Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2019-2020 - Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Có đáp án)

UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2019 -2020 MÔN : SINH HỌC (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang) LỚP : 9 Thời gian : 150 phút HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1:( 4 điểm) (HS có thể biện luận cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa) a) Biện luận để xác định tính trang trội, lặn và lập sơ đồ lai. - Xét cặp tính trạng về hình dạng quả P: Thuần chủng quả tròn x thuần chủng quả dài F1 đều có quả tròn quả tròn là tính trạng trội, quả dài là tính trạng lặn. (0,25đ) - Xét cặp tính trạng về màu hoa P: Thuần chủng hoa trắng x thuần chủng hoa vàng F1 đều có hoa vàng hoa vàng là tính trạng trội, hoa trắng là tính trạng lặn. (0,25đ) Qui ước: A : quả tròn, a : quả dài B : Hoa vàng, b : hoa trắng (0,25đ) - Xét hai cặp tính trạng Cây P thuần chủng có quả tròn, hoa trắng có kiểu gen: AAbb Cây P thuần chủng có quả dài, hoa vàng có kiểu gen: aaBB (0,25đ) Sơ đồ lai: Ptc : quả tròn, hoa trắng x quả dài, hoa vàng AAbb aaBB GP Ab aB F1 AaBb 100% quả tròn, hoa vàng (0,5đ) b) Xác định kiểu gen, kiểu hình của cây lai với cây F1 và lập sơ đồ lai. Ta biết được F1 có kiểu gen : AaBb (0,25đ) * Phân tích từng cặp tính trang ở F2: - Về hình dạng quả: F2 có 100% quả tròn (A-) đồng tính trội (0,25đ) Do F1 có kiểu gen AaBb mang gen Aa tạo ra hai loại giao tử (0,25đ) Cây lai với F1 chỉ tạo một loại giao tử A tức là có kiểu gen AA (quả tròn). (0,25đ) - Về màu hoa: Hoa vàng : Hoa hồng = 50% : 50% = 1 : 1 là tỉ lệ của phép lai phân tích. (0,25đ) Do F1 có kiểu gen AaBb có mang cặp Bb cây lai với F1 phải mang tính trạng lặn, kiểu gen bb (hoa trắng) (0,25đ) * Tổ hợp hai cặp tính trạng, suy ra cây lai với F1 mang kiểu gen AAbb (quả tròn hoa trắng) (0,25đ) Sơ đồ lai: F1: Quả tròn, hoa vàng x Quả tròn, hoa trắng AaBb AAbb GF1: AB, Ab, aB, ab Ab Số liên kết hydro của gen 1 là LKH1 = 2A + 3G = (2 x 900) + (3 x 600) = 3600 liên kết (0,25đ) Số liên kết hydro của gen 2 là LKH2 = 2A + 3G = (2 x 540) + (3 x 960) = 3960 liên kết (0,25đ) 3.2 (1,5đ) a) Tính tổng số nuclêôtit của mARN. Vì mARN có cấu trúc 1 mạch đơn nên tổng số nuclêôtit của ARN này là: N = L : 3,4 = 4080 : 3,4 = 1200 nu (0,25đ) b) Tính số axitamin được tạo ra từ mARN trên. aa = N : 3 = 1200 : 3 = 400 aa (0,25đ) c) Tính số nuclêôtit mỗi loại của mARN. Theo đề bài ta có tỉ lệ A : U : G : X = 2 : 3 : 3 : 4 Error! = Error! = Error! = Error! = Error! = Error! = 100 nu (0,5đ) Số nuclêôtit của mARN là: - Error! = 100 A = 200 nu - Error! = 100 U = 300 nu - Error! = 100 G = 300 nu - Error! = 100 X = 400 nu (0,5đ) Câu 4: ( 4 điểm ) a) Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật; Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất, cho ví dụ đối với vật nuôi và cây trồng. - Hầu hết đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật, vì: + Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen dẫn đến thay đổi cấu trúc của mARN qua đó làm thay đổi cấu trúc của phân tử protein => Khi protein bị thay đổi cấu trúc thì thì chức năng của protein thay đổi nên sẽ gây hại cho cơ thể sinh vật. (0,5đ) + Hầu hết các gen trong cơ thể là những gen có lợi và có mối quan hệ hài hòa với nhau. Khi gen bị đột biến tạo ra gen mới sẽ phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen dẫn tới gây hại cho cơ thể. (0,5đ) - Trong sản xuất nông nghiệp đột biến gen có ý nghĩa, vì tạo ra nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình chọn lọc tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế cao. (0,5đ) + Ví dụ ở vật nuôi: Đột biến tự nhiên Cừu chân ngắn ở Anh, làm cho chúng có chân ngắn đi nên không thể nhảy qua hàng rào để phá vườn. (0,25đ) + Ví dụ ở cây trồng: Đột biến làm mất tính cảm ứng quang chu kì phát sinh ở giống lúa Tám thơm giúp trồng được 2 vụ/năm ở nhiều địa phương, kể cả vùng trung du và miền núi. (0,25đ) b) Ở cà độc dược có bộ NST 2n = 24, do đột biến đã xuất hiện các thể đột biến có 23 NST và 25 NST. Gọi tên và nêu cơ chế hình thành các thể đột biến đó. - Thể đột biến có 23 NST: thể dị bội dạng (2n - 1). (0,25đ) - Thể đột biến có 25 NST: thể dị bội dạng (2n + 1). (0,25đ) - Cơ chế hình thành: Có một cặp NST không phân ly trong giảm phân tạo ra các giao tử có 11 NST (n - 1) và giao tử có 13 NST (n + 1). (0,5đ) + Nếu giao tử có 11 NST thụ tinh với giao tử bình thường (có 12 NST) tạo thành thể đột biến có 23 NST (2n - 1). (0,5đ)
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_vong_huyen_mon_sinh_hoc_lop_9_nam.pdf