Kế hoạch bài dạy KHTN 9 (Sinh học) - Tiết 31-36. Bài: Di truyền học Menđen - Lai hai cặp tính trạng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy KHTN 9 (Sinh học) - Tiết 31-36. Bài: Di truyền học Menđen - Lai hai cặp tính trạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy KHTN 9 (Sinh học) - Tiết 31-36. Bài: Di truyền học Menđen - Lai hai cặp tính trạng
Ngày soạn: 16/12/2023 Tiết 31,32,33,34,35,36 DI TRUYỀN HỌC MENĐEN – LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG I. Mục tiêu: - Mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. - Phát biểu được nội dung qui luật phân li độc lập. - Phân tích được ý nghĩa của qui luật phân li độc lập trong chọn giống và tiến hóa. - Vận dụng giải bài tập liên quan. * Các năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học: Học sinh trả giải thích được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng ở đậu Hà Lan của Menđen. Phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được tình huống học tập trong sách hạt động khởi động; khi thảo luận hình thành kiến thức mới. - Năng lực hợp tác: Chủ động hoàn thành phần việc được giao, tích cực thảo luận. - Năng lực tính toán: Rèn kỹ năng giải bài tập di truyền của Menđen. II. Chuẩn bị - GV: Sổ tay lên lớp, sách HDH KHTN 9 - HS: Vở soạn bài, vở ghi bài III. Phương pháp - Hoạt động nhóm - Hoạt động cá nhân - Hoạt động cặp đôi IV. Tiến trình dạy học * Ngày giảng: 20 /12/2023 Tiết 31 * Khởi động - Chủ tịch hội đồng tự quản tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi nhằm mục đích tạo tâm lý thoải mái cho các bạn khi bước vào giờ học. - Sau khi trò chơi kết thúc GV nhận xét và hướng học sinh vào nội dung bài học....... * Bài mới A. Hoạt khởi động *Mục tiêu: Tạo tình huống mâu thuẫn giữa kiến thức đã học với kiến thức mới * Phương thức tổ chức: Hoạt động cặp đôi Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cơ bản GV: Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi thảo luận trả lời câu hỏi tr 138 HS: Hoạt động cặp đôi thực hiện theo yêu cầu của GV GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn cặp HS còn gặp khó khăn *Sản phẩm của HS 1. Giải thích kết quả lai 1 cặp tính trạng: a. F2 là 423 hạt vàng: 133 hạt xanh 3,18 : 1 a. F2 là 416 hạt trơn: 140 hạt nhăn 2,97 : 1 2. Dự đoán: kết quả lai đồng thời 2 cặp tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt? . GV: Gọi 1 nhóm cặp HS báo cáo kết quả trước lớp, chia sẻ ý kiến với các cặp khác. GV: Nhận xét và hướng học sinh vào nội dung bài học * Củng cố và hướng dẫn về nhà - GV y/c hs nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài - HS cá nhân nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài - GV nhận xét đánh giá - HS chuẩn bị bài mới: Mục BI.1 * Ngày giảng : 21 /12/2023 Tiết 32 B. Hoạt động hình thành kiến thức I. Quy luật phân ly độc lập * Mục tiêu: - Mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. - Phát biểu được nội dung qui luật phân li độc lập. * Phương thưc tổ chức. Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cơ bản GV: Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi: Đọc I. Quy luật phân ly độc lập thông tin mục 1 trong sách HDH, quan sát hình 26.1 (tr 139), hoàn thành bảng 26.1 (tr 1. Thí nghiệm của Menđen 139 HS: Hoạt động cặp đôi thực hiện theo yêu cầu của GV GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn nhóm HS còn gặp khó khăn * Sản phẩm của HS - Bảng nhóm kết quả bảng 26.1 tr 139 GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả trước lớp, chia sẻ ý kiến với các nhóm khác. GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội dung vào vở cá nhân Bảng 26.1(tr 139): Phân tích kết quả thí nghiệm của Menđen Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng F2 Vàng, trơn 315 56,65% ( 9) Vàng 315 + 101 416 3 Vàng, nhăn 101 18,17% ( 3) = Xanh, trơn 108 19,42% ( 3) Xanh 108 + 32 140 1 Xanh, nhăn 32 5,76% ( 1) Trơn 315 + 108 423 3 = Nhăn 101 + 32 133 1 Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cơ bản GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Làm Nội dung quy luật phân li độc lập bài tập điền từ trong sách HDH (140), và - Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp hoàn thành bảng 26.2 tr 141 tính trạng thuần chủng tương phản di HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi cầu của GV kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính GV: Quan sát hoạt động học tập của học trạng hợp thành nó. sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp khó * Menđen giải thích kết quả thí nghiệm khăn Cơ thể mang kiểu gen AABB qua quá trình * Sản phẩm của HS phát sinh giao tử cho 1 loại giao tử AB; tích các tỉ lệ cũng tương tự, cơ thể mang kiểu gen aabb * Giải thích: cho 1 loại giao tử ab. Sự kết hợp của 2 loại (1) (AB) (2) ab (3) AaBb. (4) phân li giao tử này trong thụ tinh tạo ra cơ thể lai độc lập và tổ hợp tự do (5) AB, Ab, aB, F1 có kiểu gen là AaBb. Khi cơ thể lai F 1 ab. (6) 4 (7) 16 hình thành giao tử, do sự phân li độc lập và - Bảng nhóm 26.2 tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng GV: Gọi 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, (khả năng tổ hợp tự do giữa A và a với B chia sẻ ý kiến với các bạn khác. và b là như nhau) đã tạo ra 4 loại giao tử GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và với tỉ lệ ngang nhau là AB, Ab, aB, ab. Bốn hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội dung loại giao tử đực kết hợp với 4 loại giao tử vào vở cá nhân cái theo 16 kiểu tổ hợp”. Bảng 26.2. Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng Kiểu hình F2 Hạt vàng, Hạt vàng, Hạt xanh, Hạt xanh, nhăn Tỉ lệ trơn nhăn trơn Tỉ lệ của mỗi 1 AABB 1AAbb 1aaBB 1aabb kiểu gen ở F2 2AABb 2Aabb 2aaBb 2AaBB 4AaBb 9A-B- 3A-bb 3aaB- 1aabb Tỉ lệ của mỗi 9 hạt vàng, 3 hạt vàng, 3 hạt xanh, 1 hạt xanh, nhăn kiểu hình ở F2 trơn nhăn trơn * Củng cố và hướng dẫn về nhà GV y/c hs nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài HS cá nhân nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài GV nhận xét đánh giá - Về nhà học bài theo nội dung vở ghi và soan trước nội dung phần 2 * Ngày giảng: 21 /12/2023 Tiết 33 * Khởi động * Mục tiêu : Gây hứng thú học tập , củng cố kiến thức * Phương thức : cá nhân - CTHĐTQ tổ chức trò chơi cho các bạn ( Kết bạn ) - KT: thế nào là lai phân tích ? HS cá nhân thực hiện theo y/c của GV GV: nhận xét đánh giá và dẫn dắt vào bài mới 2. Giải thích bằng cơ sở tế bào học * Mục tiêu: - Hs biết được được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng ở đậu Hà Lan của Menđen bằng cơ sở tế bào học. * Phương thưc tổ chức. Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cơ bản GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Đọc 2. Giải thích bằng cơ sở tế bào học thông tin trong sách HDH, quan sát hình 26.3 (tr 141) HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp khó khăn GV: Gọi 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) chia sẻ ý kiến với các bạn khác. đã phân li độc lập trong quá trình GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và phát sinh giao tử. hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội dung vào vở cá nhân 3. Cách viết giao tử của các kiểu gen khác nhau * Mục tiêu: - Rèn luyện thao tác thực hành về thống kê xác suất, từ đó biết vận dụng kết quả để giải thích tỉ lệ các phép lai * Phương thưc tổ chức. Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cơ bản GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Đọc 3. Cách viết giao tử của các kiểu thông tin trong sách HDH (tr 142) gen khác nhau HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp khó khăn GV: Gọi 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, chia sẻ ý kiến với các bạn khác. Số loại gia tử =2 n với n là số cặp GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và gen dị hợp hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội dung Ví dụ kiểu gen Aa có một cặp dị vào vở cá nhân hợp và có 21 = 2 loại giao tử là A, a * Củng cố và hướng dẫn về nhà GV y/c hs nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài HS cá nhân nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài GV nhận xét đánh giá - Về nhà học bài theo nội dung vở ghi và soan trước nội dung phần II.III * Ngày giảng: 21/12/2022 Tiết 34 * Khởi động * Mục tiêu : Gây hứng thú học tập * Phương thức : cá nhân - CTHĐTQ tổ chức trò chơi cho các bạn ( Kết bạn ) HS cá nhân thực hiện theo y/c của GV GV: nhận xét đánh giá và dẫn dắt vào bài mới II .Biến dị tổ hợp * Mục tiêu: Nêu được khái niệm biến dị tổ hợp và nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp * Phương thưc tổ chức. Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cơ bản GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Đọc II. Biến dị tổ hợp thông tin trong sách HDH, trả lời câu hỏi (tr 142) Người ta thường gọi các quy luật Menđen là các quy luật di truyền, nếu có ai đó gọi quy luật phân li độc lập là quy luật biến dị thì có được không? Vì sao? HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp khó khăn - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính * Sản phẩm của HS trạng của bố mẹ. Được, vì đó là quy luật biến dị tổ hợp. Số - Nguyên nhân: Có sự phân li độc lập là tổ tổ hợp giao tử = số giao tử đực x số giao hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các tử cái trong phép lai đó. kiểu hình khác P. GV: Gọi 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, chia sẻ ý kiến với các bạn khác. GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội dung vào vở cá nhân III.Ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập * Mục tiêu: - Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập với chọn giống và tiến hóa * Phương thưc tổ chức. Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cơ bản GV: Giao nhiệm vụ III. Ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập - Hoạt động cá nhân: Đọc thông tin trong sách HDH (143), trả lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV - Quy luật phân li độc lập giải thích được 1 GV: Quan sát hoạt động học tập của học trong những nguyên nhân làm xuất hiện sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp khó biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập và khăn tổ hợp tự do của các cặp gen GV: Gọi 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, - Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối chia sẻ ý kiến với các bạn khác. với chọn giống và tiến hoá. GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và - Trong sinh sản hữu tính, khi các gen phân hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội dung ly độc lập sẽ tạo ra vô số các biến dị tổ hợp vào vở cá nhân là nguồn nguyên liệu quan trọng trong tiến HS: Ghi nội dung vào vở cá nhân hóa và trong chọn giống. Khi dự đoán được kết quả phân ly kiểu hình ở đời sau thì ta có thể chủ động chọn cặp bố mẹ làm giống với những tính trạng mong muốn. * Củng cố và hướng dẫn về nhà - GV y/c hs nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài - HS cá nhân nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài - GV nhận xét đánh giá - Về nhà học bài theo nội dung vở ghi và soan trước nội dung phần luyện tập Ngày giảng : /12/2023 Tiết 35 A. Hoạt động luyện tập * Mục tiêu: - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập di truyền Menđen * Phương thưc tổ chức. Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cơ bản GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Làm Bài 1 tr 143 bài tập 1 trong sách HDH (tr 143) HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp khó khăn - Sản phẩm của HS: - Phần chốt kiến thức GV: Gọi 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, chia sẻ ý kiến với các bạn khác. GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và Giải thích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội dung tính trạng của Menđen bằng sơ đồ lai vào vở cá nhân (HS tự viết) GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Làm Bài 2(tr 144) bài tập 2 trong sách HDH (tr 144) HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp khó khăn Câu 1: Chọn đáp án C. GV: Gọi 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, Câu 2: Chọn đáp án C. chia sẻ ý kiến với các bạn khác. Câu 3: Chọn đáp án A. GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và Câu 4: Chọn đáp án B. hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội dung vào vở cá nhân Ngày giảng : /12/2023 Tiết 36 A. Hoạt động luyện tập * Mục tiêu: - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập di truyền Menđen * Phương thưc tổ chức. Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cơ bản GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Làm bài tập trên màn chiếu HS: Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV GV: Quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp khó khăn - Sản phẩm của HS: - Phần chốt kiến thức GV: Gọi 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, chia sẻ ý kiến với các bạn khác. GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội dung vào vở cá nhân D. Hoạt động vận dụng GV: yêu cầu HS hoạt động cá nhân trao đổi cùng người thân, bạn bè hoàn thành nội dung trong sách HDH (tr 145) và báo kết quả với GV vào đầu giờ học tiết sau HS: Trao đổi với người thân, bạn bè hoàn thành các bài tập và báo cáo kết quả với GV vào đầu giờ học tiết sau E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng GV: Giao tiếp nhiệm vụ Hoạt động cá nhân hoàn thành các nội dung trong sách HDH (tr 146 )và báo cáo kết quả với GV vào giờ học sau. HS: Báo cáo kết quả với GV vào đầu giờ học tiết sau
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khtn_9_sinh_hoc_tiet_31_36_bai_di_truyen_ho.pdf