Giáo án Sinh học 9 - Học kì II - Bài 48 đến 54 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Học kì II - Bài 48 đến 54 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 9 - Học kì II - Bài 48 đến 54 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu

- Quần thể người khác với quần thể sinh vật - Sự khác nhau đó là do con người khác ở những đặc trưng nào? Do đâu có sự có lao động và tư duy nên có khả khác nhau đó? năng tự điều chỉnh các đặc điểm => HS trình bày. sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên. Hoạt động 2: Đặc điểm về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người (12p) - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. II. Đặc điểm về thành phần nhóm => HS đọc thông tin. tuổi của mỗi quần thể người. - Trong quần thể người, nhóm tuổi được phân chia như thế nào? => HS nghiên cứu SGK, nêu được 3 nhóm tuổi và rút ra kết luận. - GV giới thiệu tháp dân số H 48. Cách sắp xếp nhóm tuổi cũng như cách biểu diễn tháp tuổi ở quần thể người và quần thể sinh vật có đặc điểm nào giống và khác nhau? => HS quan sát H 47 và H 48 để HS so sánh: + Giống: đều có 3 nhóm tuổi, 3 dạng hình tháp. + Khác: tháp dân số không chỉ dựa trên khả năng sinh sản mà còn dựa trên khả năng lao động. ở người tháp dân số chia 2 nửa: nửa phải biểu thị nhóm của nữ, nửa trái biểu thị các nhóm tuổi của nam (vẽ theo tỉ lệ % dân số - Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi: không theo số lượng). + Nhóm tuổi trước sinh sản. - Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng 48.2 + Nhóm tuổi sinh sản và lao động. => Đọc chú thích, trao đổi nhóm và hoàn + Nhóm tuổi hết khả năng lao động thành bảng 48. nặng nhọc. - GV nhận xét kết quả, phân tích các H 48.2 a, b, c như SGV. - Em hãy cho biết thế nào là 1 nước có dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già? => Đại diện nhóm trình bày, bổ sung. - Trong 3 dạng tháp trên, dạng tháp nào là dân số trẻ, dạng tháp nào là tháp dân số già? => Dựa vào bảng 48.2 HS nêu được: + Nước có dạng tháp dân số trẻ. - Tháp dân số (tháp tuổi) thể hiện + Nước có dạng tháp dân số già. đặc trưng dân số của mỗi nước. + Tháp a, b: dân số trẻ + Tháp dân số trẻ là tháp dân số có + Tháp c: dân số già. đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra nhiều và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ thấp. + Sự tăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ học (hiện tượng di dân) - Em hãy trình bày những hiểu biết về quần => Những đặc trưng về tỉ lệ giới thể người, dân số và phát triển XH? tính, thành phần nhóm tuổi, sự tăng => HS thảo luận, trả lời và rút ra kết luận. giảm dân số ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống con người và chính sách, kinh tế, XH của mỗi quốc gia. 4. Củng cố (3p) - HS nhắc lại nội dung bài học. - Đọc ghi nhớ SGK. 5. Hướng dẫn về nhà (2p) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK. - Đọc mục “Em có biết”. - Ôn lại bài quần thể. IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Tuần 26. Ngày dạy: 30/01/2018. Tiết 50. Ngày dạy: ............................. Bài 49: QUẦN XÃ SINH VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh trình bày được khái niệm quần xã, phân biệt quần xã với quần thể. - Lấy được VD minh hoạ các mối liên hệ sinh thái trong quần xã. Mô tả được 1 số dạng biến đổi phổ biến của quần xã trong tự nhiên biến đổi quần xã thường dẫn tới sự ổn định và chỉ ra được 1 số biến đổi có hại do tác động của con người gây nên. 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng thu nhận, khai thác thông tin. 3. Thái độ Giáo dục lòng yêu thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to H 49.1; 49.2; 49.3 SGK.( không có). III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (5p) - Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những điểm căn bản nào? - Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì? 3. Bài mới - GV bổ sung: số loài đa dạng thì số lượng cá thể mỗi loài giảm đi và ngược lại số lượng loài thấp thì số cá thể của mỗi loài cao. - GV cho HS quan sát tranh quần xã rừng mưa nhiệt đới và quần xã rừng thông phương Bắc. - Quan sát tranh nêu sự sai khác cơ bản về số lượng loài, số lượng cá thể của loài trong quần - Quần xã có các đặc điểm cơ bản xã rừng mưa nhiệt đới và quần xã rừng thông về số lượng và thành phần các loài phương Bắc. sinh vật. - Thế nào là độ thường gặp? + Số lượng các loài trong quần xã C > 50%: loài thường gặp được đánh giá qua những chỉ số: độ C < 25%: loài ngẫu nhiên đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp. 25 < C < 50%: loài ít gặp. + Thành phần loài trong quần xã thể ? Nghiên cứu bảng 49 cho biết loài ưu thế và hiện qua việc xác định loài ưu thế loài đặc trưng khác nhau căn bản ở điểm nào? và loài đặc trưng. => HS dựa vào bảng 49 trả lời. Hoạt động 3: Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã (10p) - GV giảng giải quan hệ giữa ngoại cảnh và III. Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã là kết quả tổng hợp các mối quan hệ quần xã. giữa ngoại cảnh với các quần thể. - Yêu cầu HS nghiên cứu các VD SGK và trả lời câu hỏi: Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh hưởng đến - Các nhân tố vô sinh và hữu sinh quần xã như thế nào? luôn ảnh hưởng đến quần xã tạo nên => HS nêu được: sự thay đổi theo chu kì: chu kì ngày + Sự thay đổi chu kì ngày đêm, chu kì mùa dẫn đêm, chu kì mùa. đến sinh vật cũng hoạt động theo chu kì. - Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn đến + Điều kiện thuận lợi thực vật phát triển làm cho số lượng cá thể trong quần xã thay động vật cũng phát triển. Số lượng loài động vật đổi và số lượng cá thể luôn được này khống chế số lượng của loài khác. khống chế ở mức độ phù hợp với - GV yêu cầu HS lấy thêm VD về ảnh hưởng môi trường. của ngoại cảnh tới quần xã, đặc biệt là về số - Khống chế sinh học làm cho số lượng? lượng cá thể của mỗi quần thể dao - GV: Số lượng cá thể của quần thể này bị số động quanh vị trí cân bằng, phù hợp lượng cá thể của quần thể khác khống chế, hiện với khả năng cung cấp nguồn sống tượng này gọi là hiện tượng khống chế sinh học. của môi trường tạo nên sự cân bằng - Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh hưởng như thế sinh học trong quần xã. nào đến quần xã sinh vật? => HS khái quát kiến thức và rút ra kết luận - Ý nghĩa sinh học của hiện tượng khống chế sinh học? => Khống chế sinh học là cơ sở khoa học cho biện pháp đấu tranh sinh học, để tăng hay giảm số lượng 1 loài nào đó theo hướng có lợi cho con người, đảm bảo cân bằng sinh học cho thiên nhiên. Tuần 27. Ngày dạy: 30/01/2018. Tiết 51. Ngày dạy: ............................. Bài 50: HỆ SINH THÁI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh hiểu được khái niệm hệ sinh thái, nhận biết được hệ sinh thái trong thiên nhiên. - Nắm được chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, cho được VD. - Giải thích được ý nghĩa của các biện pháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sử dụng rộng rãi hiện nay. 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng thu thập thông tin. 3. Thái độ Có ý thức học tập bộ môn. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to H 50.1; 50.2 SGK. - Một số tranh ảnh và tài liệu về các hệ sinh thái điển hình. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (5p) - Thế nào là 1 quần xã sinh vật? - Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật như thế nào? 3. Bài mới Hoạt động của GV & HS Nội dung Hoạt động 1: Thế nào là một hệ sinh thái? (14p) - Cho HS quan sát sơ đồ, tìm hiểu thông tin SGK và trả I. Thế nào là một hệ sinh lời hệ sinh thái là gì? thái? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, làm bài tập SGK. => HS trảo luận hoàn thành bào tập. - Những nhân tố vô sinh và hữu sinh có thể có trong hệ sinh thái rừng? => HS lên bảng viết: - Hệ sinh thái bao gồm quần + Nhân tố vô sinh. xã và khu vực sống của quần + Nhân tố hữu sinh. xã (gọi là sinh cảnh). - Lá và cây mục là thức ăn của những sinh vật nào? => Lá và cành cây mục là thức ăn của các VSV phân giải: vi khuẩn, nấm, giun đất... - Cây rừng có ý nghĩa ntn đối với đời sống ĐV rừng? - Động vật rừng có ảnh hưởng như thế nào tới thực vật? - Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao? + Thức ăn của sâu là gì? Động vật nào ăn thịt sâu? + Thức ăn của cầy là gì? Động vật nào ăn thịt cầy? (Lưu ý mỗi 1 chuỗi chỉ viết 1 động vật). => Mỗi HS viết trả lời 1 câu hỏi: Cây cỏ chuột rắn - GV trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là 1 mắt xích. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa một mắt xích với 1 mắt xích đứng trước và đứng sau trong chuỗi thức ăn? => Mắt xích phía trước bị mắt xích phía sau tiêu thụ. - Hãy điền tiếp vào các từ phù hợp vào chỗ trống. => HS hòa thành theo yêu cầu. - Thế nào là 1 chuỗi thức ăn? Cho VD? => HS trả lời. - GV nêu: 1 chuỗi thức ăn có nhiều thành phần sinh vật tiêu thụ. - GV dựa vào chuỗi thức ăn HS viết bảng để khai thác: - Cho biết sâu ăn lá tham gia vào chuỗi thức ăn nào? - Là 1 dãy gồm nhiều loài Chuột tham gia vào chuỗi thức ăn nào? Cầy tham gia sinh vật có quan hệ dinh vào chuỗi thức ăn nào? dưỡng với nhau. Mỗi loài => HS trả lời theo gợi ý. sinh vật trong chuỗi thức ăn - GV: trong thiên nhiên 1 loài sinh vật không chỉ tham vừa là sinh vật tiêu thụ mắt gia vào 1 chuỗi thức ăn mà còn tham gia vào những xích phía trước, vừa bị mắt chuỗi thức ăn khác tạo nên mắt xích chung? xích phía sau tiêu thụ. - Nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn → Thế - Có 2 loại chuỗi thức ăn: nào là lưới thức ăn? chuỗi thức ăn mở đầu là cây => HS nêu khái niệm. xanh, chuỗi thức ăn mở đầu - Hãy sắp xếp các sinh vật theo từng thành phần chủ là sinh vật phân huỷ. yếu của hệ sinh thái? => HS sắp xếp các sinh vật theo thành phần. - Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm thành phần SV nào? III. Lưới thức ăn => HS trả lời các câu hỏi. * Phần dành cho HS khá giỏi: - Các chuỗi thức ăn có nhiều - Một kiểu hệ sinh thái nông nghiệp mà hiện nay chúng mắt xích chung tạo thành 1 ta đang phát triển ở nông thôn là kiểu hệ sinh thái gì? lưới thức ăn. Giải thích các ưu điểm của nó? - Lưới thức ăn hoàn chỉnh => Yêu cầu nêu được: gồm 3 thành phần: SV sản - Hệ sinh thái VAC. xuất, Sv tiêu thụ, SV phân - Giải thích: huỷ. + Tái sinh nguồn năng lượng mặt trời qua quang hợp của cây trồng. + Tái sinh các chất thải. + Làm sạch môi trường. 4. Củng cố (3p) Viết sơ đồ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong hệ sinh thái ruộng nước. Tuần 28. Ngày dạy: 20/02/2018. Tiết 53. Ngày dạy: ............................. Bài 51 + 52: THỰC HÀNH HỆ SINH THÁI (Tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày được các thành phần của hệ sinh thái và một chuỗi thức ăn. 2. Kỹ năng Rèn cho hs 1 số kĩ năng lấy mẫu vật, quan sát, vẽ hình. 3. Thái độ Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BỊ - GV: Tranh 51.1, 51.2, 51.3 sgk. Băng hình hệ sinh thái. - HS: Dao con, dụng cụ đào đất, vợt bắt côn trùng, túi nilong nhặt mẫu, kính lúp, giấy, III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp (2p) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị. 3. Bài mới: Chúng ta đã nghiên cứu về hệ sinh thái. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thực tế về hệ sinh thái. Hoạt động của GV& HS Nội dung Hoạt động 1: Hệ sinh thái (22p). - GV cho HS xác định mục tiêu của bài thực 1. Quan sát hệ sinh thái: hành. - HS nêu mục tiêu: + Điều tra các thành phần của hệ sinh thái. + Xác định thành phần các sinh vật trong khu vực quan sát. - GV cho HS thực hành: yêu cầu HS quan sát để hoàn thành bảng 51.1 + 51. 2 + 51.3. => HS hoạt động theo nhóm. - GV quan sát các nhóm và hướng dẫn để HS có thể quan sát. => HS lưu ý: có những thực vật, động vật không biết tên có thể hỏi GV. - GVcó thể kiểm tra sự quan sát của HS bằng cách kiểm tra vài nhóm. - Lưu ý: hoạt động 1 này có thể tiến hành trong 1 tiết đầu của bài thực hành để HS có thể quan sát và tìm hiểu kĩ về hệ sinh thái. Hoạt động 2: Viết thu hoạch (15p). - Yêu cầu HS hoàn thành nội dung theo bảng. 2. Hoàn thành các bảng. => HS hoàn thành nội dung theo bảng. => HS hoạt động nhóm và viết lưới thức ăn, lớp bổ sung. - Em có nhận xét gì về hệ sinh thái đã quan sát: + Số lượng sinh vật trong hệ sinh thái. * Biện pháp bảo vệ: - Các loài sinh vật có bị tiêu diệt không? + Nghiêm cấm chặt phá rừng bừa bãi. + Hệ sinh thái này có được bảo vệ không? + Nghiêm cấm săn bắt động vật, => HS trả lời. - Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới: thực vật có nguy cơ tiệt chủng => HS ghi nhớ kiến thức, nêu giải pháp bảo vệ + Bảo vệ những loài thực vật và đa dạng sinh học, bảo vệ hệ sinh thái. động vật, đặc biệt là loài quý. - GV cung cấp thông tin về thực tế vườn + Tuyên truyền ý thức bảo vệ chim Bạc Liêu và nêu biện pháp bảo vệ. rừng đến từng người dân. 4. Củng cố (5p) GV hệ thống theo nội dung SGK. 5. Hướng dẫn về nhà (2p) Xem trước bài mới. IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Ký duyệt tuần 28 . Minh Diệu, ngày ..tháng..năm 2018 Nguyễn Đình Quyết thuốc BVTV làm cho sản lượng lương thực + Tạo nhiều giống vật nuôi, cây tăng, khống chế dịch bệnh, nhưng cũng gây ra trồng quý. hậu quả lớn cho môi trường. + Tạo nhiều giống vật nuôi, cây trồng quý. Hoạt động 2: Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên (14p). - GV nêu câu hỏi: II. Tác động của con người làm + Những hoạt động nào của con người phá suy thoái môi trường tự nhiên: huỷ môi trường tự nhiên? + Hậu quả từ những hoạt động của con người là gì? => HS nghiên cứu bảng 53.1 và trả lời: 1- a (ở mức độ thấp) 2- a, h 3- a, b, c, d, g, e, h 4- a, b, c, d, g, h 5- a, b, c, d, g, h 6- a, b, c, d, g, h 7- Tất cả - Ngoài những hoạt động của con người trong bảng 53.1, hãy cho biết còn hoạt động nào của con người gây suy thoái môi trường? => HS kể thêm như: xây dựng nhà máy lớn, - Nhiều hoạt động của con người chất thải công nghiệp nhiều. đã gây hậu quả rất xấu: - Trình bày hậu quả của việc chặt phá rừng + Mất cân bằng sinh thái. bừa bãi và gây cháy rừng? + Xói mòn và thoái hoá đất. => HS thảo luận nhóm, bổ sung và nêu được: + Ô nhiễm môi trường. Chặt phá rừng, cháy rừng gây xói mòn đất, lũ + Cháy rừng, hạn hán, lũ lụt quét, nước ngầm giảm, khí hậu thay đổi, mất + Ảnh hưởng đến mạch nước nơi ở của các loài sinh vật giảm đa dạng ngầm, nhiều loài sinh vật có nguy sinh học gây mất cân băng sinh thái. cơ bị tuyệt chủng. - GV cho HS liên hệ tới tác hại của việc chặt phá rừng và đốt rừng trong những năm gần đây. => HS kể: lũ quét, lở đất, sạt lở... HĐ3: Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo MT tự nhiên (15p). - Yêu cầu đọc thông tin. III. Vai trò của con người trong => HS nghiên cứu thông tin SGK. việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên. - Con người đã làm gì để bảo vệ và cải tạo môi trường? => HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. - Con người đã và đang nỗ lực để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên bằng các biện pháp: Hoạt động của GV & HS Nội dung Hoạt động 1: Ô nhiễm môi trường là gì? (7p) - GV đặt câu hỏi: Theo em Ô nhiễm môi trường 1. Ô nhiễm môi trường là gì? là gì? => HS vận dụng hiểu biết thực tế trả lời. - GV cho HS đọc thông tin. - Là hiện tượng môi trường tự => HS nghiên cứu SGK và trả lời. nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại - Do đâu mà môi trường bị ô nhiễm? tới đời sống của con người và các => HS nêu nguyên nhân. sinh vật khác. - Ô nhiễm môi trường do: + Hoạt động của con người. + Hoạt động của tự nhiên. Hoạt động 2: Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm (27p). - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. II. Các tác nhân chủ yếu gây ô => HS đọc thông tin và quan sát hình. nhiễm. - Có mấy tác nhân gây tác chủ yếu gây ô nhiễm môi trường? => HS dựa vào thông tin nêu được 5 tác nhân 1. Ô nhiễm do các chất khí thải chủ yếu. ra từ hoạt động công nghiệp và - GV yêu cầu nêu nhuyên nhân và tác hại của sinh hoạt: từng tác nhân? - Các khí thải độc hại cho cơ thể => HS thảo luận và trả lời: nguyên nhân, con sinh vật: CO; CO2; SO2; NO2 đường phát tán, tác hại. + Các chất khí thải gây độc: CO2; NO2; SO2; 2. Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ CO; bụi... thực vật và chất độc hoá học: + Các hóa chất: thuốc trừ sâu, hóa chất, thuốc - Con đường phát tán: BVTV + Ô nhiễm mạch nước ngầm. + Các chất phóng xạ: nhà máy nguyên tử, vũ + Bốc hơi vào không khí. khí hạt nhân + Bám và ngấm vào cơ thể sinh vật. + Các chất thải rắn: đồ nhựa, giấy vụn, cao su, rác thải, bông kim y tế... 3. Ô nhiễm do các chất phóng xạ: + VSV gây bệnh: Vi khuẩn, vi rút - Các chất phóng xạ từ chất thải của công trường khai thác, chất phóng xạ, nhà máy điện nguyên tử, thử vũ - Yêu cầu HS liên hệ thực tế địa phương. khí hạt nhân... => HS liên hệ thực tế gia đình và địa phương. - Gây đột biến ở người và sinh vật, gây một số bệnh di truyền và ung - GV phân tích thêm: thư. + Việc đốt cháy nhiên liệu trong gia đình sinh ra lượng khí CO; CO2... Nếu đun bếp không 4. Ô nhiễm do các chất thải rắn: thông thoáng, các khí này sẽ tích tụ gây độc hại - Chất thải rắn gây ô nhiễm môi cho con người. trường: đồ nhựa, giấy vụn, cao su, rác thải, bông kim y tế...
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_hoc_ki_ii_bai_48_den_54_nam_hoc_2017_2018.doc