Giáo án Sinh học 9 - Học kì II - Bài 55 đến 62 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu

doc 16 Trang Bình Hà 7
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Học kì II - Bài 55 đến 62 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 9 - Học kì II - Bài 55 đến 62 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu

Giáo án Sinh học 9 - Học kì II - Bài 55 đến 62 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu
 Hoạt động 2: Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm (20p)
- GV cho HS hoàn thành bảng 55 SGK. II. Các tác nhân chủ yếu gây 
=> HS điền nhanh kết quả vào bảng 55 kẻ sẵn vào ô nhiễm
vở bài tập.
- GV cho HS trình bày.
=> Đại diện nhóm nêu kết quả và nêu được:
1- a, b, d, e, i, l, n, o ,p.
2- c, d, e, g, i, k, l, m, o.
3- g, k, l, n.
4- g, k, l...
5- HS ghi thêm kết quả => Kết luận: Biện pháp hạn 
- GV thông báo đáp án đúng. chế ô nhiễm môi trường (SGK 
- GV mở rộng: có bảo vệ được môi trường bảng 55).
không bị ô nhiễm thì các thế hệ hiện tại và tương 
lai mới được sống trong bầu không khí trong 
lành, đó là sự bền vững.
 4. Củng cố (3p)
 - Cho HS đọc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi SGK.
 5. Hướng dẫn về nhà (2p)
 - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 169.
 - Các nhóm chuẩn bị nội dung: các bảng 56.1 tới 56.3 SGK.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
Tuần 30. Ngày dạy: 03/03/2018. 
Tiết 58. Ngày dạy: .............................
 Bài 56 - 57: Thực hành 
 TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau: 
 - Giúp hs chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ 
đó dề xuất các biện pháp khắc phục, nâmg cao nhận thức của HS đối với công tác 
chống ô nhiễm MT.
 2. Kỹ năng
 Rèn cho hs kĩ năng thực hành.
 3. Thái độ
 Giáo dục cho hs ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường. 4. Củng cố (4p)
 GV nhắc nhở các nhóm hoàn thành tốt báo cáo thực hành. 
 5. Hướng dẫn về nhà (2p)
 - Các nhóm tích cực điều tra để có số liệu báo cáo.
 - Tiết sau thực hành: Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương( tiếp theo)
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Ký duyệt tuần 30
 Minh Diệu, ngày ..tháng.. năm 2018
Tuần 31. Ngày soạn: 09/03/2018.
Tiết 59. Ngày dạy: .....................
 BÀI 56 - 57: THỰC HÀNH
 TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG (tt)
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 Giúp hs chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó 
đề xuất các biện pháp khắc phục, nâng cao nhận thức của hs đối với công tác chống ô 
nhiễm môi trường.
 2. Kỹ năng
 Rèn cho hs kĩ năng thực hành.
 3. Thái độ
 Giáo dục cho hs ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường.
 II. CHUẨN BỊ Tuần 31. Ngày soạn: 09/03/2018.
Tiết 60. Ngày dạy: .....................
 Chương IV: Bảo vệ môi trường
 Bài 58: SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 Giúp hs phân biệt được 3 dạng tài nguyên thiên nhiên, nêu được tầm quan trọng 
và tác dụng của việc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và khái niệm phát 
triển bền vững.
 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, tổng hợp kiến thức vào thực tế.
 3. Thái độ: GD ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
 II. CHUẨN BỊ
 - GV: Tranh phóng to hình 58.1; 58.2 SGK.
 - HS: Tranh ảnh tư liệu về các mỏ khai thác, cánh rừng, ruộng bậc thang.
 III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
 1. Ổn định lớp (2p)
 2. Kiểm tra bài cũ (không)
 3. Bài mới
 Hoạt động của GV & HS Nội dung
 Hoạt động 1: Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu (8p)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận I. Các dạng tài nguyên thiên 
nhóm và hoàn thành bài tập bảng 58.1 SGK. nhiên chủ yếu.
=> Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục I 
SGK, trao đổi nhóm hoàn thành bảng 58.1.
- GV nhận xét, thông báo đáp án đúng:
1- b, c, g
2- a, e. i
3- d, h, k, l.
- GV đặt câu hỏi hướng tới kết luận: - Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên:
+ Nêu các dạng tài nguyên thiên nhiên và đặc + Tài nguyên tái sinh: khi sử dụng 
điểm của mỗi dạng? Cho VD? hợp lí sẽ có khả năng phục hồi (tài 
=> HS dựa vào thông tin và bảng 58.1 để trả nguyên sinh vật, đất, nước)
lời, rút ra kết luận: + Tài nguyên không tái sinh là 
- Yêu cầu HS thực hiện  bài tập SGK. + Nêu dạng tài nguyên qua 1 thời gian sử 
tên các dạng tài nguyên không có khả năng tái dụng sẽ bị cạn kiệt (than đá, dầu 
sinh ở nước ta? mỏ)
+ Tài nguyên rừng là dạng tài nguyên tái sinh + Tài nguyên vĩnh cửu: là tài 
hay không tái sinh? Vì sao? nguyên sử dụng mãi mãi, không 
=> HS tự liên hệ và trả lời: gây ô nhiễm môi trường (năng 
+ Than đá, dầu lửa, mỏ thiếc, sắt, vàng lượng mặt trời, gió, )
+ Rừng là tài nguyên tái sinh vì có thể phục 
hồi sau mỗi lần khai thác. => Trồng rừng tạo điều kiện cho tuần hoàn 
nước, tăng nước bốc hơi và nước ngầm.
- Sử dụng tài nguyên nước như thế nào là hợp 
lí?
=> HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi và rút ra 
kết luận.
- Vậy chúng ta cần làm gì để sử dụng hợp lí 
tài nguyên thiên nhiên? 3. Sử dụng hợp lí tài nguyên 
=> Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô rừng:
tận, chúng ta cần phải sử dụng một cách tiết 
kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng - Hậu quả của việc chặt phá và đốt 
tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa đảm bảo rừng làm cạn kiệt nguồn nước, xói 
duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho thế hệ mòn, ảnh hưởng tới khí hậu do 
mai sau → Bảo vệ rừng và cây xanh trên trái lượng nước bốc hơi ít ...
đất sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc bảo - Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng: 
vệ đất, nước và các tài nguyên sinh vật khác. khai thác hợp lí kết hợp với trồng 
* Phần cho HS khá giỏi: Hãy nêu các dạng rừng và bảo vệ rừng. Thành lập khu 
năng lượng sạch và tác dụng của nó? bảo tồn thiên nhiên.
=> HS nêu được:
- Tài nguyên năng lượng vình cửu là nguồn tài 
nguyên vô tận (VD: năng lượng thủy triều, 
năng lượng ánh sáng mặt trời, sức gió, sức 
nước)
- Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu đang được 
khuyến cáo sử dụng vì:
+ Là nguồn tài vô tận và có hiệu quả lâu dài.
+ Khi sử dụng không gây ô nhiễm môi trường.
+ Thay thế cho các nguồn nguyên liệu đang bị 
cạn kiệ
 4. Củng cố (3p)
 - Phân biệt tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh?
 - Tại sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên?
 5. Hướng dẫn về (2p)
 - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
 - Xem trước bài 59.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Ký duyệt tuần 31
 Minh Diệu, ngày ..tháng.. năm 2018 - GV yêu cầu HS hoàn thành cột 2, bảng 59. 2. Cải tạo các hệ sinh thái bị 
=> HS đọc các biện pháp, trao đổi nhóm điền các thoái hoá.
biện pháp vào bảng 59, kẻ vào vở bài tập:
+ Cải tạo khí hậu, hạn chế xói mòn đất, hạn chế 
hạn hán, lũ lụt...
+ Điều hòa lượng nước, hạn chế lũ lụt, hạn hán, 
có nước mở rộng S trồng trọt, tăng năng suất cây 
trồng. Bảng 59
+ Tăng độ màu mỡ cho đất, phủ xanh vùng đất 
trống bỏ hoang, phân hữu cơ được xử lí đúng kĩ 
thuật, không mang mầm bệnh cho người và động 
vật.
+ Làm đất không bị cạn kiệt nguồn dinh dưỡng, 
tận dụng hiệu suất sử dụng đất, tăng năng suất 
cây trồng.
+ Đem lại lợi ích kinh tế, có đủ kinh phí đầu tư 
cho cải tạo đất.
* Phần dành cho HS khá –giỏi:
- Kể tên các vườn quốc gia ở Việt Nam?
=> Vườn quốc gia Ba Bể, Ba Vì, Cát Bà, Bến én, 
Côn Đảo, Cúc Phương...
- Kể tên những sinh vật có tên trong sách đỏ cần 
được bảo vệ?
=> Sao la, sếu đầu đỏ....
 Hoạt động 3: Vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã (8p)
- Cho HS thảo luận bài tập: III. Vai trò của học sinh trong 
+ Trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ thiên việc bảo vệ thiên nhiên hoang 
nhiên. dã.
+ Tuyên truyền như thế nào cho mọi người cùng 
hành động để bảo vệ thiên nhiên.
=> HS thảo luận và nêu được:
+ Không vứt rác bừa bãi, tích cực tham gia vệ Nội dung SGK
sinh công cộng, vệ sinh công viên, trường học, 
đường phố...
+ Không chặt phá cây cối bừa bãi, tích cực trồng 
cây, chăm sóc và bảo vệ cây.
+ Tuyên truyền về giá trị của thiên nhiên và mục 
đích bảo vệ thiên nhiên cho bạn bè và cộng đồng.
 4. Củng cố: (3p)
 Yêu cầu HS trả lời câu 1, 2 SGK trang 179.
 5. Hứớng dẫn: (2p)
 Tìm hiểu việc bảo vệ hệ sinh thái.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. + Vai trò quan trọng của hệ sinh thái rừng. - Xây dựng các khu bảo tồn thiên 
+ Hệ sinh thái rrừng Việt Nam đã bị khai thác nhiên, vườn quốc gia để giữ cân 
quá mức. bằng sinh thái và bảo vệ nguồn 
- GV nhận xét ý kiến của HS và đưa ra đáp án. gen.
 - Trồng rừng góp phần khôi phục 
- GV lưu ý HS: Với HS thành phố, việc bảo vệ các hệ sinh thái bị thoái hoá, 
hồ, cây trong vườn hoa, công viên là góp phần chống xói mòn đất, tăng nguồn 
bảo vệ hệ sinh thái. nước...
 - Phòng cháy rừng  bảo vệ rừng.
 - Vận động định canh, định cư để 
 bảo vệ rừng đầu nguồn.
 - Phát triển dân số hợp lí, giảm áp 
 lực sử dụng tài nguyên rừng.
 - Tuyên truyền bảo vệ rừng, toàn 
- Tại sao phải bảo vệ hệ sinh thái biển? dân cùng tham gia bảo vệ rừng.
=> HS nêu được: 2. Bảo vệ hệ sinh thái biển:
+ Biển đã cho con người những gì?
+ Con người đã khai thác sinh vật biển quá mức - Bảo vệ bãi cát biển (nơi rùa đẻ 
và gây ô nhiễm nặng. trứng) và vận động người dân 
- Yêu cầu HS thảo luận về các tình huống nêu ra không đánh bắt rùa biển.
trong bảng 60.3 và đưa ra các biện pháp bảo vệ - Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có 
phù hợp. và trồng lại rừng đã bị chặt phá.
=> HS nghiên cứu bảng 60.3, thảo luận nhóm - Xử lí nước thải trước khi đổ ra 
đưa ra tình huống phù hợp. sông, biển.
- Cho HS liên hệ: HS, sinh viên vùng biển Hạ - Làm sạch bãi biển và nâng cao ý 
Long, Sầm Sơn... tự nguyện nhặt rác trên bãi thức bảo vệ môi trường của người 
biển vào mùa du lịch. dân.
- Tại sao phải bảo vệ các hệ sinh thái nông 3. Bảo vệ hệ sinh thái nông 
nghiệp? nghiệp:
=> Hệ sinh thái nông nghệp cung cấp lương - Các hệ sinh thái nông nghiệp chủ 
thực, thực phẩm nuôi sống con người. yếu ở Việt Nam (Bảng 60.4).
- Có những biện pháp nào để bảo vệ hệ sinh thái - Bảo vệ:
nông nghiệp? + Duy trì hệ sinh thái nông nghiệp 
=> HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi, rút ra chủ yếu.
kết luận. + Cải tạo các hệ sinh thái để đạt 
* Phần dàn cho HS khá giỏi: năng suất và hiệu quả cao.
- Nêu sự khác nhau giữa HST nông nghiệp với 
HST rừng mưa nhiệt đới.
=> HS nêu được:
 HST nông nghiệp HST rừng mưa nhiệt đới
 - Có quá trình phát triển lâu dài. - Có quá trình phát triển ngắn.
 - Số lượng loài phong phú, chuỗi thức - Số lượng ít, chuỗi thức ăn ngắn, 
 ăn dài, lưới thức ăn phức tạp, tính đa lưới thức ăn đơn giản, kém ổn định, 
 dạng và ổn định cao. dễ mất mùa do thiên tai, sâu bệnh.
 - Năng suất thấp. - Năng suất cao. Hoạt động của GV & HS Nội dung
 Hoạt động 1: Sự cần thiết ban hành luật (7p)
- GV đặt câu hỏi: I. Sự cần thiết ban hành luật.
+ Vì sao phải ban hành luật bảo vệ môi trường?
+ Nếu không có luật bảo vệ môi trường thì hậu 
quả sẽ như thế nào? - Nhằm ngăn chặn, khắc phục các 
=> HS trả lời. hậu quả xấu của con người và thiên 
- Cho HS hoàn thành bảng 61 SGK. nhiên gây ra cho môi trường tự 
=> HS trao đổi nhóm hoàn thành bảng 61 (cột nhiên.
3) sgk. - Điều chỉnh việc khai thác, sử dụng 
- GV cho các nhóm trình bày. các thành phần môi trường hợp lí để 
=> Đại diện trình bày. phục vụ sự phát triển bền vững của 
- GV chốt lại vấn đề. đất nước.
 Hoạt động 2: Một số nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường (18p).
- GV giới thiệu sơ lược về nội dung luật bảo vệ II. Một số nội dung cơ bản của 
môi trường gồm 7 chương, nhưng phạm vi bài luật bảo vệ môi trường.
học chỉ nghiên cứu chương II và III. 
=> HS nghe và ghi nhớ kiến thức. 1. Phòng chống suy thoái; ô nhiễm 
- Yêu cầu đọc thông tin mốt số nội dung cơ bản. và sự cố môi trường (chương II).
=> HS đọc nội dung.
- GV lưu ý HS: sự cố môi trường là các tai biến 2. Khắc phục suy thoái; ô nhiễm và 
hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của sự cố môi trường (chương III).
con người hoặc do biến đổi bất thường của thiên 
nhiên gây suy thoái môi trường nghiêm trọng.
+ Em đã thấy có sự cố môi trường chưa và em đã 
làm gì?
=> Cháy rừng, lở đất, lũ lụt, sập hầm, sóng 
thần...
 Hoạt động 3: Trách nhiệm của mỗi người trong việc chấp hành luật bảo vệ MT (10p)
- GV yêu cầu HS: Trả lời 2 câu hỏi mục  SGK III. Trách nhiệm của mỗi người 
trang 185. trong việc chấp hành luật bảo vệ 
=> Cá nhân suy nghĩ hoặc trao đổi nhóm và nêu MT.
được:
+ Tìm hiểu luật
+ Việc cần thiết phải chấp hành luật
+ Tuyên truyền dưới nhiều hình thức.
+ Vứt rác bừa bãi là vi phạm luật.
- GV nhận xét, bổ sung và yêu cầu HS rút ra kết 
luận
- GV liên hệ ở các nước phát triển, mỗi người 
dân đều rất hiểu luật và thực hiện tốt  môi 
trường được bảo vệ và bền vững. - Mỗi người dân phải hiểu và nắm 
- VD: Singapore: vứt mẩu thuốc lá ra đường bị vững luật bảo vệ môi trường.
phạt 5 USD và tăng ở lần sau. - Tuyên truyền để mọi người thực 
 hiện tốt luật bảo vệ môi trường. + Chính quyền địa phương và nhân dân cần 
làm gì để thực hiện tốt luật bảo vệ môi - Mỗi nhóm: Hoạt động theo câu hỏi 
trường? định hướng.
+ Những khó khăn trong việc thực hiện luật - VD ở chủ đề: Không đổ rác bừa bãi, 
bảo vệ môi trường là gì? Có cách nào khắc yêu cầu:
phục? + Nhiều người vứt rác bừa bãi, đặc biệt 
+ Trách nhiệm của mỗi HS trong việc thực là nơi công cộng.
hiện tốt luật bảo vệ môi trường là gì? + Nhận thức của người dân về vấn đề 
- GV yêu cầu các nhóm treo tờ giấy có viết này còn thấp, chưa đúng luật.
nội dung lên bảng để trình bày và các nhóm + Chính quyền cần có biện pháp thu 
khác tiên theo dõi. gom rác, đề ra quy định đối với từng 
 hộ, tổ dân phố.
 + Khó khăn trong việc thực hiện luật 
- GV nhận xét phần thảo luận theo chủ đề bảo vệ môi trường là ý thức của người 
của nhóm và bổ sung (nếu cần). dân còn thấp, cần tuyên truyền để 
 người dân hiểu và thực hiện.
 + HS phải tham gia tích cực vào việc 
- Tương tự như vậy với 3 chủ đề còn lại. tuyên truyền, đi đầu trong ciệc thực 
 hiện luật bảo vệ môi trường.
 - Đại diện các nhóm trình bày, các 
 nhóm khác theo dõi và nhận xét, đặt 
 câu hỏi để cùng thảo luận.
 4. Củng cố (3p)
 - GV nhận xét buổi thực hành về ưu nhược điểm của các nhóm.
 - Đánh giá điểm cho HS.
 5. Hướng dẫn về nhà (3p)
 - Viết báo cáo thu hoạch theo nhóm.
 - Ôn lại nội dung: SV và MT, xem nội dung kẻ bảng 63.1=> 63.6
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Ký duyệt tuần 33
 Minh Diệu, ngày ... tháng.. năm 2018

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_9_hoc_ki_ii_bai_55_den_62_nam_hoc_2017_2018.doc