Kế hoạch bài dạy KHTN 7 - Chủ đề 6, Bài 13: Sự phản xạ ánh sáng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy KHTN 7 - Chủ đề 6, Bài 13: Sự phản xạ ánh sáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy KHTN 7 - Chủ đề 6, Bài 13: Sự phản xạ ánh sáng
Ngày soạn: Ngày giảng: CHỦ ĐỀ 6: ÁNH SÁNG Tiết 64, 65, 66, 67, 68 BÀI 13: SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG I. Mục tiêu: 1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về sự phản xạ ánh sáng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác trong thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện thí nghiệm Năng lực khoa học tự nhiên: - Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán. - Vẽ được hình biểu diễn và biết xác định tia tới, tia phản xạ, tia pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh. - Thực hiện được thí nghiệm, xác định đường đi của tia sáng phản xạ trên gương, từ đó rút ra định luật và phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng. - Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp đơn giản. - Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng. 2. Phẩm chất: - Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác. - Chăm chỉ: Đọc tài liệu, chuẩn bị nội dung bài học để thu được kết quả học tập tốt. - Trung thực: khách quan, công bằng trong tiến hành TN và báo cáo kết quả thí nghiệm. - Trách nhiệm: Hợp tác và quan tâm đến ý kiến các thành viên trong nhóm học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - SGK, SGV, SBT. Máy tính, máy chiếu; 6 gương phẳng; 12 pin đại (hoặc 12 cây nến); 6 tấm kính không màu; 6 tấm bìa trắng; đế đỡ; thước kẻ 20 - 30cm. 2. Học sinh: Thước kẻ, thước đo góc. III. Tiến trình dạy học: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Mở đầu (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. Tổ chức hoạt động: Gv yêu cầu HS liên hệ thực tế, thảo luận nhóm theo bàn, nội dung sau: ? Ban đêm trong một phòng không có ánh đèn, em có nhìn rõ các vật trong phòng không? ? Muốn nhìn rõ các vật trong phòng vào ban đêm thì theo em cần điều kiện gì? Vậy, tại sao khí có ánh sáng chiếu vào vật, chúng ta lại nhìn thấy các vật? - HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi của GV. - GV quan sát quá trình HS thực hiện nhiệm vụ và hướng dẫn các nhóm thảo luận. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện một nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung: Hiện tượng ánh sáng bị hắt lại khi gặp bề mặt một vật gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng. Vậy ánh sáng sẽ phản xạ trên một bề mặt như thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự phản xạ ánh sáng trên bề mặt các vật. Mục tiêu: - Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuyếch tán. - Vẽ được hình biểu diễn và nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới. Tổ chức hoạt động: - GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các I. Sự phản xạ ánh sáng trên bề mặt câu hỏi: các vật: ? Kể tên các vật có bề mặt nhẵn, bóng. 1. Các vật có bề mặt nhẵn bóng: ? Khi chiếu ánh sáng vào bề mặt các vật - Khi chiếu một chùm sáng vào đó, ta thấy có hiện tượng gì? gương thì chùm sáng bị hắt trở lại - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thí theo hướng khác. nghiệm với các dụng cụ là gương phẳng để Đó là hiện tượng phản xạ ánh sáng. hứng ánh sáng Mặt trời (đèn pin) và từ đó nêu hiện tượng mà em quan sát được khi ánh sáng chiếu đến gặp mặt gương phẳng. - HSnghiên cứu SGK và trả lời hai câu hỏi của GV. - HS thực hiện thí nghiệm theo yêu cầu của GV. - Hiện tượng này còn xảy ra với các - GV quan sát quá trình HS thực hiện bề mặt nhẵn bóng khác. nhiệm vụ và hướng dẫn các nhóm thảo luận. Trong hiện tượng phản xạ ánh sáng, - GV gọi HS trả lời câu hỏi 1, 2. người ta quy ước: - HS trả lời các câu hỏi 1, 2. - GV gọi đại diện một nhóm trình bày hiện tượng quan sát được khi chiếu ánh sáng đến gương phẳng. - Các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung: Các tia sáng khi chiều đến bề mặt phẳng sẽ được phản xạ lại môi trường cũ. Trong - G: gương phẳng (mặt phản xạ) trường hợp này, đường kéo dài của chùm - Tia tới SI: tia sáng chiếu vào sáng tới mắt gặp nhau tại một điểm. Khi đó gương. ta có cảm giác ánh sáng tới mắt xuất phát từ - Tia phản xạ IR: tia sáng bị gương chính điểm này. hắt trở lại. Vẽ được hình biểu diễn và nêu được các khái - Điểm tới I: giao điểm của tia sáng niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tới và gương. tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới. - Pháp tuyến IN tại I: đường thẳng ? Tại sao ta lại nhìn thấy bóng của cây trên vuông góc với gương tại I. mặt nước. - Góc tới i: góc tạo bởi tia sáng tới và - GV tiếp tục yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp pháp tuyến tại điểm tới. với hình vẽ, giới thiệu các qui ước. - Góc phản xạ i': góc tạo bởi tia sáng - HS nghiên cứu SGK để nắm được các khái phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới. niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp - Mặt phẳng tới: mặt phẳng chứa tia tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới và sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới. biết vẽ được các yếu tố đó. - GV gọi HS dựa vào hình vẽ nêu các khái niệm đó. - Các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung: Các tia sáng khi chiếu đến bề mặt phẳng sẽ được phản xạ lại môi trường cũ. Trong trường hợp này, đường kéo dài của chùm sáng tới mắt gặp nhau tại một điểm. Khi đó ta có cảm giác ánh sáng tới mắt xuất phát từ chính điểm này. 2. Các vật có bề mặt không nhẵn ? Dựa vào các qui ước em vừa học, các em bóng: hãy vẽ các tia phản xạ trong hai trường hợp - Tuỳ theo tính chất của bề mặt mà chiếu ánh sáng đến vật có bề mặt nhẵn và vật các vật phản xạ ánh sáng khác nhau. có bề mặt không nhẵn bóng. - HS thực hiện yêu cầu của GV. - GV gọi HS dựa vào hình vẽ nêu các khái niệm đó. - Khi mặt phản xạ nhẵn thì các tia - Các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá. sáng tới song song bị phản xạ theo - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung: một hướng. Hiện tượng này gọi - Khi mặt phản xạ nhẵn thì các tia sáng tới là hiện tượng phản xạ (còn gọi là song song bị phản xạ theo một hướng. Hiện phản xạ gương). tượng này gọi là hiện tượng phản xạ (còn - Khi mặt phản xạ không nhẵn thì các gọi là phản xạ gương). tia sáng tới song song bị phản xạ theo - Khi mặt phản xạ không nhẵn thì các tia mọi hướng. Hiện tượng này gọi là sáng tới song song bị phản xạ theo mọi hiện tượng phản xạ khuếch hướng. Hiện tượng này gọi là hiện tượng tán (còn gọi là tán xạ). phản xạ khuếch tán (còn gọi là tán xạ). Hoạt động 2.2: Tìm hiểu định luật phản xạ ánh sáng Mục tiêu: - Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật và phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng. - Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp đơn giản. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thí II. Định luật phản xạ ánh sáng: nghiệm với các dụng cụ được cung cấp để 1. Thí nghiệm: rút ra mối quan hệ giữa góc phản xạ và góc Dụng cụ: tới. • Gương phẳng - HS thực hiện thí nghiệm. • Bảng chia độ - GV quan sát quá trình HS thực hiện • Đèn chiếu nhiệm vụ và hướng dẫn các nhóm thảo luận. - GV gọi đại diện một nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - Các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá. Tiến hành thí nghiệm: - GV nhận xét, đánh giá. - Dùng đèn chiếu tia sáng tới mặt - GV nhận xét và chốt nội dung: gương sao cho tia sáng đi là là trên - Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng tới. mặt bảng chia độ. - Góc phản xạ bằng góc tới. - Thay đổi góc tới, đo và ghi lại góc phản xạ. Kết quả: Góc tới Góc phản xạ 30o 30o 45o 45o 60o 60o 2. Định luật phản xạ ánh sáng: - Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng tới. - Góc phản xạ bằng góc tới. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu tính chất ảnh của vật qua gương phẳng. Mục tiêu: - Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng. - Làm được các thí nghiệm tạo ảnh của vật qua gương phẳng và kiểm chứng được các tính chất của ảnh. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu III. Ảnh của vật qua gương hỏi: phẳng: 1. Khi đứng trước gương soi em thấy gì trong 1. Khái niệm: gương? - Hình của một vật quan sát được 2. Ảnh của vật qua gương là gì? trong gương gọi là ảnh của vật đó - GV giới thiệu và phân biệt cho HS về khái qua gương. niệm ảnh thật và ảnh ảo. - Ảnh thật là ảnh mà ta có thể quan - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thí sát trực tiếp trên màn, tấm bìa nghiệm với các dụng cụ được cung cấp để tạo - Ảnh ảo là ảnh mà ta có thể quan ra ảnh của vật (pin đại) trong gương phẳng và sát nhưng không thể xuất hiện trên dự đoán về tính chất của ảnh tạo bởi gương màn, tấm bìa phẳng. 2. Tính chất của ảnh qua gương - HS nghiên cứu SGK và trả lời hai câu hỏi phẳng: của GV. *Thí nghiệm: - HS thực hiện thí nghiệm tạo ra ảnh của vật - Dụng cụ: qua gương phẳng theo nhóm. Quan sát ảnh - Cách tiến hành: trong gương và thảo luận để dự đoán về tính + Kiểm tra ảnh là ảnh ảo: Di chất của ảnh nhìn thấy trong gương phẳng. chuyển màn chắn trước, sau và hai - GV quan sát quá trình HS thực hiện nhiệm bên gương để nhận thấy không vụ và hướng dẫn các nhóm thảo luận. hứng được (không nhìn thấy) ảnh - GV gọi HS trả lời câu hỏi 1,2. trên màn. - HS trả lời các câu hỏi 1,2. + Kiểm tra ảnh có kích thước bằng - GV gọi đại diện một nhóm trình bày dự vật: Thay gương phẳng bằng tấm đoán về tính chất của ảnh qua gương phẳng. kính trong. Dùng vật thứ hai có - Đại diện một nhóm trình bày dự đoán về kích thước đúng bằng vật thứ nhất tính chất của ảnh qua gương phẳng. đưa ra sau kính để kiểm tra độ lớn - Các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá. của ảnh. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. + Kiểm tra vị trí của ảnh và vật: - GV nhận xét và chốt nội dung: đánh dấu vị trí của vật 1, vật 2 và + Khái niệm ảnh của vật tạo bởi gương phẳng. gương phẳng. Đo khoảng cách từ + Dự đoán về tính chất của ảnh qua gương gương đến hai vị trí vật 1 và vật 2, phẳng. sau đó so sánh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm * Kết luận: phương án thí nghiệm kiểm tra dự đoán về tính - Ảnh của một vật qua gương chất của ảnh. phẳng là ảnh ảo, cùng chiều, cùng - GV phát dụng cụ TN cho các nhóm và yêu kích thước với vật và khoảng cách cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán, sau từ ảnh tới gương bằng khoảng cách đó rút ra kết luận. từ vật tới gương. - Học sinh thảo luận nhóm đề xuất các phương án thí nghiệm kiểm tra dự đoán. - HS nhận dụng cụ và thực hiện thí nghiệm theo nhóm để kiểm tra các dự đoán về tính chất của ảnh nhìn thấy trong gương phẳng. - GV quan sát quá trình HS thực hiện nhiệm vụ và hướng dẫn các nhóm thảo luận, làm thí nghiệm. - GV đại diện một nhóm trình bày đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra dự đoán. Nhóm nào có đề xuất khác nhóm được gọi sẽ trình bày tiếp. - Sau khi các nhóm thực hiện thí nghiệm kiểm tra xong sẽ trình bày kết quả thu được. - Các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá cho phần trình bày đề xuất phương án của các nhóm. - Giáo viên nhận xét, kết luận. Hoạt động 2.4: Dựng ảnh của một vật qua gương phẳng. Mục tiêu: - Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng. Tổ chức hoạt động: - GV hướng dẫn HS cách dựng ảnh một IV. Dựng ảnh một vật qua gương vật qua gương bằng cách vẽ hình mẫu phẳng: lên bảng và yêu cầu HS thực hiện các nội 1. Dựng ảnh S’ của một điểm sáng S dung sau: qua gương phẳng: + Dựng ảnh S’ của điểm sáng S qua - Bước 1: Từ điểm S vẽ 2 tia sáng SI 1 và gương phẳng dựa vào định luật phản xạ SI2 tới gương phẳng. ánh sáng theo 3 bước. Hướng dẫn HS vẽ - Bước 2: Vẽ 2 tia phản xạ I 1R1 và I2R2 theo 2 cách (H13.11). tuân theo định luật phản xạ ánh sáng. + Chứng minh khoảng cách từ S’ đến - Bước 3: Tìm giao điểm S’ của đường gương bằng khoảng cách từ S đến gương kéo dài các tia I1R1 và I2R2 nằm ở phía trên hình vẽ. sau gương. Lưu ý: GV có thể hướng dẫn HS cách vẽ R ảnh S’ của S qua gương phẳng dựa vào 1 S R2 tính chất đối xứng của ảnh. N1 N2 + Giới thiệu khái niệm ảnh của một vật qua gương phẳng. + Dựng ảnh A’B’ của vật AB hình mũi I1 I2 tên qua gương phẳng dựa vào tính chất ảnh (H13.13). S’ Học sinh hoàn thành các yêu cầu vào vở theo hướng dẫn của GV. 2. Dựng ảnh của một vật qua gương GV gọi ngẫu nhiên một vài HS mang phẳng: vở lên để kiểm tra. - Ảnh của một vật qua gương phẳng là - Giáo viên nhận xét, đánh giá bài làm tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật. của HS. - Cách dựng ảnh A’B’ của vật AB qua gương phẳng: + Lấy A’ đối xứng với A qua gương; B’ đối xứng với B qua gương. + Nối A’ với B’ bằng nét đứt ta được ảnh A’B’. A B K H B' A' 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về sự phản xạ ánh sáng qua gương phẳng. Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu HS đọc nội dung câu hỏi 4 - Phiếu hoàn thành nhiệm vụ (H13.14/SGK) và thảo luận nhóm để hoàn thành của HS (phiếu học tập). phiếu học tập trong 5 phút. - HS thảo luận nhóm và hoàn thiện phiếu học tập. - Giáo viên yêu cầu đại diện một nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung cho bài làm trên bảng. - GV nhận xét và kết luận. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: - Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp đơn giản. Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao cho HS hoạt động cá nhân Câu 1: Sơ đồ kính tiềm vọng: hoàn thành các nội dung sau: Câu 1. Vẽ lại sơ đồ cấu tạo kính tiềm vọng (Hình 13.8/SGK) và vẽ tiếp đường truyền của ánh sáng tới mắt. Câu 2. Giải thích tại sao ở hình 13.10/SGK ta có thể nhìn thấy ảnh của vật ở phần đã được đánh dầu bóng, còn ở phần chưa đánh dầu bóng thì không thấy. - Giáo viên giao cho HS về nhà hoàn thành nội Câu 2: Ta có thể nhìn thấy ảnh của dung sau: vật ở phần đã được đánh dầu bóng, Câu 3. Sưu tầm các tranh, ảnh về các vật có còn ở phần chưa đánh dầu bóng thì tính đối xứng gương trong đời sống giống như không thấy là vì bề mặt phần gỗ khi chùa Một Cột ở Hà Nội (Hình 13.15/SGK). được đánh dầu bóng sẽ trở nên - HS hoạt động cá nhân hoàn thành nội dung nhẵn bóng có khả năng phản xạ ánh câu hỏi 1,2. sáng giống như một chiếc gương - HS ghi nội dung yêu cầu về nhà vào vở. phẳng nên sẽ tạo ra ảnh của vật. * Báo cáo kết quả: Còn bề mặt phần gỗ chưa được - Gọi đại diện 2 HS lên bảng trình bày câu trả đánh dầu bóng sẽ chỉ có khả năng lời (câu 1,2) phản xạ khuếch tán ánh sáng chiếu - HS nộp bài về nhà cho GV vào tiết sau (câu vào nên sẽ không tạo được ảnh của 3). vật. - GV nhận xét, chốt lại vấn đề. * GV dặn dò: - Học bài và làm các bài tập trong SBT khoa học tự nhiên 7. - Chuẩn bị trước bài tập chủ đề 6/SGK – trang 75. Phiếu học tập Câu 4: Một học sinh cao 1,6m; khoảng cách từ mắt đến đỉnh đầu là 8cm. Bạn học sinh này cần chọn một gương phẳng treo tường có chiều cao tối thiểu bằng bao nhiêu để có thể nhìn thấy toàn bộ ảnh của mình trong gương? Gương phẳng đã chọn cần được treo như thế nào? Chú thích: Đỉnh đầu: Đ Đ Mắt: M O1 Chân: C M Gương phẳng O1O2 O2 C Em hãy đọc câu hỏi trên, quan sát hình vẽ và hoàn thành các nội dung câu hỏi sau: 1. Chiều cao của bạn HS là bao nhiêu? Khoảng cách từ đỉnh đầu đến mắt là bao nhiêu?(Viết theo độ dài đoạn thẳng trên hình vẽ) .. .. 2. Điều kiện để bạn HS chọn gương là gì? .. .. 3. Để nhìn thấy toàn bộ ảnh của mình trong gương phẳng có chiều cao ngắn nhất thì tối thiểu bạn HS này phải nhìn thấy điểm ảnh cao nhất và điểm ảnh thấp nhất là những điểm nào trên cơ thể? .. .. 4. Để nhìn thấy đỉnh đầu Đ của mình trong gương thì tia sáng từ đỉnh đầu của bạn HS này phải truyền tới điểm nào của gương? Tia phản xạ khi đó phải truyền đến điểm nào trên cơ thể của bạn HS? .. .. 5. Để nhìn thấy chân C của mình trong gương thì tia sáng từ chân của bạn HS này phải truyền tới điểm nào của gương? Tia phản xạ khi đó phải truyền đến điểm nào trên cơ thể của bạn HS? .. .. 6. Hoàn thiện đường đi của các tia sáng và tia phản xạ trên hình vẽ và tính chiều cao tối thiểu của gương phẳng O1O2? .. .. .. 7. Tính khoảng cách từ điểm mép dưới của gương tới mặt đất? .. .. .. Đáp án (phiếu học tập) Đ Đ’ O E 1 M M’ F O2 C C’ 1. Chiều cao của bạn HS là: ĐC = 1,6m = 160cm + Khoảng cách từ đỉnh đầu đến mắt là : ĐM = 8cm 2. Điều kiện để bạn HS chọn gương là : + Nhìn thấy toàn bộ ảnh của mình trong gương. + Gương phải có chiều cao ngắn nhất. 3. Điểm ảnh cao nhất là đỉnh đầu (Đ’) + Điểm ảnh thấp nhất là chân (C’) 4. Để nhìn thấy đỉnh đầu Đ của mình trong gương thì tia sáng từ đỉnh đầu của bạn HS này phải truyền tới mép trên (O1) của gương. Tia phản xạ khi đó phải truyền đến mắt (M) của bạn đó. 5. Để nhìn thấy chân C của mình trong gương thì tia sáng từ chân của bạn HS này phải truyền tới mép dưới (O 2) của gương. Tia phản xạ khi đó phải truyền đến mắt (M) của bạn đó. 6. Chiều cao tối thiểu của gương phẳng: ÐM MC ÐC 160 O1O2 = ME + MF = 80(cm) 2 2 2 2 7. Khoảng cách từ điểm mép dưới của gương tới mặt đất: MC ÐC ÐM 160 8 FC = 76(cm) 2 2 2 Vậy phải treo gương lên tường sao cho mép dưới của gương cách mặt đất 76cm.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khtn_7_chu_de_6_bai_13_su_phan_xa_anh_sang.pdf