Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7 - Tiết 62+63: Ôn tập học kì I
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7 - Tiết 62+63: Ôn tập học kì I", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7 - Tiết 62+63: Ôn tập học kì I
Ngày soạn:10/12/2023 Ngày giảng: 19,20/12/2023 Tiết 62,63 ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Mục tiêu - Củng cố kiến thức về các thể loại VB đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học kì I. - Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập theo yêu cầu. - Thái độ ôn tập tích cực II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: Phiếu HT, MC 2. Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học trong ngữ văn 7 III. Tiến trình dạy học * Hoạt động 1: Mở đầu (5’) a. Mục tiêu: Tạo được hứng thú, kết nối thực tế với bài học b. Tổ chức thực hiện: HS HĐC trả lời các câu hỏi H: Kể tên một số tác phẩm đã học trong chương trình ngữ văn 7 ? HS trả lời, chia sẻ - Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ; Người thầy đầu tiên . GV nhận xét dẫn vào bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung * Hoạt động 2: Ôn tập (35’) a. Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố lại hệ thống kiến thức đã học trong chương trình Ngữ Văn 7 b. Tổ chức thực hiện: HS HĐCN (6’) hoàn thành bài tập theo mẫu I. Văn bản (SGK/130) Bài Văn Tác Thể Đặc điểm nổi bản giả loại bật Nghệ Nội thuật dung HS làm bài II. Tiếng việt GV quan sát, hướng dẫn HS HĐN (6’) trả lời câu hỏi bài tập 4 (SGK/130) theo phiếu học tập HS hoàn thành bài tập theo hướng dẫn GV quan sát, hướng dẫn HS HĐCN (3’) trả lời câu hỏi III. Làm văn - Xác định yêu cầu của đề H: Phần Làm văn khi viết bài cần chú ý điều - Viết đúng kiểu bài gì? Mỗi bài trước khi viết cần phải trải qua - Bố cục phải rõ ràng những bước nào? - Làm rõ đặc điểm của nhân vật HS báo cáo, chia sẻ - Sáng tạo trong khi viết GV nhận xét, chốt IV. Đề minh hoạ GV chiếu một số đề bài minh hoạ HS: tham khảo và xây dựng đề cương kiểm tra GV: quan sát, hỗ trợ HS thực hiện Phần văn bản Văn Thể Bài Tác giả Đặc điểm nổi bật bản loại Bầu Ngàn Võ Thơ 5 Nội dung Nghệ thuật trời sao làm Quảng chữ Bài thơ đã khắc họa Bài thơ được viết tuổi việc khung cảnh bầu trời theo thể 5 chữ, thơ đêm lung linh huyền giàu tưởng tượng, diệu với những ngôi sao gần gũi với tuổi đang cần mẫn làm việc thơ. miệt mài. Khúc Đồng Nguyễn Thơ 4 Khắc họa hình ảnh Bài thơ được viết nhạc dao Khoa chữ người lính bỏ cả gia theo thể thơ 4 chữ, tâm mùa Điềm đình, tuổi thanh xuân BPTT liệt kê, điệp hồn xuân của mình để tham gia ngữ, với nhiều chiến đấu vì quê hương, hình ảnh ẩn dụ đất nước. giàu sức tưởng tượng phong phú Cội Vừa Nguyễn Truyện Tác phẩm đưa ra một Sử dụng nhiều nguồ nhắm Ngọc dài cách cảm nhận thiên hình ảnh ẩn dụ n yêu mắt Thuần nhiên xung quanh ta: độc đáo. thươn vừa mở cảm nhận bằng mọi giác g cửa sổ quan. Đồng thời gửi đến thông điệp về món quà và cách gửi quà, nhận quà. Qua đó cho thấy tình yêu thiên nhiên, tình cha con và tình cảm với những "món quà" của các nhân vật. Giai Mùa Thanh Thơ 5 Bài thơ là tiếng lòng tha - Bài thơ được điệu xuân Hải chữ thiết yêu mến và gắn bó viết theo thể thơ 5 đất nho với đất nước, với cuộc chữ nước nhỏ đời, thể hiện ước - Hình ảnh thơ nguyện chân thành của đẹp, giản dị mà nhà thơ được cống hiến gần gũi. cho đất nước, góp một “mùa xuân nho nhỏ” - BPTT so sánh, của mình vào mùa xuân ẩn dụ độc đáo. lớn của dân tộc. Màu Tháng Vũ Bằng Tùy Cảnh sắc thiên nhiên, - Sử dụng nhiều sắc giêng, bút không khí mùa xuân Hà hình ảnh độc đáo, trăm mơ về Nội và miền Bắc được giàu tính biểu cảm miền trăng cảm nhận, tái hiện trong - BPTT so sánh, non rét nỗi nhớ thương da diết liên tưởng độc ngọt của một người xa quê. đáo. Bài tùy bút đã biểu lộ chân thực và cụ thể tình quê hương, đất nước, lòng yêu cuộc sống và tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, ngòi bút tài hoa của tác giả. Phần tiếng việt Bài Kiến thức tiếng Việt Mở rộng trạng ngữ trong câu bằng cụm từ. Trạng ngữ trong câu có thể là từ hoặc cụm từ, nhờ mở rộng bằng cụm từ, trạng ngữ cung cấp thông tin cụ thể hơn về không gian, thời gian... Ví dụ: - Buổi sáng, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành. - Buổi sáng mùa xuân, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành. Từ mùa xuân mở rộng cho từ buổi sáng, làm rõ hơn thời gian của sự việc được nêu trong câu. Từ láy Từ láy là loại từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên. Các tiếng có cấu tạo Bầu trời giống nhau hoặc tương tự nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đúng tuổi thơ sau. Ví dụ: - Trời mưa xối xả. => Từ láy bộ phần. - Sấm chớp ầm ầm. => Từ láy hoàn toàn. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ: Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm C – V, làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng. Ví dụ: Lá rơi cũng có thể khiến người ta giật mình. => Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. => Câu trên được mở rộng thành phần chủ ngữ giúp cho câu văn sinh động và đầy đủ hơn. Khúc nhạc Nói giảm nói tránh tâm hồn Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự. Ví dụ Bác đã đi rồi sao, Bác ơi! Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời (Bác ơi! – Tố Hữu) - Để tránh cảm giác đau buồn, nặng nề, tác giả dùng từ “đi” cho ý thơ thêm tế nhị để nói về việc Bác Hồ kính yêu đã không còn nữa. Nghĩa của từ ngữ Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị. Ví dụ: - Trường học là một cơ quan được lập ra nhằm giáo dục cho học sinh dưới sự giám sát của giáo viên. Nhân hóa Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người. Ví dụ - Ông Mặt Trời vừa thức giấc, chim muông đã hót líu lo trên những cánh đồng vàng. - Chị Gió ơi chị Gió ơi! Cho em đi làm mưa với! Điệp từ Điệp từ, điệp ngữ là một biện pháp tu từ trong văn học chỉ việc lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề khi muốn nói đến. Ví dụ Điệp ngữ cách quãng: “ Nhớ sao lớp học i tờ Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan Nhớ sao ngày tháng cơ quan Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa ” Liệt kê Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm. Ví dụ Bầu khí quyển ngày càng nghiêm trọng: các hợp chất của các-bon làm ô nhiễm, tầng ô-zôn bao bọc trái đất bị chọc thủng, các tia tử ngoại xâm nhập vào các dòng khí quyển xuống mặt đất Cội nguồn Số từ yêu thương Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ. Ví dụ - Con lợn ấy nặng cả trăm cân chứ không ít. - Học giỏi nhất lớp tôi là bạn lớp phó học tập. Phó từ Phó từ là những từ chuyên đi kèm các động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ. Ví dụ - Chiếc xe bố vừa mua cho tôi rất đẹp và phong cách. - Tôi vô cùng ngưỡng mộ bạn lớp trưởng lớp tôi. Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh Tùy vào từng ngữ cảnh được nhắc tới mà các từ ngữ có thể mang nhiều nghĩa khác nhau. Ví dụ - Từ “thơm” trong từ “thơm ngon” mang nghĩa là mùi hương hấp dẫn. - Từ “thơm” trong từ “người thơm” mang nghĩa là con người có phẩm Giai điệu chất đẹp đẽ. đất nước So sánh So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Ví dụ + Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con + Cô giáo em hiền như cô tiên. Dấu gạch ngang Dấu gạch ngang (–) là một dấu câu có hình dạng tương tự dấu gạch nối và dấu trừ nhưng khác với các ký hiệu này về chiều dài và trong một số phông chữ, chiều cao trên đường cơ sở. Ví dụ - VD 1: Đánh dấu bộ phận chú thích Lan – lớp trưởng lớp tôi đã đạt giải nhất trong kì thi này. Màu sắc - VD 2: Đánh dấu lời nói trực tiếp trăm miền Bố thường bảo với tôi rằng: - Con muốn trở thành một người có ích thì trước tiên con phải là một cậu bé ngoan, biết yêu thương mọi người. Từ ngữ địa phương Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định. Ví dụ - U (mẹ), mô (đâu), tía (cha), quả thơm (quả dứa) * Củng cố, hướng dẫn học bài (5’) + Củng cố: + Hướng dẫn học bài - Hướng dẫn học bài cũ: Về nhà đọc lại toàn bộ nội dung các bài đã học và chuẩn bị ôn tập tốt kiểm tra học kì I.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_7_tiet_6263_on_tap_hoc_ki_i.docx