Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 54 đến 57 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu

doc 9 Trang Bình Hà 7
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 54 đến 57 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 54 đến 57 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu

Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 54 đến 57 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu
 * Hoạt động 2: Tìm hiểu lao động và nghỉ ngơi hợp lí (10p)
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi sgk. II. Lao động và nghỉ ngơi hợp 
=> HS thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời. lí.
? Tại sao không nên làm việc quá sức? Thức quá 
khuya. - Đảm bảo giấc ngủ hàng 
=> Là để giữ gìn sức khỏe, giữ gìn và bảo vệ hệ TK. ngày để phục hồi khả năng làm 
? Muốn vậy ta cần phải làm gì. việc của hệ thần kinh.
=> HS trả lời. - Giữ cho tâm hồn được thanh 
- GV gọi đại diện nhóm trình bày. thản, tránh suy nghỉ lo âu.
=> Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. - Xây dựng một chế độ làm 
- GV nhận xét. việc và nghỉ ngơi hợp lí.
 * H.động 3: Tìm hiểu tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với HTK (10p)
 III. Tránh lạm dụng các chất 
 kích thích và ức chế đối với 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Hãy liệt kê những hệ thần kinh.
chất gây hại đối với hệ thần kinh mà em biết hoặc đã - Tránh lạm dụng chất kích 
từng nghe nói để hoàn thành bảng 54 sgk. thích: rượu, chè, cà phê gây 
=> HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 54 sgk. hoạt động vỏ não bị rối loạn, trí 
 nhớ kém, làm thần kinh căng 
- GV gọi đại diện nhóm trình bày. thẳng, khó ngủ, yếu
=> Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Tránh sử dụng các chất gây 
 nghiện: hêrôin, cần sa gây tê 
- GV nhận xét, kết luận. liệt thần kinh, ăn ngủ kém, gầy, 
 yếu
 4. Củng cố (3p)
 - Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe.
 - Tại sao phải tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh.
 5. Hướng dẫn về nhà (2p)
 - Học bài; Trả lời câu hỏi 1, 2 sgk/173.
 - Xem trước bài 55. 
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 Tuần 30. Ngày soạn: 10/3/2018
 Tiết 58. Ngày dạy: ..
 CHƯƠNG X: NỘI TIẾT
 Bài 55: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT ? Hãy kể tên các tuyến mà em đã biết và cho - Khác nhau: Sản phẩm tiết của 
biết chúng thuộc loại tuyến nào. tuyến nội tiết ngấm thẳng vào máu, 
=> HS trả lời. còn sản phẩm của tuyến ngoại tiết 
- GV nhận xét. tập trung vào ống dẫn để đổ ra ngoài.
- GV giải thích tuyến pha: - Các tuyến ngoại tiết là: Tuyến 
 + Trong số các tuyến có tuyến tụy vừa là nước bọt, tuyến vị, tuyến mật, tuyến 
tuyến ngoại tiết (tiết dịch tụy đổ vào ruột) lại nhờn
vừa là 1 tuyến nội tiết quan trọng, tuyến sinh - Các tuyến nội tiết là: Tuyến giáp, 
dục cũng là tuyến pha. tuyến yên, tuyến ức, tuyến trên thận. 
 + Tuyến tụy là 1 tuyến pha: Ngoài ra, còn có tuyến pha (tuyến 
  Chức năng nội tiết của tuyến tụy là tiết tụy).
hoocmon insulin và glucagon tác dụng điều hòa 
quá trình trao đổi gluxit.
  Chức năng ngoại tiết của tuyến tụy là tiết 
dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tá tràng tham gia 
tiêu hóa hóa học thức ăn trong ruột non.
 + Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết là 
hoocmôn.
 * Hoạt động 3: Tìm hiểu hoocmôn (10p)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk. III. Hoocmôn.
=> HS nghiên cứu sgk. Trả lời. 1. Tính chất của hoocmôn:
? Hoocmôn có những tính chất nào. - Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến 
=> HS trả lời. một hoặc một số cơ quan xác định 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk, trao đổi (gọi là cơ quan đích).
nhóm trả lời câu hỏi sau: - Hoocmôn có hoạt tính sinh học rất 
? Hoocmôn có vai trò gì. cao.
=> HS nghiên thảo luận nhóm và trả lời. - Hoocmôn không mang tính đặc 
- GV lưu ý: Trong điều kiện hoạt động bình trưng cho loài.
thường của các tuyến ta không thấy rõ vai trò 2. Vai trò của hoocmôn.
của chúng, chỉ khi có sự mất cân bằng trong 
hoạt động của 1 tuyến nào đó gây tình trạng - Duy trì tính ổn định của môi trường 
bệnh lý mới thấy rõ vai trò của chúng. bên trong cơ thể.
Ví dụ: tuyến tụy khi tiết không đủ lượng 
insulin cần thiết sẽ ảnh hưởng đến quá trình - Điều hòa các quá trình sinh lí.
chuyển hóa glucozo thành glicogen, sẽ làm tăng 
đường huyết. Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn tới 
bệnh tiểu đường.
 4. Củng cố (3p)
 - Đặc điểm của hệ nội tiết và đặc điểm phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại 
tiết.
 - Tính chất và vai trò của hoocmon. 
 5. Hướng dẫn về nhà (2p)
 - HS học bài; Trả lời câu hỏi 1, 2 sgk/175.
 - HS xem mục ”Em có biết“ sgk/175.
 - HS xem trước bài mới (Bài 56: Tuyến yên, tuyến giáp). Hoạt động của GV & HS Nội dung
 * Hoạt động 1: Tìm hiểu tuyến yên (20p)
- GV treo tranh H55.3 sgk cho HS quan sát, yêu cầu I. Tuyến yên.
HS nghiên cứu sgk trao đổi nhóm trả lới các câu 
hỏi sau.
=> HS quan sát tranh, nghiên cứu sgk, trao đổi 
nhóm thống nhất câu trả lời.
?Vị trí của tuyến yên.
=> Tuyến yên là một tuyến nhỏ bằng hạt đậu trắng 
nằm ở nền sọ. - Là một tuyến quan trọng 
?Tuyến yên gồm những thùy nào. nhất nằm ở nền sọ
=> Gồm 2 thùy: thùy trước và thùy sau.
?Chức năng của mỗi thùy là gì. - Cấu tạo gồm 2 thùy:
=> Bảng 56.1 sgk. + Thùy trước.
- GV gọi đại diện nhóm trả lời. + Thùy sau.
=> Đại diện nhóm trả lời và nhận xét, bổ sung.
- GV thông báo thêm: Thùy giữa nằm giữa thùy 
trước và thùy sau chỉ phát triển ở trẻ nhỏ, có tác 
dụng đối với sự phân bố sắc tố da. - Vai trò:
=> HS nghe, ghi nhớ. + Tiết các hoocmôn kích 
- GV yêu cầu HS quan sát H56.1 tác dụng của thích hoạt động của nhiều 
hoocmôn tăng trưởng tiết nhiều hay ít giai đoạn tuyến nội tiết khác.
trước và sau tuổi dậy thì. + Tiết ra các hoocmôn ảnh 
=> HS quan sát H56.1. hưởng đến sự tăng trưởng, 
- Vậy tuyến yên có vai trò gì? trao đổi glucozơ, các chất 
=> HS trả lời vai trò của Tuyến yên. khoáng, trao đổi nước và co 
- GV nhận xét thắt các cơ trơn (ở tử cung).
 * Hoạt động 2: Tìm hiểu tuyến giáp (14p)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk và quan sát II. Tuyến giáp.
H56.2 để trả lời các câu hỏi sau.
=> HS nghiên cứu SGK và quan sát H56.2 tự thu 
thập kiến thức, trả lời. 
? Vị trí và cấu tạo của tuyến giáp.
=> Tuyến giáp nằm trước sụn giáp của thanh quản 
gồm nang tuyến và các tế bào tiết (nặng khoảng 20-
25g).
? Vai trò cuả tuyến giáp.
=> Tuyến giáp tiết hoocmôn tiroxin (trong thành 
phần chứa iốt) có vai trò quan trọng với TĐC và 
chuyển hóa các chất trong tế bào.
- GV gọi HS trả lời.
=> HS trả lời. - Nằm trước sụn giáp của thanh 
 quản gồm nang tuyến và các tế 
?Ý nghĩa của cuộc vận động “oàn dân dùng muối bào tiết (nặng khoảng 20-25g).
iốt“. II. CHUẨN BỊ
 - GV: Tranh phóng to H57.1, H57.2 sgk.
 - HS: Xem trước bài.
 III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ (6p)
 - Nêu vị trí và vai trò của tuyến yên. 
 - Nêu vị trí và vai trò của tuyến giáp.
 3. Bài mới
 Hoạt động của GV & HS Nội dung
 * Hoạt động 1: Tìm hiểu tuyến tụy (18p)
- GV nêu câu hỏi ôn lại kiến thức cũ. I. Tuyến tụy.
=> HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời.
?Hãy nêu chức năng của tuyến tụy mà em biết. - Tuyến tụy là một tuyến pha 
=> Tuyến tụy vừa là tuyến ngoại tiết, vừa là tuyến vừa tiết dịch tiêu hóa (chức năng 
nội tiết: ngoại tiết) vừa tiết hoocmôn 
 + Chức năng ngoại tiết: Tiết dịch tụy tiêu hóa (chức năng nội tiết).
thức ăn. - Có 2 loại hoocmôn:
 + Chức năng nội tiết: Tiết hoocmon insulin và + Glucagôn.
glucagôn có tác dụng điều hòa lượng đường trong + Insulin.
máu luôn ổn định.
- GV treo tranh H57.1 sgk cho HS quan sát và yêu 
cầu HS đọc thông tin sgk, trao đổi nhóm trả lời 
câu hỏi.
=> HS quan sát tranh, đọc thông tin, trao đổi 
nhóm thống nhất câu trả lời. - Insulin làm giảm đường 
?Trình bày tóm tắt quá trình điều hòa lượng đường huyết khi dường huyết tăng, 
huyết giữ được mức ổn định. glucagon làm tăng đường huyết 
=> Tóm tắt quá trình điều hòa lượng đường huyết khi lượng đường trong máu 
giữ được mức ổn định. giảm.
 + Khi tỷ lệ đường trong máu tăng cao hơn - Nhờ tác động đối lập của 2 
0,12% sẽ kích thích tế bào  trong đảo tụy tiết loại hoocmôn mà tỉ lệ đường 
insulin chuyển glucôzơ thừa trong máu thành huyết luôn ổn định, đảm bảo cho 
glicôgen dự trữ. hoạt động sinh lí của cơ thể diễn 
 + Khi tỷ lệ đường trong máu giảm so với mức ra bình thường.
bình trường sẽ kích thích tế bào của đảo tụy tiết 
glucagôn biến glicôgen dự trữ thành đường 
glucôzơ để nâng tỷ lệ đường trong máu trở lại 
bình thường.
- GV nhấn mạnh: Nhờ tác dụng đối lập của 2 loại 
hoocmon mà tỷ lệ đường huyết luôn ổn định, bảo 
đảm cho hoạt động sinh lý của cơ thể diễn ra bình 
thường.
=> HS nghe, ghi nhớ.

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_8_hoc_ki_ii_bai_54_den_57_nam_hoc_2017_2018.doc