Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 51 đến 53 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Minh Diệu

doc 8 Trang Bình Hà 5
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 51 đến 53 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Minh Diệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 51 đến 53 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Minh Diệu

Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 51 đến 53 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Minh Diệu
 * Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng thu II. Chức năng thu nhận sóng âm.
nhận sóng âm (10p)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin. - Sóng âm được vành tai hứng lấy, truyền 
=> HS đọc thông tin. qua ống tai vào làm rung màng nhĩ, rồi 
- Yêu cầu HS thảo luận trình bày quá truyền qua chuỗi xương tai vào làm rung 
trình thu nhận sóng âm? màng cửa bầu làm chuyển động ngoại dịch 
 HS đọc thông tin, thảo luận trình và nội dịch trong ốc tai màng, tác động lên 
bày, nhận xét, bổ sung. cơ quan coocti làm xuất hiện xung thần kinh 
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS. theo dây thần kinh thính giác về vùng thính 
 giác ở thùy thái dương
* Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp vệ III. Vệ sinh tai.
sinh tai (10p)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo 
luận:
+ Để tai hoạt động tốt cần lưu ý những 
vấn đề gì? - Giữ gìn vệ sinh tai
+ Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh và - Bảo vệ tai:
bảo vệ tai? + Không dùng vật sắc nhọn ngoáy tai
=> HS đọc thông tin, thảo luận sau đó + Giữ vệ sinh mũi họng để phòng bệnh cho 
lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung tai
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS. + Có biện pháp phòng chống tiếng ồn
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung.
 4. Củng cố (3p)
 - Trình bày cấu tạo của tai? 
 - Trình bày chức năng thu nhận sóng âm của tai?
 5. Hướng dẫn về nhà (1p) 
 - Học bài 
 - Đọc mục: Em có biết.
 - Xem trước bài mới.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Tuần 28. Ngày soạn: 
 Tiết 54. Ngày dạy: . 
 Bài 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức
 - Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
 - Trình bày được quá trình hình thành các phản xạ có điều kiện và ức chế phản 
xạ, điều kiện cần khi thành lập phản xạ có điều kiện + Nếu chỉ bật đèn và không cho chó ăn nhiều dần.
lần thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? - Ý nghĩa: Đảm bảo sự thích nghi 
+ Ý nghĩa của việc ức chế phản xạ có điều kiện với môi trường sống luôn thay đổi, 
kiện? hình thành các thói quen tập quán 
=> HS trình bày. tốt đối với con người
*Hoạt động 3: Tìm hiểu sự khác nhau và giống III. So sánh các tính chất của 
nhau giữa phản xạ có điều kiện và không có phản xạ không điều kiện và phản 
điều kiện (10p) xạ có điều kiện.
- GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bài tập ở 
bảng 52.2 trang 168
 HS đọc thông tin, thảo luận sau đó lên bảng 
trình bày, nhận xét, bổ sung Nội dung phiếu học tập
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS 
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
 4. Củng cố (3p)
 - Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện? 
 - Sự ức chế phản xạ có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người?
 5. Hướng dẫn về nhà (2p)
 - Học bài và đọc mục: Em có biết.
 - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Ký duyệt tuần 28
 M.Diệu, ngày  tháng  năm
Tuần 29. Ngày soạn: 25/02/2016
Tiết 55. Ngày dạy: 
 KIỂM TRA 1 TIẾT Tuần 29. Ngày soạn: 25/02/2016
Tiết 56. Ngày dạy: ..
 Bài 53: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Ở NGƯỜI
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - Xác định được những điểm giống nhau và khác nhau giữa PXCĐK ở người và 
động vật nói chung, lớp Thú nói riêng.
 - Nêu được vai trò của tiếng nói, chữ viết và tư duy trừu tượng đối với cuộc sống 
của con người.
 2. Kỹ năng
 Rèn kĩ năng quan sát, tư duy, làm việc nhóm.
 3. Thái độ
 GD HS yêu thích môn học.
 II. CHUẨN BỊ
 - GV: Mẫu vật (1 vài quả có vị chua như chanh, me, khế,...).
 - HS: Xem trước bài.
 III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ (5p)
 - Thế nào là PXKĐK, PXCĐK? Cho ví dụ.
 - Nêu sự hình thành PXCĐK và sự ức chế PXCĐK.
 3. Bài mới 
 Hoạt động của GV & HS Nội dung
 * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người (18p)
- GV yêu cầu HS đọc sgk. I. Sự thành lập và ức chế các 
=> HS đọc sgk. phản xạ có điều kiện ở người.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
=> HS thảoluận nhóm (3’)
? Nêu sự thành lập và ức chế PXCĐK.
=> HS nêu được:
+ PXCĐK có thể hình thành rất sớm ở trẻ sơ sinh. 
Trẻ càng lớn, số lượng PXCĐK xuất hiện càng 
nhiều, càng phức tạp.
+ Bên cạnh quá trình thành lập PXCĐK mới cũng 
xảy ra quá trình ức chế PXCĐK không còn cần thiết 
đối với sự sống.
- GV lưu ý HS: khi PXCĐK không được củng cố thì 
sự ức chế sẽ xuất hiện.
?Sự thành lập và ức chế PXCĐK ở người giống và 
khác ở ĐV như thế nào ? Sự thành lập phản xạ mới, 
ức chế phản xạ đã được thành lập có ý nghĩa như thế - Sự thành lập PXCĐK và ức 
nào đối với đời sống. chế có điều kiện là hai quá 
=> HS nêu được: trình thuận nghịch liên hệ mật - GV chốt lại: Sở dĩ như vậy là do tiếng nói, chữ viết 
có thể giúp con người mô tả các sự vật, hiện tượng - Nó là kết quả của quá trình 
(không cần có sự vật, hiện tượng) mà người nghe học tập, ý nghĩa chứa đựng 
cũng tưởng tượng được. trong tiếng nói, chữ viết là 
?Hãy nêu ý nghĩa của tiếng nói, chữ viết trong đời phương tiện để giao tiếp, trao 
sống xã hội. đổi và truyền đạt kinh nghiệm.
=> là phương tiện để giao tiếp, trao đổi và truyền đạt 
kinh nghiệm.
 * Hoạt động 3: Tìm hiểu tư duy trừu tượng (7p)
- GV yêu cầu HS đọc sgk. III. Tư duy trừu tượng:
=> HS đọc sgk.
- GV giải thích: Nhờ có ngôn ngữ con người đã trừu 
tượng hóa các sự vật, các hiện tượng cụ thể. Từ - Khả năng khái quát hóa và 
những cái chung của sự vật con người đã khái quát trừu tượng hóa khi xây dựng 
thành những khái niệm được diễn đạt bằng từ và con khái niệm là cơ sở cho tư duy 
người hiểu được nội dung ý nghĩa chứa trong từ. trừu tượng và tư duy bằng khái 
=> HS lắng nghe ghi. niệm.
 4. Củng cố (3p)
 - Sự thành lập và ức chế các PXCĐK ở người.
 - Vai trò của tiếng nói và chữ viết.
 5. Hướng dẫn về nhà (2p)
 - HS học bài; Trả lời câu hỏi 1, 2 sgk/171.
 - HS xem trước bài mới (Bài 54: Vệ sinh hệ thần kinh).
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Ký duyệt tuần 29
 M.Diệu, ngày .. tháng . năm

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_8_hoc_ki_ii_bai_51_den_53_nam_hoc_2015_2016.doc