tính SMNPQR ta có thể làm thế nào.
TL: Nghiên cứu VD SGK 
HS quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi.
Kết luận: GV chốt lại cách tính diện tích đa giác.
Hoạt động 2: Luyện tập 
 - Mục tiêu: HS biết và vận dụng được cách tính diện tích đa giác.
 - Thời gian:25p
 - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ hình 149, hình vẽ bài 40.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động của GV&HS Nội dung
 2. Luyện tập 
 Bài 37 (SGK/130)
Y/c HS vận dụng làm BT 37 Đa giác ABCDE được chia thành tam giác 
SGK ABC, hai tam giác vuông AHE, DKC và hình 
-Gợi ý :Ta phải đo đoạn thẳng thang HKDE. Thực hiện phép đo ta có:
nào ? BG = 19 mm, AC = 48 mm, AH = 8 mm, 
 HK = 18 mm, KC = 22 mm, EH = 16 mm, 
HS hoạt động các nhân giải bài KD = 23 mm. Ta có:
tập. 1 2
 SABC = .19 . 48 = 456 mm
1 HS đứng tại chỗ trình bày bài 2
giải. 1 2
 SKCD = .22. 23 = 253 mm
 2
 1 2
 SAHE = . 8. 16 = 64 mm
 2
 1 2
 S EHIK = . (16 + 23) 18 = 351 mm
 2
 2
 SABCDE = 456 + 253 + 64 + 351 = 1124 mm
Y/c HS hoạt động nhóm làm bài 
38 (sgk/130) Bài 38 (sgk/130)
- Hoạt động nhóm sau 5 phút cử Diện tích con đường hình bình hành là
 2
đại diện lên trình bày SEBGF = FG.BC = 50.120 = 6000 (m )
 Diện tích đám đất hình chữ nhật là
HS hoạt động nhóm giải bài tập. 2
 SABCD = AB.BC = 150.120 = 18 000 (m )
Đại diện 1 nhóm trình bày kết Diện tích phần còn lại là
quả. 18 000 - 6000 = 12 000 (m2)
Nhận xét Bài 40 (sgk/131)
Đưa đề bài bài 40 và hình vẽ lên S = S + S + S + S +S
bảng phụ gạnh sọc 1 2 3 4 5
 (2 6).2 2
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và S1= 8cm
 2
phân chia hình 2
 S2=3.5 =15cm
 13 Đọc và quan sát phân chia hình (2 3)2 2
 S3= 5 cm
vẽ rồi suy nghĩ làm bài 2
 (2 5)1 2
 S4 = 2,5 cm
 2
 4.1 2
 S5 = 2 cm
 2
 2
 Sgạnh sọc= 33,5 cm
 Diện tích thực tế là: 33,5.10000
Hướng dẫn HS tính diện tích thực 
tế dựa vào diện tích bản vẽ = 3350000000 cm = 335000 m2
Kết luận: GV chốt lại các bài tập vừa vận dụng.
 • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.(2p)
 - Ôn tập chương II (hình học), làm ba câu hỏi ôn tập chương II (SGK/ 132, 132)
 - BT số 39 trang 131, 47 - 50 SBT/131 -132.
 - Tiết sau : Định lí Ta let trong tam giác.(SGK Toán 8 tập II)
 14 Ngày soạn: 19/01/2016
Ngày giảng: 22/01/2016
 Chương III : tam giác đồng dạng
 Tiết 37: định lí talét trong tam giác
 I. Mục tiêu:
 - Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa về tỉ số hai đoạn thẳng . HS phát biểu và 
 hiểu được nội dung định lý Talét thuận.
 - Kĩ năng: HS vận dụng được định lý vào việc tìm ra các tỉ số bằng nhau trên 
 hình vẽ trong SGK.
 - Thái độ: HS có tính cẩn thận, tinh thần hợp tác nhóm.
 II. Đồ dùng dạy học:
 GV: bảng phụ vẽ chính xác hình 3 - SGK
 HS: chuẩn bị đầy đủ thứoc kẻ và êke.
 III. Phương pháp dạy học:
 - Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm.
 IV. Tổ chức giờ học:
 • Khởi động:
 - Mục tiêu: HS có hứng thú học tập và tìm hiểu kiến thức mới.
 - Thời gian: 2phút
 - Cách tiến hành: GV đặt vấn đề: Tiếp theo chuyên đề về tam giác chương này chúng 
 ta sẽ học về tam giác đồng dạng mà cơ sở của nó là định lý Talét
 Nội dung của chương:
 - Định lý Talét (thuận, đảo, hệ quả)
 - Tính chất đờng phân giác của tam giác
 - Tam giác đồng dạng và các ứng dụng của nó 
 Bài đầu tiên của chương là định lý Talét trong tam giác
 • Hoạt động 1: Tỉ số của hai đoạn thẳng.
 - Mục tiêu: HS biết được định nghĩa tỉ số của hai đoạn thẳng.
 - Thời gian: 10phút
 - Cách tiến hành: 
 Hoạt động của GV&HS Nội dung
 ở lớp 6 ta đã nói đến tỉ số của hai số 1.Tỉ số của hai đoạn thẳng
 Đối với hai đoạn thẳng ta cũng có khái ?1.
 niệm về tỉ số. Tỉ số của hai đoạn thẳng là AB 3cm 3
 gì? CD 5cm 5
 Bước 1: Giải (?1) EF 4dm 4
 Cho HS làm ?1 trang 56 - SGK MN 7dm 7
 AB
 Cho AB = 3 cm; CD = 5 cm; ?
 CD
 EF
 Cho EF = 4 dm; MN = 7 dm; ?
 MN
 Làm ?1 vào vở, 1 em lên bảng
 HS hoạt động các nhân giải bài tập (?1)
 1 HS lên bảng báo cáo kết quả. AB
 là tỉ số hai đoạn thẳng AB và CD
 Yêu cầu học sinh nhân xét bài làm của CD
 15 bạn trên bảng 
HS dưới lớp đối chiếu nhận xét.
 AB là tỉ số hai đoạn thẳng AB và CD
 CD *Định nghĩa (SGK/ 56)
Bước 2: Phát biểu định nghĩa. *Tỉ số đoạn thẳng AB và CD đợc kí hiệu 
 Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ là AB
thuộc vào cách chọn đơn vị đo (miễn là CD
hai đoạn thẳng phải cùng một đơn vị đo)
Vậy tỉ số hai đoạn thẳng là gì ? VD: AB = 300 cm; CD = 400 cm
 AB 300 3
Giới thiệu kí hiệu tỉ số hai đoạn thẳng CD 400 4
Theo dõi và ghi vở AB = 3 cm; CD = 4 cm
 AB 3
Cho HS đọc ví dụ tr 56 - SGK. Bổ sung 
thêm AB = 60 cm; CD = 1,5 dm. CD 4
 AB = 60 cm; CD = 1,5 dm=15 cm
 AB 60
- Em có nhận xét gì về tỉ số của hai đoạn 4
thẳng. CD 15
 * Chú ý (SGK/ 56)
Kết luận: GV chốt lại khái niệm tỉ số hai đoạn thẳng.
 • Hoạt động 2: Tỉ số của hai đoạn thẳng.
- Mục tiêu: HS định nghĩa hai đoạn thẳng tỉ lệ.
- Thời gian: 10phút
- Đồ dùng dạy học: : Thước thẳng
- Cách tiến hành: 
 Hoạt động của GV&HS Nội dung
Bước 1: Giải (?2) 2. Đoạn thẳng tỉ lệ
Đưa ?2 lên bảng phụ 
Cho 4 đoạn thẳng AB, CD, A’B’, C’D’ so AB 2 A' B' 4 2
 ?2. ; 
sánh các tỉ số AB và A' B' CD 3 C; D' 6 3
 CD C' D' AB A' B'
 Vậy 
 B” CD C' D'
 ’ D’’
 ”’ B’
 D’
Yêu cầu HS nhận xét chỉnh sửa
 AB A' B 
Từ tỉ lệ thức hoán vị hai trung 
 CD C ' D '
tỉ ta được tỉ lệ thức nào?
 AB A' B AB CD
 CD C ' D A' B' C' D'
Bước 2: Phát biểu định nghĩa *Định nghĩa: (SGK/ 57)
Ta có định nghĩa (bảng phụ).
Yêu cầu HS đọc ĐN (SGK/57)
HS đọc định nghĩa SGK/57
Kết luận: GV chốt lại định nghĩa hai đoạn thẳng tỉ lệ.
 • Hoạt động 3: Định lý Talét trong tam giác 
- Mục tiêu: HS biết được định lí Talet.
- Thời gian: 20phút
 16 - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ Hình 3.
- Cách tiến hành: 
 Hoạt động của GV&HS Nội dung
Bước 1: GIải bài tập (?3) 3. Định lý Talét trong tam giác 
Yêu cầu HS làm ?3 SGK/57, đưa hình vẽ 3 
SGK/57 lên bảng phụ AB' 5m 5 AC' 5m 5
 ?3. ; 
 A AB 8m 8 AC 8m 8
 AB' AC'
 AB AC
 AB' 5m 5 AC' 5m 5
 ; 
 B' B 3m 3 CC' 3m 3
 AB' AC'
 B’ C’ 
 B' B C'C
 BB' 3m 3 CC' 3n 3
 ; 
 B C AB 8m 8 AC 8n 8
 BB' CC'
- Gợi ý: mỗi đoạn thẳng trên đoạn AB là m, 
mỗi đoạn chắn trên AC là n AB AC
Đọc to phần hướng dẫn và điền vào bảng phụ
Một cách tổng quát ta nhận thấy nếu một đờng 
thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song 
song với cạnh còn lại thì nó định ra trên hai 
cạnh đó những đoạn thẳng tơng ứng tỉ lệ. Đó 
chính là nội dung định lý Ta lét . *Định lý (SGK)
Bước 2:Phát biểu định lí. ABC; B’C’// BC
Ta thừa nhận định lý GT B’ AB; C’ AC
Nêu định lý và lên bảng ghi GT và KL của định 
 AB' AC' AB' AC'
lý ; 
 AB AC B' B C'C
 B' B C'C
 KL 
Yêu cầu HS đọc VD: SGK/58 AB AC
Bước 3: Giải bài tập (?4)
Cho HS hoạt động nhóm làm ?4 ?4.
Nửa lớp làm câu a/ a/ Có DE // BC
 AD AE
Nửa lớp làm câu b/ (định lý Talét)
 DB EC
 a/ A 3 x
 x 
 x 5 10
 a 3.10
 = 2 3
 5
 5 D E 10
 BC
 b/ có DE // BA (cùng  AC)
 b/
 CD CE
 B (địng lý Ta 
 5 4 CB CA
 lét)
 y
 5 4
 D E 
 3,5 5 3,5 y
 17 C A 4.8,5
 y= 6,8
 5
 DE//BA ( AC)
Nhận xét bài làm của các nhóm và nhấn mạnh 
tính tương ứng của các đoạn thẳng khi lập tỉ lệ * Bài tập :
Phát biểu 
 M
Cho MNP đường thẳng d//MP cắt MN tại H và d
MP tại I. Theo định lý Ta lét ta có những tỉ lệ 
 H
thức nào?
 NH NI
Lên bảng vẽ hình và nêu các tỉ lệ thức 
 NM NP
 NH NI
 HM IP N I P
 HM IP
 NM NP
Kết luận: GV chốt lại định lí.
 • Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (3/)
 - Nêu định nghĩa tỉ số hai đoạn thẳng và định nghĩa đoạn thẳng tỉ lệ?
 - Phát biểu định lý Talét trong tam giác?
 - Học thuộc định lý Talét.
 - Bài tập về nhà :1, 2, 3, 4, 5 trang 58, 59 SGK
 - Đọc trớc bài định lý đảo và hệ quả của định lý Ta lét . A
 * Hướng dẫn BT 4a SGK:
 AB ' AC ' B’ C’
- Theo GT ta có: . Theo t/c của tỉ lệ thức
 AB AC
 AB ' AC ' AB ' AC '
ta có: B
 AB AB ' AC AC ' BB ' CC ' C
 18 Ngày soạn: 20/1/2016
Ngày giảng:23/1/2016
 Tiết 38: Định lí đảo và hệ quả của định lí talét
 I. Mục tiêu: 
 - Kiến thức: HS nắm vững nội dung định lý đảo của định lý Talét. Hiểu được cách 
 chứng minh hệ quả định lí Talét đặc biệt là phải nắm đợc các trờng hợp có thể xảy ra 
 khi vẽ đờng thẳng B’C’ song song với BC.
 - Kĩ năng: Vận dụng định lý để xác định đợc các cặp đờng thẳng song song trong 
 hình vẽ với số liệu đã cho. Qua mỗi hình vẽ, HS viết được tỉ lệ thức học dãy số tỉ lệ 
 bằng nhau.
 - Thái độ:Có tính cẩn thận, chính xác.
 II. Đồ dùng dạy học:
 GV: Bảng phụ vẽ các trờng hợp đặc biệt của hệ quả, Vẽ sẵn hình 12 SGK.
 HS: Chuẩn bị compa, thớc kẻ.
 III. Phương pháp dạy học:
 - Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động theo nhó nhỏ.
 IV. Tổ chức giờ học:
 • Kiểm tra (7/)
 - Mục tiêu : HS ghi nhớ, phát biểu. vận dụng được định lí Talet.
 - Đồ dùng dạy học :
 - cách tiến hành :
 GV: Y/c HS1 : - Phát biểu định nghĩa tỉ số của hai đoạn thẳng.
 - Chữa bài 1 (SGK/58)
 HS : a/ Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.
 AB 5 1 EF 48 3 PQ 120
 Bài 1: ; ; 5
 CD 15 3 GH 160 10 MN 24
 GV: Y/c HS2
 - Phát biểu định lý Talét.
 - Chữa bài tập bảng phụ.
 HS: - Nếu một đờng thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn 
 lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tơng ứng tỉ lệ.
 - Tìm x
 có NC = AC – AN
 = 8.5 – 5 = 3.5
 ∆ABC có MN//BC
 AM AN 4 5 4.3,5
 hay x = 2,8
 MB NC x 3.5 5
 • Hoạt động 1 :Định lý đảo (20p)
 - Mục tiêu : HS ghi nhớ, phát biểu. vận dụng được định lí Talet.
 - Đồ dùng dạy học :
 - cách tiến hành :
 19 Hoạt động của GV&HS Nội dung
Bước 1: Giải (?1) 1. Định lý đảo (15/)
Gọi HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL ?1. A
 a
 ∆ ABC : AB = 6cm: AC =9 cm C’’
GT B’ AB. C’ AC B’ C’
 AB’ =2 cm: AC’ = 3cm 
 AB' AC' 
 a/ So sánh và B C
 AB AC
 AB' 2 1 AC' 3 1
KL b/ a// BC qua B’ cắt AC tại C’’ a/ Ta có ; 
 + tính AC’’ AB 6 3 AC 9 3
 AB' AC'
 + nhận xét vị trí C’ và C’’ ; 
 BC và B’C’ AB AC
 b/ Ta có B’C’ // BC
 AB ' AC '
Hãy so sánh AB' và AC' (định lý Talét)
 AB AC AB AC
 2 AC 2.9
 AC’ = 3cm
Có B’C’ // BC nêu cách tính AC’ 6 9 6
Tính AC’ Trên tia AC có AC’ = 3cm, AC’’ = 3cm 
Nêu nhận xét gì về C’ và C”, về hai C’  C’’ B’C’  B’C”
đường thẳng BC và B’C’
Trả lời : *Định lý Talét đảo (SGK/60)
Có B’C”// BC B’C’ // BC ∆ABC 
Bước 2: Phát biểu định lí. B’ AB
Qua kết quả chứng minh trên em hãy nêu KL C’ AC 
nhận xét AB' AC'
Đó chính là nội dung định lý đảo của 
 B'B CC'
định lý Talét 
Hãy phát biểu nội dung và ghi gt, kl của 
 KL B’C’// BC
định lý 
Phát biểu định lý và ghi gt, kl
Ta thừa nhận định lý trên không chứng ?2. 
 AD AE 1
minh a/ DE//BC (định lý đảo 
Lưu ý HS có thể viết một trong 3 tỉ lệ DB EC 2
 EC CF
thức sau: định lý Talét), có 2
 AB' AC' AB' AC' EA FB
 hoặc hoặc 
 AB AC B'B C'C EF//AB (định lý đảo của định lý Ta 
 B'B C'C lét)
 AB AC b/ BDFE là hình bình hành (vì có hai 
Bước 3: Giải (?2) cặp cạnh đối song song )
Cho HS hoạt động nhóm làm ?2 c/ Vì BDFE là hình bình hành 
HS hoạt động nhóm giải bài tập DE = BF =7
 AD 3 1 AE 5 1 DE 7 1
 ; ; 
Cho nhận xét đánh giá bài làm của các AB 9 3 AC 15 3 BC 21 3
 AD AE DE
nhóm 
 AB AC BC
Kết luận : GV chốt lại nội dung định lí.
 • Hoạt động 2 : Hệ quả định lý Talet (16p)
- Mục tiêu : HS ghi nhớ, phát biểu. vận dụng được định lí Talet.
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_8_hinh_hoc_chuong_trinh_hoc_ki_ii_tiet.doc