Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 39 đến 42 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu

doc 10 Trang Bình Hà 5
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 39 đến 42 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 39 đến 42 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu

Giáo án Sinh học 8 - Học kì II - Bài 39 đến 42 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Minh Diệu
 → HS nêu được:
 Nước tiểu chính thức Nước tiểu đầu
 - Nồng độ các chất hòa - Nồng độ các chất hòa 
 tan đặc. tan loãng.
 - Chất cặn bã và chất - Chất cặn bã và chất 
 độc nhiều. độc ít.
 - Chất dd gần như - Chất dd có nhiều.
 không có.
 * Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình bài tiết nước tiểu (15p)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu II. Thải nước tiểu.
hỏi sau.
=> HS đọc thông tin sgk, tự xử lí kiến thức, trả 
lời câu hỏi.
? Mô tả đường đi của nước tiểu chính thức.
→ HS nêu được: Nước tiểu chính thức → bể 
thận → ống dẫn nước tiểu → tích trữ ở bóng đái 
→ ống đái → ra ngoài. 
? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là 
gì.
→Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là 
lọc máu và thải chất cặn bã, chất độc, chất thừa 
ra khỏi cơ thể để duy trì ổn định môi trường 
trong.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
? Sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng 
của thận diễn ra liên tục, nhưng sự thải nước tiểu 
ra khỏi cơ thể chỉ xảy ra vào những lúc nhất định 
có sự khác nhau đó là do đâu. 
=> HS thảo luận (3’) thống nhất câu trả lời: Máu - Nước tiểu chính thức đổ vào bể 
luôn tuần hoàn qua cầu thận liên tục nên nước thận theo ống dẫn nước tiểu đến 
tiểu được tạo thành liên tục, nhưng nước tiểu chỉ tích trữ ở bóng đái rồi theo ống 
được thải ra ngoài cơ thể khi lượng nước tiểu đái ra ngoài.
trong bóng đái lên tới 200ml, đủ áp lực gây cảm 
giác buồn đi tiểu và cơ vòng ống đái mở ra phối 
hợp với sự co của cơ vòng bóng đái và cơ bụng 
giúp thải nước tiểu ra ngoài.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày.
=> Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét 
bổ sung.
 4. Củng cố (3p)
 - Nước tiểu được tạo thành như thế nào?
 - Nước tiểu được bài tiết ra ngoài như thế nào?
 5. Hướng dẫn về nhà (2p)
 - HS học bài; trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk/127. ? Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn 
tới những hậu quả nghiêm trọng ntn về sức khỏe.
→ HS nêu được:
+ Quá trình lọc máu kém hiệu quả, ngừng trệ ách 
tắc.
+ Các chất cặn bã và chất độc hại bị tích tụ trong 
máu.
+ Biểu hiện sớm nhất là cơ thể bị phù, tiếp theo là 
dẫn tới suy thận toàn bộ dẫn đến hôn mê và chết.
? Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả 
hay bị tổn thương có thể dẫn đến hậu quả như thế 
nào về sức khỏe.
=> HS nêu được: Khi các TB ống thận làm việc 
kém hiệu quả → Quá trình hấp thụ lại các chất cần 
thiết và bài tiết tiếp các chất cặn bã độc hại bị 
giảm→ Môi trường trong bị biến đổi → TĐC bị 
rối loạn → Ảnh hưởng đến sức khỏe.
? Khi đường dẫn tiểu bị nghẽn, bị sỏi cơ thể ảnh 
hưởng thế nào tới sức khỏe.
=> HS nêu được: Khi các TB ống thận bị tổn 
thương có thể làm tắc ống thận hay nước tiểu 
trong ống có thể hòa thẳng vào máu gây đầu độc 
cơ thể tương tự như suy thận. 
+ Gây tình trạng bí tiểu hay không đi tiểu được → 
Người bệnh đau dữ dội kèm theo sốt + Nếu không 
được cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính 
mạng.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày.
=> Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
? Hãy nêu nguyên nhân gây hại cho hệ bài tiết. - Các vi khuẩn gây bệnh. 
=> Các vi khuẩn gây bệnh, các chất độc trong thức - Các chất độc trong thức ăn.
ăn, khẩu phần ăn không hợp lí. - Khẩu phần ăn không hợp lí.
 * Hoạt động 2: Tìm hiểu xây dựng thói sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu 
 tránh tác hại (15p).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng II. Cần xây dựng thói sống khoa 
40 sgk/ 130. học để bảo vệ hệ bài tiết nước 
=> HS thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời. tiểu tránh tác hại:
1. Hạn chế tác hại của VSV gây bệnh.
2.
+ Không để thận làm việc quá nhiều và hạn chế 
khả năng tạo sỏi.
+ Hạn chế tác hại của các chất độc. 
+ Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được liên 
tục. Tuần 23. Ngày soạn: 07/01/2018.
 Tiết 43. Ngày dạy: 
 CHƯƠNG VIII: DA
 Bài 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức: Mô tả được cấu tạo của da và các chức năng có liên quan.
 2. Kỹ năng:
 - Phát triển kỹ năng quan sát, và phân tích kênh hình, hoạt động nhóm.
 - Kỹ năng sống:
 + Nhận thức: không nên lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mài, dùng bút chì kẻ 
lông mày.
 + Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát mô hình để tìm hiểu 
đặc điểm cấu tạo và chức năng của da.
 3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức giữ vệ sinh da.
 II. CHUẨN BỊ
 - GV: Tranh cấu tạo da, mô hình cấu tạo da.
 - HS: Xem trước bài.
 III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ (không)
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV & HS Nội dung
 * Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của da (22p)
- GV yêu cầu HS quan sát H41 đối chiếu với mô hình I. Cấu tạo của da: 
đánh mũi tên hoàn thành sơ đồ.
=> HS quan sát và hoàn thành sơ đồ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành các câu 
hỏi ở mục  sgk/133.
=> HS thảo luận nhóm (3’), thống nhất câu trả lời.
?Vào mùa khô hanh ta thường thấy có những vảy nhỏ 
bong ra như phấn ở quần áo. Điều đó giúp ta giải thích 
như thế nào về lớp ngoài của da.
=>...Lớp ngoài cùng của da đã hóa sừng và chết.
? Vì sao da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không ngấm 
nước.
=> Vì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt với 
nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn lên 
bề mặt da.
? Vì sao ta nhận biết được nóng lạnh, độ cứng mềm 
của vật tiếp xúc.
=> Da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế 
bào thần kinh giúp da nhận biết nóng, lạnh, cứng, 
mềm, đau đớn,... IV. RÚT KINH NGHIỆM
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 Tuần 23. Ngày soạn: 07/01/2018.
 Tuần 44. Ngày dạy: ........................
 Bài 42: VỆ SINH DA
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức: Kể được một số bệnh ngoài da (bệnh da liễu) và cách phòng tránh.
 2. Kỹ năng
 - Vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn vệ sinh và rèn luyện da. 
 - Phát triển kĩ năng quan sát, liên hệ thực tế, hoạt động nhóm.
 * Kỹ năng sống:
 - Kỹ năng giải quyết vấn đề: các biện pháp khoa học để bảo vệ da.
 - Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc sgk để biết được những thói quen 
xầu làm ảnh hưởng đến da.
 3. Thái độ
 - Giáo dục HS ý thức giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh cộng đồng.
 - Nội dung GDMT: GD cho HS ý thức giữ gìn vệ sinh nguồn nước, vệ sinh nơi 
ở và nơi công cộng.
 II. CHUẨN BỊ
 - GV: Tranh ảnh các bệnh ngoài da; Bảng phụ.
 - HS: Xem trước bài.
 III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ (5p) 
 - Da có cấu tạo như thế nào?
 - Nêu chức năng của da.
 3. Bài mới 
 Hoạt động của GV & HS Nội dung
 * Hoạt động 1: Tìm hiểu bảo vệ da (15p)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. I. Bảo vệ da.
=> HS trả lời
? Da bẩn có hại như thế nào.
=> Da bẩn là môi trường cho vi khuẩn phát triển, 
phát sinh bệnh ngoài da, da bẩn còn làm hạn chế 
hoạt động bài tiết mồ hôi do đó ảnh hưởng đến sức 
khỏe.
? Da bị xây xát có hại như thế nào. => Dự kiến HS trả lời: Giữ vệ sinh môi trường, - Phòng bệnh:
tránh xây xát, bỏng,... + Giữ vệ sinh môi trường.
 + Tránh xây xát, bỏng.
- GD cho HS ý thức giữ gìn vệ sinh nguồn nước, - Chữa bệnh: dùng thuốc theo 
vệ sinh nơi ở và nơi công cộng. chỉ dẫn của bác sĩ.
 4. Củng cố (3p)
 ?Vì sao phải bảo vệ da và giữ vệ sinh da.
 ?Rèn luyện da bằng cách nào.
 ?Vì sao nói giữ gìn môi trường sạch đẹp cũng là bảo vệ da.
 5. Hướng dẫn về nhà (2p)
 - HS học bài; Trả lời câu hỏi 1, 2 sgk/136.
 - HS xem mục ”Em có biết“.
 - HS xem trước bài mới (Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh).
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 Ký duyệt tuần 23
 M.Diệu, ngày  tháng  năm

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_8_bai_39_den_42_nam_hoc_2017_2018_truong_th.doc