Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 43 đến 48 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 43 đến 48 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 43 đến 48 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu

sung. - GV nhận xét. - GV giới thiệu chức năng của hệ thần kinh. => HS lắng nghe, ghi nhớ. * Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của hệ thần kinh (20p) - GV yêu cầu HS quan sát H43.2. II. Các bộ phận của hệ thần => HS quan sát H43.2, trả lời. kinh. ?Hệ thần kinh gồm mấy bộ phận, kể tên. 1. Cấu tạo: Hệ thần kinh => Gồm 2 bộ phận: thần kinh trung ương và ngoại gồm: biên. - GV giới thiệu nhanh qua H43.2 => HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS hoàn chỉnh bài tập điền từ sgk/137. - Phần trung ương => HS hoàn thành: + Não 1. Não + Tủy sống 2. Tủy sống - Phần ngoại biên 3. Bó sợi cảm giác + Dây thần kinh 4. Bó sợi vận động + Hạch thần kinh - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk. => HS nghiên cứu thông tin sgk. ? Hãy phân biệt chức năng hệ thần kinh vận động và 2. Chức năng. hệ thần kinh sinh dưỡng. => HS nêu được: - Hệ thần kinh vận động: + Điều khiển sự hoạt động cơ vân. - Hệ thần kinh vận động: điều + Hoạt động có ý thức. khiển hoạt động của xương - Hệ thần kinh sinh dưỡng: và các cơ vân. + Điều hòa các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh - Hệ thần kinh sinh dưỡng: sản. điều khiển và điều hòa hoạt + Hoạt động không ý thức. động của cơ quan sinh dưỡng - GV nhận xét. và cơ quan sinh sản. 4. Củng cố (3p) - Nêu cấu tạo và chức năng của nơron. - Các bộ phận của hệ thần kinh. 5. Hướng dẫn về nhà (2p) - HS học bài; Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk/138. - HS đọc mục ” Em có biết“ sgk/138. - HS xem trước bài mới và mỗi nhóm chuẩn bị các dụng cụ sau:1 con ếch, diêm, bông, 1 đoạn tủy sống lợn tươi. IV. RÚT KINH NGHIỆM ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... - GV yêu cầu HS tiến hành TN theo bảng 44. => Các nhóm lần lượt làm thí nghiệm 1, 2, 3 kết quả quan sát ghi vào bảng 44. * GV lưu ý: Sau mỗi lần kích thích bằng axít phải rửa sạch chỗ da có axít và để khoảng 3-5 phút mới kích thích. ? Từ kết quả thí nghiệm và hiểu biết về phản xạ yêu cầu HS dự đoán về chức năng của tủy sống. => HS dự đoán. - B2: Biểu diễn thí nghiệm 4,5. - Thí nghiệm thành công khi có - Cách xác định vị trí vết cắt ngang tủy ở ếch vị trí kết quả vết cắt nằm giữa của gốc đối dây thần kinh thứ I và + TN 1: Chi sau bên phải co. II (ở lưng). + TN 2: 2 chi sau co. => Kết quả: TN 4: chỉ 2 chi sau co; TN 5: chỉ 2 chi + TN 3: Cả 4 chi co. trước co + TN 4: chỉ 2 chi sau co. * GV lưu ý: Vết cắt nông chỉ có thể cắt đường bên + TN 5: chỉ 2 chi trước co. (trong chất trắng ở mặt sau tủy) do đó nếu kích thích chi trước thì chi sau cũng co (đường xuống trong chất trắng còn). → Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ các đường dẫn chuyền. - B3: Biểu diễn TN 6,7 có thể khẳng định điều gì? => HS nêu được: + TN 6: 2 chi trước không co + TN 6: 2 chi trước không co. + TN 7: 2 chi sau co + TN 7: 2 chi sau co. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 thảo luận nhóm 3’ → Tủy sống có các căn cứ thần ? Nêu cấu tạo của tủy sống. kinh điều khiển các phản xạ. => Tủy sống có các căn cứ thần kinh đều khiển các phản xạ. 2. Cấu tạo của tủy sống: ? Vậy chất xám có chức năng gì. => Chất xám: Nằm trong có hình cánh bướm, là - Cấu tạo ngoài: Hình trụ, có 2 căn cứ thần kinh của phản xạ không điều kiện. chỗ phình màu trắng bóng, màng tủy có 3 lớp (màng cứng, màng nhện, màng nuôi). ? Chất trắng có chức năng gì. - Cấu tạo trong: => Chất trắng: Nằm ngoài bao quanh chất xám, là + Chất xám: Nằm trong có hình các đường dẫn truyền nối các căn cứ thần kinh cánh bướm, là căn cứ thần kinh trong tủy sống với nhau và với bộ não. của phản xạ không điều kiện. + Chất trắng: Nằm ngoài bao - GV chốt lại vấn đề. quanh chất xám, là các đường dẫn truyền nối các căn cứ thần kinh trong tủy sống với nhau và với bộ não. * Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài thu hoạch (10p) H44.2, H45.1. tủy. => HS nghiên cứu sgk, quan sát H44.2, H45.1 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. => HS trả lời. ? Trong cơ thể có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy. → 31 đôi dây TK tủy. - Có 31 đôi dây thần kinh tủy. ? Mỗi dây thần kinh tủy có cấu tạo như thế nào. - Mỗi dây TK tủy gồm 2 rễ: → Mỗi dây TK tủy gồm 2 rễ: + Rễ trước(rễ vận động). + Rễ trước: rễ vận động. + Rễ sau (rễ cảm giác). + Rễ sau : rễ cảm giác. - Các rễ tủy đi ra khỏi lỗ gian - GV gọi HS lên bảng chỉ trên tranh câm H45.1. đốt (khe giữa các đốt sống) tạo => HS lên bảng chỉ trên tranh. thành dây thần kinh tủy. * Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của dây thần kinh tủy (23p) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk để rút ra II.Chức năng của dây thần kết luận về chức năng của các rễ tủy và các dây kinh tủy: thần kinh tủy. => HS nghiên cứu thông tin sgk, thảo luận nhóm để thống nhất câu trả lời. - GV lưu ý HS: + Cắt các rễ trước liên quan đến dây thần kinh đi đến chi sau bên phải. + Cắt các rễ sau liên quan đến chi sau phía bên trái. ? Căn cứ vào kết quả ghi ở bảng 45, hãy rút ra kết luận về chức năng của các rễ tủy, rồi từ đó suy ra - Rễ trước dẫn truyền xung chức năng của dây thần kinh tủy. vận động từ trung ương đi ra → HS nêu được: cơ quan đáp ứng (li tâm). + Rễ trước dẫn truyền xung vận động từ trung ương - Rễ sau dẫn truyền xung thần đi ra cơ quan đáp ứng. kinh cảm giác từ các thụ quan + Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các về trung ương (hướng tâm). thụ quan về trung ương. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. => Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. - Dây TK tủy do các bó sợi - Dây thần kinh tủy có chức năng gì? Dây thần kinh cảm giác và vận động nhập tủy còn gọi là dây gì? lại, nối với tủy sống qua rễ → Dẫn truyền xung vận động và xung cảm giác. trước và rễ sau. Dây TK tủy là Dây TK tủy còn gọi là dây pha. dây pha. 4. Củng cố (3p) - Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy? - Trả lời câu hỏi 2 sgk/143. + Nếu không gây co chi nào → rễ sau (cảm giác) chi đó bị đứt. + Nếu chi nào co → Rễ trước (vận động) vẫn còn. + Nếu chi đó không co, các chi khác co → rễ trước (vận động) của chi đó đứt. 5. Hướng dẫn về nhà (2p) - HS học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 sgk/143. - HS xem trước bài mới (Bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian). - GV treo tranh phóng to H46.1 sgk cho HS quan I. Vị trí và các thành phần sát, yêu cầu HS chọn nội dung thích hợp có ghi trên của não bộ. chú thích của hình để điền vào chỗ trống và hoàn thành bài tập sgk. => HS quan sát tranh, thảo luận nhóm thống nhất đáp án. - GV lưu ý HS: Khi quan sát hình phải chú ý tới vị trí các thành phần của não bộ. => HS chú ý nghe. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. => Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. 1. Não trung gian; - Não bộ gồm: 2. Hành não; + Trụ não. 3. Cầu não; + Não trung gian. 4. Não giữa; + Đại não. 5. Cuống não; + Tiểu não nằm phía sau trụ 6. Củ não sinh tư; não. 7. Tiểu não - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng * Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của trụ não (12p) - GV yêu cầu HS đọc sgk và quan sát H46.2. II. Cấu tạo và chức năng => HS đọc sgk và quan sát H46.2. của trụ não. ? Nêu cấu tạo và chức năng của trụ não. → HS trả lời. - GV giới thiệu: chất xám tập trung thành nhân xám - Có 12 đôi dây thần kinh nơi xuất phát 12 đôi dây thần kinh. não. ?12 đôi dây thần kinh được chia làm mấy loại. → Chia làm 3 loại: dây cảm giác, dây vận động, - Trụ não tiếp liền với tủy dây pha. sống. - GV giới thiệu các loại dây thần kinh trên tranh của 12 đôi dây thần kinh: + Đôi I: Đôi dây TK khứu giác. - Cấu tạo: + Đôi II: Đôi dây TK thị giác. + Chất trắng ở ngoài. + Đôi III: Đôi dây TK vận nhìn chung. + Chất xám ở trong. + Đôi IV: Đôi dây TK cảm động. - Chức năng: + Đôi V: Đôi dây TK sinh ba. + Chất xám điều hòa hoạt + Đôi VI: Đôi dây TK vận nhìn ngoài. động của các nội quan. + Đôi VII: Đôi dây TK mặt. + Chất trắng làm nhiệm vụ + Đôi VIII: Đôi dây TK thính giác và thăng bằng. dẫn truyền. + Đôi IX: Đôi dây TK lưỡi – hầu. Đường lên: Cảm giác. + Đôi X: Đôi dây TK phế vị. Đường xuống: vận động. + Đôi XI: Đôi dây TK phụ. + Đôi XII: Đôi dây TK dưới lưỡi. - GV nhận xét. * Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của não trung gian (6p) Ký duyệt tuần 25 M.Diệu, ngày tháng năm Tuần 26. Ngày soạn: 20/01/2018 Tiết 49. Ngày dạy: Bài 47: ĐẠI NÃO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS trình bày được đặc điểm cấu tạo của đại não - HS xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ Có ý thức học tập bộ môn II. CHUẨN BỊ - GV: tranh vẽ H47.1, H47.2, H47.3 và mô hình não, bảng phụ. - HS: Xem trước bài mới. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (5p) - Tình bày cấu tạo và chức năng của trụ não? - Trình bày cấu tạo và chức năng của não trung gian và tiểu não? 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung * Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đại não (20p) - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát I. Cấu tạo của đại não H47.1, H47.2, H47.3, thảo luận hoàn thành bài tập trong SGK trang 148. => HS thảo luận hoàn thành bảng (các từ cần điền: khe, rãnh, trán, đỉnh, thùy thái dương, chất trắng). - Cấu tạo ngoài: - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. + Rãnh liên bán cầu chia đại não làm Tiết 50. Ngày dạy: Bài 48: HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động - Xác định được bộ phận giao cảm và đối giao cảm trong hệ TK sinh dưỡng. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ Có ý thức học tập bộ môn II. CHUẨN BỊ - GV: Chuẩn bị tranh vẽ H48.1, H48.2, H48.3, bảng phụ. - HS: Xem trước bài mới. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (5p) - Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của đại não? - Trình bày cấu tạo trong của đại não? 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung * Hoạt động 1: Tìm hiểu cung phản xạ sinh dưỡng (10p) - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát I. Cung phản xạ sinh dưỡng H48.1, H48.2 và thảo luận: + Trung khu của các phản xạ vận động và phản xạ sinh dưỡng nằm ở đâu? + So sánh cung phản xạ vận động và cung - Cung phản xạ vận động và cung phản phản xạ sinh dưỡng? xạ sinh dưỡng có sự khác nhau về vị trí => HS quan sát và thảo luận sau đó trình và đường dẫn truyền xung thần kinh bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. * Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng (15p) - GV yêu cầu HS quan sát H48.3, đọc thông II. Cấu tạo của hệ thần kinh sinh tin, thảo luận: dưỡng. + Hệ thần kinh sinh dưỡng có cấu tạo như thế nào? - Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm phần + So sánh phân hệ giao cảm và đối giao trung ương nằm trong não và tủy sống, cảm? phần ngoại biên là các dây thần kinh và => HS quan sát, thảo luận sau đó lên bảng hạch thần kinh. trình bày, nhận xét, bổ sung - Được chia ra làm hai phân hệ là phân - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm. * Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng (10p) - GV yêu cầu HS quan sát H48.3, thảo luận: III. Chức năng của hệ thần kinh sinh
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_8_hoc_ki_ii_bai_43_den_48_nam_hoc_2017_2018.doc