Giáo án Sinh học 9 - Học kì II - Bài 34 đến 38 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu

doc 8 Trang Bình Hà 7
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Học kì II - Bài 34 đến 38 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 9 - Học kì II - Bài 34 đến 38 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu

Giáo án Sinh học 9 - Học kì II - Bài 34 đến 38 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu
 => HS ghi nhớ thông tin.
- Yêu cầu HS quan sát H 34.3 và trả lời:
+ Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao 
phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và dị 
hợp biến đổi như thế nào?
+ Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và 
giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện - Tự thụ phấn hoặc giao phối gần ở 
tượng thoái hoá? động vật gây ra hiện tượng thoái hoá vì 
=> HS nghiên cứu kĩ H 34.3, thảo luận tạo ra cặp gen lặn đồng hợp gây hại.
nhóm và nêu được:
+ Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm.
+ Các gen lặn ở trạng thái dị hợp chuyển 
sang trạng thái đồng hợp  các gen lặn 
có hại gặp nhau biểu hiện thành tính 
trạng có hại, gây hiện tượng thoái hoá.
- GV mở rộng: ở một số loài động vật, 
thực vật cặp gen đồng hợp không gây 
hại nên không dẫn đến hiện tượng 
thoái hoá  có thể tiến hành giao phối 
gần.
 HĐ 3: Vai trò của PP tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong chọn giống (10p)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và III. Vai trò của phương pháp tự thụ 
trả lời câu hỏi: phấn và giao phối cận huyết trong 
+ Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao chọn giống.
phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá 
nhưng những phương pháp này vẫn 
được người ta sử dụng trong chọn 
giống?
=> HS nghiên cứu kĩ H 34.3, thảo luận - Dùng phương pháp này để củng cố và 
nhóm và nêu được: duy trì 1 số tính trạng mong muốn.
+ Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm.
+ Các gen lặn ở trạng thái dị hợp chuyển - Tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự 
sang trạng thái đồng hợp  các gen lặn kiểm tra đánh giá kiểu gen của từng 
có hại gặp nhau biểu hiện thành tính dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra 
trạng có hại, gây hiện tượng thoái hoá. khỏi quần thể, chuẩn bị lai khác dòng 
 để tạo ưu thế lai.
 4. Củng cố (3p)
 HS trả lời 2 câu hỏi SGK trang 101.
 5. Hướng dẫn về nhà (2p)
 - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
 - Tìm hiểu vai trò của dòng thuần trong chọn giống.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................. Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai (15p)
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: II. Nguyên nhân của hiện 
+ Tại sao khi lai 2 dòng thuần ưu thế lai thể hiện tượng ưu thế lai.
rõ nhất?
+ Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F 1 sau đó - Ưu thế lai biểu hiện rõ 
giảm dần qua các thế hệ? nhất ở F1 vì hầu hết các cặp 
=> HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và trả lời gen ở trạng thái dị hợp chỉ 
câu hỏi: biểu hiện tính trạng trội có 
+ Ưu thế lai rõ vì xuất hiện nhiều gen trội có lợi ở lợi.
con lai F1. + Tính trạng số lượng (hình 
+ Các thế hệ sau ưu thế lai giảm dần vì tỉ lệ dị hợp thái, năng suất) do nhiều 
giảm. gen trội quy định.
- GV giúp HS rút ra kết luận. - Sang thế hệ sau, tỉ lệ dị 
- Muốn duy trì ưu thế lai con người đã làm gì? hợp giảm nên ưu thế lai 
=> HS: Nhân giống vô tính. giảm.
 Hoạt động 3: Các phương pháp tạo ưu thế lai (10p)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. III. Các phương pháp tạo 
=> HS đọc thông tin SGK. ưu thế lai.
- Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở cây trồng 
bằng phương pháp nào? Nêu VD cụ thể?
=> HS nghiên cứu SGK mục III rút ra kết luận.
- GV giải thích thêm về lai khác thứ và lai khác 
dòng. Lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn.
- Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở vật nuôi 
bằng phương pháp nào? VD?
=> Lai kinh tế được áp dụng ở lợn, bò.
- GV cho HS quan sát tranh ảnh về các giống vật 1. Phương pháp tạo ưu thế 
nuôi. lai ở cây trồng:
- Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống? - Lai khác dòng: 
=> Nếu nhân giống thì sang thế hệ sau các gen lặn - Lai khác thứ: 
gây hại ở trạng thái đồng hợp sẽ biểu hiện tính 2. Phương pháp tạo ưu thế 
trạng. lai ở vật nuôi:
- GVmở rộng: ở nước ta lai kinh tế thường dùng - Lai kinh tế: 
con cái trong nước lai với con đực giống ngoại. Áp 
dụng kĩ thuật giữ tinh đông lạnh.
 4. Củng cố (3p)
 Trả lời câu 1, 2, 3 SGK trang 104.
 5. Hướng dẫn về nhà (2p)
 - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. 
 - Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế lai và lai kinh tế ở Việt Nam.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. - Giống tốt bị thoái hoá do giao 
- Tùy theo mục tiêu chọn lọc, hình thức sinh sản phối gần, do đột biến, do lẫn 
 lựa chọn phương pháp thích hợp. giống cơ giới cần chọn lọc.
 - Các phương pháp gây đột biến, 
- GV giới thiệu 2 phương pháp chọn lọc hàng lai hữu tính chỉ tạo ra nguồn biến 
loạt, chọn lọc cá thể. dị cho chọn lọc  cần được kiểm 
=> HS lắng nghe GV giảng và tiếp thu kiến thức. tra đánh giá, chọn lọc.
 - Có 2 phương pháp: chọn lọc 
 hàng loạt, chọn lọc cá thể.
 Hoạt động 2: Chọn lọc hàng hoạt (12p)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II SGK, II.Chọn lọc hàng hoạt:
quan sát H 35.1 và trả lời câu hỏi: Nêu cách tiến 
hành chọn lọc hàng loạt 1 lần và 2 lần? - Chọn lọc hàng loạt 1 lần (sgk). 
=> HS nghiên cứu SGK, quan sát H 36.1 và nêu 
được kết luận.
- GV cho HS trình bày trên H 36.1, các HS khác 
nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận.
=> Trao đổi nhóm nêu được: giống và khác nhau.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi: - Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, ít 
+ Chọn lọc hàng loạt 1 lần và 2 lần giống và khác tốn kém, có thể áp dụng rộng rãi.
nhau như thế nào? - Nhược điểm: chỉ dựa vào kiểu 
+ Cho biết ưu nhược điểm của phương pháp này? hình nên dễ nhầm với thường biến 
+ Phương pháp này thích hợp với đối tượng nào? phát sinh do khí hậu và địa hình, 
=> HS trao đổi nhóm, dựa vào kiến thức ở trên và không kiểm tra được kiểu gen.
nêu được: Giống lúa A chọn lọc lần 1, giống lúa - PP này thích hợp với cây giao 
B chọn lọc lần 2. phấn, cây tự thụ phấn và vật nuôi.
 Hoạt động 3: Chọn lọc cá thể (15p)
- Yêu cầu HS quan sát H 36.2, đọc thông tin SGK III. Chọn lọc cá thể:
và trả lời câu hỏi: Chọn lọc cá thể được được tiến - Cách tiến hành: sgk
hành như thế nào? + Ưu: phối hợp được chọn lọc dựa 
=> HS nghiên cứu mục III, quan sát H 36.2 và trên kiểu hình với kiểm tra, đánh 
nêu được cách tiến hành. giá kiểu gen.
- Yêu cầu HS trình bày trên H 36.1 và choVD. + Nhược: theo dõi công phu, khó 
=> HS nghiên cứu SGK để trả lời. áp dụng rộng rãi.
 - Chọn lọc cá thể thích hợp với 
- Cho biết ưu, nhược điểm của phương pháp này? đối tượng: 
- Phương pháp này thích hợp với loại đối tượng + Cây tự thụ phấn, nhân giống vô 
nào? tính. Với cây giao phấn phải chọn 
 lọc nhiều lần.
 + Với vật nuôi: kiểm tra đực 
 giống.
 4. Củng cố (3p)
 Trả lời 2 câu hỏi SGK.
 5. Hướng dẫn về nhà (2p)
 Đọc thêm nội dung bài 37 và xem trước bài 38 bao nilon ... trao đổi nhóm để nêu được + Nhẹ tay nâng bông lúa chưa cắt nhị 
 các thao tác. Rút ra kết luận. và lắc nhẹ lên bông lúa đã khử nhị.
 => HS tự thao tác trên mẫu thật + Bao nilông ghi ngày tháng.
 Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch (10p)
 - GV yêu cầu HS lên bảng trình bày lại 2. Thu hoạch:
 các thao tác giao phấn trên mẫu vật thật.
 => HS trình bày.
 - GV nhận xét, đánh giá 
 - Yêu cầu HS về nhà viết báo cáo thu 
 hoạch.
 4. Kiểm tra - đánh giá (4p)
 - GV nhận xét giờ thực hành.
 - Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt.
 5. Hướng dẫn về nhà (2p)
 - Nghiên cứu bài 39.
 - Sưu tầm tranh ảnh về giống bò, lợn, gà, vịt, cà chua, lúa, ngô có năng suất nổi 
tiếng ở Việt Nam và thế giới.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. 
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. 
 Ký duyệt tuần 21
 M.Diệu, ngày .tháng  năm .

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_9_hoc_ki_ii_bai_34_den_38_nam_hoc_2017_2018.doc