Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 64 đến 66 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Minh Diệu
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 64 đến 66 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Minh Diệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 64 đến 66 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Minh Diệu

+ Nam: đái buốt, tiểu tiện có máu lẫn mũ do viêm. + Nữ: khó phát hiện , khi phát hiện đã nặng. ?Hãy nêu tác hại và biện pháp phòng ngừa bệnh lậu. → HS nêu được: + Nam: Hẹp đường dẫn tinh vì sau khi viêm để lại sẹo trên đường đi của tinh trùng. + Nữ: tắc ống dẫn trứng có nguy cơ chữa ngoài dạ con, sinh con ra có thể bị mù lòa do nhiễm khuẩn * Các biện pháp phòng ngừa: khi qua âm đạo. - Không quan hệ tình dục bừa bãi. * GD các biện pháp phòng ngừa: - Điều trị kịp thời và đủ liều - Không quan hệ tình dục bừa bãi. - Sử dụng bao cao su trong quan - Điều trị kịp thời và đủ liều. hệ tình dục. - Sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục. => HS ghi nhớ. - GV nhận xét. * Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh giang mai (19p) - GV yêu cầu HS nghiên cứu trong bảng 64.2 và 2. Bệnh giang mai. quan sát H64. => HS nghiên cứu trong bảng 64.2 và quan sát H64 ? Nguyên nhân nào gây ra bệnh giang mai ? Lây truyền bệnh qua đâu. → HS trả lời. - Bệnh giang mai do vi khuẩn gây ?Em hãy cho biết triệu chứng của bệnh giang mai. nên qua quan hệ tình dục, truyền → HS nêu được: máu vết xây sát trên cơ thể, từ mẹ + Xuất hiện các vết loét nông, cứng có bờ viền, sang con. không đau, không mũ, không đóng vảy, sau biến mất. + Nhiễm trùng vào máu tạo những chấm đỏ như phát ban không ngứa. + Bệnh nặng có thể gây sang chấn thần kinh. - Tác hại: ?Hãy nêu tác hại và cách phòng tránh bệnh giang + Tổn thương các phủ tạng và hệ mai. thần kinh. → HS nêu được: + Sinh con bị khuyết tật hay dị * Các tác hại: dạng. + Tổn thương các phủ tạng và hệ thần kinh. - Biện pháp: + Sinh con bị khuyết tật hay dị dạng. + Tránh quan hệ tình dục với * Cách phòng tránh: người bệnh. + Tránh quan hệ tình dục với người bệnh. + Đảm bảo an toàn khi truyền + Đảm bảo an toàn khi truyền máu. máu. - GV nhận xét. Hoạt động của GV & HS Nội dung * Hoạt động 1: Tìm hiểu AIDS là gì? HIV là gì? (18p) - GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk và quan sát I. AIDS là gì? HIV là gì? H65. => HS nghiên cứu sgk và quan sát H65. ? AIDS là gì. → AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải. ?AIDS do loại virút nào gây nên. → Do loại virút gây suy giảm miễn dịch ở người - AIDS là hội chứng suy giảm gọi tắt là HIV. miễn dịch mắc phải. ?Vậy HIV là gì. → HIV là một loại virút gây suy giảm miễn dịch ở người. ?Virút HIV xâm nhập vào cơ thể qua đâu. → HIV xâm nhập vào cơ thể qua quan hệ tình dục, - HIV là một loại virút gây suy qua truyền máu, tiêm chích ma túy và qua nhau giảm miễn dịch ở người. thai. ?Khi vào cơ thể thì HIV tấn công vào đâu. →Tấn công vào TB limphô trong hệ miễn dịch và phá hủy hệ miễn dịch làm cho khả năng miễn dịch của cơ thể không còn. - GV giải thích: lúc này người bệnh chết vì những - HIV xâm nhập vào cơ thể qua bệnh thông thường mà bình thường cơ thể có thể quan hệ tình dục, qua truyền chống lại gọi là bệnh cơ hội. máu, tiêm chích ma túy và qua => HS nghe. nhau thai. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 65 sgk. => HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 65. - GV gọi diện nhóm trình bày. - Tác hại phá hủy hệ thống miễn => Đại diện nhóm trình bày bảng. Nhóm khác nhận dịch cơ thể và dẫn tới tử vong. xét. - GV nhận xét. Bảng 65: Tác hại của HIV / AIDS Phương thức lây truyền HIV / AIDS Tai hại của HIV / AIDS 1. Qua quan hệ tình dục. - HIV tấn công vào TB liêm phô T trong hệ miễn dịch và phá dần hệ thống miễn 2. Qua truyền máu, qua tiêm chích ma túy. dịch, làm cơ thể mất khả năng chống bệnh. - Người bị AIDS có thể chết ”vì bệnh cơ 3. Qua nhau thai (nếu mẹ bị nhiễm HIV). hội“. * Hoạt động 4: Tìm hiểu đại dịch AIDS - Thảm họa của loài người (8p) IV. RÚT KINH NGHIỆM ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 35 M.Diệu, ngày tháng năm Tuần 36. Ngày soạn: 10/4/2016 Tiết 69. Ngày dạy: .. Bài 66: ÔN TẬP – TỔNG KẾT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hệ thống hóa và chính xác hóa kiến thức đã học trong năm. - Trình bày được các kiến thức đã học. - Vận dụng được các kiến thức, kỹ năng vào các tình huống xảy ra trong thực tiễn. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và trừu tượng hóa. - Rèn luyện kỹ năng trao đổi nhóm. 3. Thái độ: GD HS yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ. - HS: Ôn tập kiến thức chương VII đến XI. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (không) 3. Bài mới Mô liên kết sợi, trong đó có các Điều hòa nhiệt, chống thấm thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nước, mềm da. Tiếp nhận Lớp bì nhờn, lông, cơ co chân lông, mạch các kích thích của môi máu trường - Chống tác nhân cơ học Lớp mỡ dưới da Mỡ dự trữ - Cách nhiệt Bảng 66 – 4. Cấu tạo và chức năng của các bộ phận thần kinh Não Các bộ phận Não Tiểu não Tủy sống của HTK Trụ não trung Đại não gian Đồi thị Nằm giữa Vỏ đại não Chất Các nhân và nhân Vỏ tiểu tủy sống (các vùng xám não dưới đồi não thành cột TK) thị liên tục Các Đường Đường dẫn đường dẫn truyền Bộ truyền nối dẫn Nằm xen nối vỏ tiểu Bao ngoài phận Chất 2 bán cầu truyền giữa các não với cột chất trung trắng đại não với giữa não nhân các phần xám ương các phần và tủy khác của dưới sống HTK Cấu tạo - Dây TK tủy Dây TK - Dây TK não và Bộ phận ngoại sinh các dây biên dưỡng TK đối - Hạch giao cảm TK giao cảm Điều khiển, Trung Trung điều hòa và ương Trung ương của Trung phối hợp hoạt điều ương PXCĐK. Điều hòa ương của động của các khiển và điều Chức Điều khiển và phối PXKĐK cơ quan, hệ cơ điều hòa khiển và năng các hoạt hợp cử về vận quan trong cơ các hoạt điều hòa chủ yếu động có ý động phức động và thể bằng cơ chế động tuần trao đổi thức, hoạt tạp sinh phản xạ hoàn, hô chất, điều động tư dưỡng (PXCĐK và hấp, tiêu hòa nhiệt duy PXKĐK) hóa - Chuỗi xương tai - Truyền rung động từ màng nhĩ vào màng cửa bầu (của tai trong) - Ốc tai – cơ quan Coocti - Cơ quan Coocti trong ốc tai tiếp nhận kích thích của sóng âm chuyển thành xung TK truyền theo dây VIII (nhánh ốc tai) về trung khu thính giác - Vành bán khuyên - Tiếp nhận kích thích về tư thế và chuyển động trong không gian của cơ thể Bảng 66 – 8. Các tuyến nội tiết Tuyến nội tiết Hoocmôn Tác dụng chủ yếu Tuyến yên - Tăng cường (GH) - Giúp cơ thể phát triển bình thường 1. Thùy trước - TSH - Kích thích tuyến giáp hoạt động - FSH - Kích thích buồng trứng, tinh hoàn phát triển - LH - Kích thích gây rụng trứng, tạo thể vàng (ở nữ) 2. Thùy sau - PrL Kích thích TB kẽ sản xuất (testôstêrôn) - ADH - Kích thích TB sữa hoạt động Ôxitoxin (OT) - Chống đa niệu (đái tháo nhạt) Tuyến giáp - Tirôxin (TH) - Gây co các cơ trơn, co tử cung Tuyến tụy - Insulin - Điều hòa trao đôỉ chất - Glucagôn - Biến đổi glucôzơ thành glicogen - Biến đổi glicogen thành glucôzơ Tuyến trên thận Anđôstêrôn - Điều hòa muối khoáng trong máu 1. Vỏ tuyến Ccooctizon - Điều hòa glucôzơ huyết Anđrôgen (kích tố nam - Thể hiện giới tính nam tính) 2. Tủy tuyến Ađrênalin và noađrênalin - Điều hòa tim mạch – điều hòa glucôzơ huyết Tuyến sinh dục 1. Nữ Ơstrôgen - Kích thích tố nữ tính 2. Nam Testôstêrôn - Kích thích tố nam tính 3. Thể vàng Prôgestêrôn - Duy trì sự phát triển lớp niêm mạc tử cung và kìm hãm tuyến yên tiết FSH và LH 4. Nhau thai Hoocmôn nhau thai - Tác động phối hợp với prôgestêrôn của thể vàng trong giai đoạn 3 tháng đầu, sau đó hoàn toàn thay thế thể vàng xạ tự nhiên PXKĐK cần biết sử dụng các phương tiện kĩ thuật hổ trợ phản xạ có điều kiện như sử dụng quạt máy, máy điều hòa nhiệt, lò sưởi. 3. Cơ thể điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình 3. Sự điều hòa các quá trình sinh thường trong mọi lúc ở mọi nơi bằng cách nào? lí diễn ra bình thường là tùy vào Cho ví dụ minh họa. nhu cầu của cơ thể trong từng lúc, => HS trả lời các câu hỏi sgk. ở từng nơi cơ chế điều hòa và phối hợp hoạt động của các phân hệ giao cảm., đối giao cảm và hoạt động của các tuyến nội tiếp đặc dưới sự chỉ đạo của HTK. *Ví dụ: Chẳng hạn khi lao động nhịp tim tăng, thở gấp, người nóng bừng mồ hôi tráng đầm đìa lúc nghĩ ngơi mọi hoạt động trở lại bình thường. 4. Để có thể tránh mang thai ngoài ý muốn hoặc 4. Để tránh mang thai ngoài ý không phải nạo phá thai ở tuổi vị thành niên cần muốn hoặc không phải nạo phá phải chú ý những gì? thai ảnh hưởng tới sức khỏe và => HS trả lời các câu hỏi sgk. học tập đối với lứa tuổi HS cần: - Giữ gìn quan hệ tình bạn lành mạnh. - Phải nắm vững những điều kiện cần cho sự thụ tinh và làm tổ của trứng đã thụ tinh để tránh mang thai hoặc phải nạo phá thai. Khi không kiềm chế được sự ham muốn phải sử dụng các biện pháp tránh thai. 5. Trình bài tình huống thống nhất của cơ thể thông 5. Ví dụ: Khi chạy, Hệ vận động qua một số ví dụ tự chọn. làm việc với cường độ lớn, lúc đó => HS trả lời các câu hỏi sgk. các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều, Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động và đều chịu sự điều khiển (chỉ đạo) của HTK. - GV nhận xét. IV. NỘI DUNG Theo đề của PGD. V. THỐNG KÊ Sỉ Giỏi Khá Tb Yếu Kém Lớp số SL % SL % SL % SL % SL % 8A 8C 8D Tổng VI. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Ký duyệt tuần 37 M.Diệu, ngày tháng năm
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_8_hoc_ki_ii_bai_64_den_66_nam_hoc_2015_2016.doc