Giáo án Sinh học 9 - Học kì II - Bài 39 đến 43 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Học kì II - Bài 39 đến 43 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 9 - Học kì II - Bài 39 đến 43 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu

+ Yêu cầu nội dung phù hợp với tranh dán. - Các nhóm theo dõi và có thể đưa câu hỏi để nhóm trình bày nhóm khác có thể trả lời thay. Bảng 39.1–Các tính trạng nổi bật và hướng dẫn sử dụng của một số vật nuôi STT Tên giống Hướng dẫn sử dụng Tính trạng nổi bật Giống bò: - Có khả năng chịu nóng. 1 - Bò sữa Hà Lan - Lấy sữa - Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao. - Bò Sind Các giống lợn - Phát dục sớm, đẻ nhiều con. 2 - Lợn ỉ Móng Cái - Lấy con giống - Nhiều nạc, tăng trọng nhanh. - Lợn Bơc sai - Lấy thịt Các giống ga - Tăng trong nhanh, đẻ nhiều 3 - Gà Rôt ri - Lấy thịt và trứng trứng. - Gà Tam Hoàng Các giống vịt - Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, 4 - Vịt cỏ, vịt bầu - Lấy thịt và trứng đẻ nhiều trứng. - Vịt kali cambet Các giống cá - Rô phi đơn tính 5 - Lấy thịt - Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh. - Chép lai - Cá chim trắng Bảng 39.2 – Tính trạng nổi bật của giống cây trồng STT Tên giống Tính trạng nổi bật Giống lúa: - CR 203 - Ngắn ngày, năng suất cao 1 - CM 2 - Chống chịu đựoc rầy nâu. - BIR 352 - Không cảm quang Giống ngô - Khả năng thích ứng rộng 2 - Ngô lai LNV 4 - Chống đổ tốt - Ngô lai LVN 20 - Năng suất từ 8- 12 tấn/ha Giống cà chua: 3 - Cà chua Hồng Lan - Thích hợp với vùng thâm canh - Cà chua P 375 - Năng suất cao 4. Kiểm tra - đánh giá (4p) - GV nhận xét giờ thực hành. - Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt. 5. Hướng dẫ về nhà (2p) - Hoàn thành nội dung theo yêu cầu. - Xem bài 41. IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Tuần 22 Ngày soạn: 03/01/2018 Tiết 42 Ngày dạy: ......................... + Môi trường sinh vật. Hoạt động 2: Các nhân tố sinh thái của môi trường (20p) - Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu II. Các nhân tố sinh thái của môi hỏi: trường. + Nhân tố sinh thái là gì? Thế nào là nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh? => HS dựa vào kiến thức SGK để trả lời về môi trường sống của thỏ ở mục I để nhận biết. - GV cho HS nhận biết nhân tố vô sinh, hữu sinh trong môi trường sống của thỏ. - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 41.2 trang. * Nhân tố sinh thái : là những yếu tố => Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 41.2. của môi trường tác động tới sinh vật. - Yêu cầu HS rút ra kết luận. => HS nêu kết luận. * Các nhân tố sinh thái được chia - Phân tích những hoạt động của con người. thành 2 nhóm: => HS phân tích tác động tích cực và tiêu cực - Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt của con người. độ, độ ẩm, gió, đất, nước, địa hình... - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần - Nhân tố hữu sinh: SGK trang 120. + Nhân tố sinh vật: VSV, nấm, động => HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. vật, thực vật, * Phần dành cho lớp phân hóa: + Nhân tố con người: (tác động tích - Vai trò của nhân tố vô sinh. cực: cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép.... => HS nêu được vai trò của các nhân tố vô tác động tiêu cực: săn bắn, đốt phá sinh như : ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm nước, làm cháy rừng...) đất, gió. Hoạt động 3: Giới hạn sinh thái (8p). - GV sử dụng H 41.2 và hỏi: Cá rô phi ở III. Giới hạn sinh thái Việt Nam sống và phát triển ở nhiệt độ nào? => Từ 5oC tới 42oC. - Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất? => 30oC - Tại sao trên 5oC và dưới 42oC thì cá rô phi sẽ chết? => Vì quá giới hạn chịu đựng của cá. - GV kết luận: từ 5oC - 42oC là giới hạn sinh thái của cá rô phi, 5oC là giới hạn dưới, 42oC là giới hạn trên, 30oC là điểm cực thuận. - GV giới thiệu: Cá chép Việt Nam chết ở nhiệt độ dưới 2oC và trên 44oC, phát triển thuận lợi nhất ở 28oC? - Giới hạn sinh thái là gì? => HS trả lời. 3. Thái độ: GD học sinh có ý thức học tập bộ môn. II. CHUẨN Bị - Tranh phóng to H 42.1; 42.2 SGK. - Sưu tầm một số lá cây ưa sáng; lá lúa, lá cây ưa bóng: lá lốt, vạn niên thanh. - Thí nghiệm tính hướng sáng của cây xanh. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (6p) - Môi trường là gì? Phân biệt nhân tố sinh thái? Kể tên 1 vài nhân tố hữu sinh ảnh hưởng đến con người? - Kiểm tra bài tập của HS. 3. Bài mới: Khi chuyển 1 sinh vật từ nơi có ánh sáng mạnh đến nơi có ánh sáng yếu (hoặc ngược lại) thì khả năng sống của chúng sẽ như thế nào? Nhân tố ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào tới đời sống sinh vật? Hoạt động của GV & HS Nội dung Hoạt động 1: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật (16p) - GV đặt vấn đề: Ánh sáng có ảnh hưởng tới I. Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời đặc điểm nào của thực vật? sống thực vật. => HS nghiên cứu SGK trang 122 và Quan sát H 42.1; 42.2 và trả lời câu hỏi. - GV cho HS quan sát cây lá lốt, vạn niên thanh, cây lúa, gợi ý để các em so sánh. Cho HS hoàn thành bảng 42.1 => HS thảo luận nhóm, hoàn thành bảng 42.1. - GV cho HS nhận xét, quan sát mẫu vật. => HS nhận xét và bổ sung. Bảng 42.1: Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây Khi cây sống nơi Khi cây sống trong bóng râm, dưới Những đặc điểm của cây quang đãng tán cây khác, trong nhà - Đặc điểm hình thái : + Phiến lá nhỏ, hẹp, màu xanh + Phiến lá lớn, hẹp, màu xanh thâm + Lá nhạt + Chiều cao của cây bị hạn chế bởi + Thân cây thấp, số cành cây chiều cao của tán cây phía trên, của + Thân nhiều trần nhà. + Cường độ quang hợp cao trong + Cây có khả năng quang hợp mạnh - Đặc điểm sinh lí: điều kiện ánh sáng mạnh. trong ĐK ánh sáng yếu, quang hợp + Quang hợp. + Cây điều tiết thoát hơi nước yếu trong ĐK ánh sáng mạnh. linh hoạt: thoát hơi nước tăng + Cây điều tiết thoát hơi nước kém: + Thoát hơi nước. trong ĐK có ánh sáng mạnh, thoát hơi nước tăng cao trong điều thoát hơi nước giảm khi cây thiếu kiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nước nước. cây dễ bị héo. - Ánh sáng có ảnh hưởng tới những đặc điểm nào của thực vật? => HS rút ra kết luận. - GV nêu thêm: ảnh hưởng tính hướng sáng của cây. Nhu cầu về ánh sáng của các loài cây thì - Ánh sáng làm thay đổi đặc điểm khác nhau. hình thái, sinh lí (quang hợp, hô hấp, - Kể tên cây ưa sáng và ưa bóng mà em biết? thoát hơi nước) của thực vật. => HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Tuần 23 Ngày soạn: 03/01/2018 Tiết 44 Ngày dạy: ......................... BÀI 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh nắm được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt dộ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật. - Giải thích được sự thích nghi của sinh vật. 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng nhận biết khai thác tranh hình 3. Thái độ Giáo dục học sinh ý thức yêu thích bộ môn. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to H 43.1; 43.2; 43.3 SGK. - Mẫu vật về thực vật ưa ẩm (thài lài, ráy, lá dong, vạn niên thanh...) thực vật chịu hạn (xương rồng, thông, cỏ may...) động vật ưa ẩm, ưa khô. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (5p) - Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật như thế nào? Cho ví dụ? - Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng? Cho ví dụ? 3. Bài mới: Nếu chuyển động vật sống nơi có nhiệt độ thấp (Bắc cực) về nơi khí hậu ấm áp (vùng nhiệt đới) liệu chúng có sống được không? Vì sao? Hoạt động của GV & HS Nội dung Hoạt động 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật (17p) - GV đặt câu hỏi: Chương trình sinh học ở lớp 6 em đã I. Ảnh hưởng của được học quá trình quang hợp, hô hấp của cây chỉ diễn ra nhiệt độ lên đời sống bình thường ở nhiệt độ môi trường ntn? sinh vật: => Cây chỉ quang hợp tốt ở nhiệt độ 20- 30 oC. Cây nhiệt đới ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ quá thấp (0oC) hoặc quá cao (trên 40oC). - GV bổ sung: ở nhiệt độ 25 oC mọt bột trưởng thành ăn nhiều nhất, còn ở 8oC mọt bột ngừng ăn. - GV yêu cầu HS nghiên cứu VD1; VD2; VD3, quan sát H 43.1; 43.2, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: + VD1 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của thực vật? + VD2 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của động vật? + VD3 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của động vật? - GV cho HS quan sát tranh ảnh ếch nhái, tắc kè, thằn độ ẩm khác nhau. lằn, ốc sên và yêu cầu HS giới thiệu tên động vật, nơi sống và hoàn thành tiếp bảng 43.2. - Thực vật được chia => HS quan sát tranh, nghiên cứu SGK và nêu được đặc thành 2 nhóm: điểm của động vật ưa ẩm, ưa khô SGK. + Nhóm ưa ẩm. * Phần dành cho HS khá giỏi: + Nhóm chịu hạn. - Nêu đặc điểm thích nghi của động vật ưa ẩm và chịu hạn? - Động vật được chia 2 => HS quan sát tranh, nghiên cứu SGK và nêu được đặc nhóm: điểm của động vật ưa ẩm, ưa khô SGK. + Nhóm ưa ẩm. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Nhóm ưa khô. + Vậy độ ẩm đã tác động đến đặc điểm nào của thực vật, động vật? + Có mấy nhóm động vật và thực vật thích nghi với độ ẩm khác nhau? => HS trả lời và rút ra kết luận. 4. Củng cố (3p) - Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm tới đặc điểm hinh thái và sinh lí của thực vật như thế nào? Cho VD minh hoạ? - Tập tính của động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào? 5. Hướng dẫn về nhà (2p) - Đọc mục “Em có biết”. - Sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ cây họ đậu, địa y. IV. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Ký duyệt tuần 23 M.Diệu, ngày .. tháng . năm ..
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_hoc_ki_ii_bai_39_den_43_nam_hoc_2017_2018.doc