Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2017-2018 - Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Có đáp án)

doc 5 Trang Bình Hà 11
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2017-2018 - Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2017-2018 - Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Có đáp án)

Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2017-2018 - Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Có đáp án)
 UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2017-2018
 MÔN: SINH HỌC 
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang) LỚP: 9
 Thời gian : 150 phút 
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 Câu 1: (6 điểm)
 1.1 (2 điểm)
 - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện các kiểu 
 hình khác với P. (0,5đ)
 - Ý nghĩa của biến dị tổ hợp: cung cấp nguyên liệu phong phú cho quá trình 
 tiến hóa và chọn giống. (0,5đ)
 - Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính vì:
 + Trong giảm phân có sự phân li độc lập và sự tổ hợp tự do của các cặp NST 
 tương đồng khác nhau khi đi về hai cực của tế bào đã tạo ra nhiều giao tử khác nhau 
 về nguồn gốc NST. (0,5đ)
 + Trong thụ tinh có sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử của bố và các 
 giao tử của mẹ đã tạo ra nhiều tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc NST. Đó là 
 nguyên nhân chính làm xuất hiện các biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài 
 sinh sản hữu tính. (0,5đ)
 1.2 (4 điểm)
 a) Xác định tính trang trội, lặn và qui ước gen.
 - Xét kết quả thu được ở F2 ta có: 450 hạt đen : 150 hạt nâu  3 hạt đen : 1 hạt 
 nâu. (0,25đ)
 - Vậy F2 có tỉ lệ kiểu hình của định luật phân li Tính trạng hạt đen trội hoàn 
 toàn so với hạt nâu. (0,25đ)
 - Qui ước gen: Gọi A là tính trạng trội qui định hạt đen
 a là tính trạng lặn qui định hạt nâu. (0,5đ)
 b) Xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ P và F1? Viết sơ đồ lai từ P đến F2.
 * Xác định kiểu gen và kiểu hình của P và F1 
 - F2 có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn F1 đều có kiều gen dị hợp (Aa) (hạt đen) (0,25đ)
 - Kiểu gen và kiều hình của P.
 Ta có F1 dị hợp . Để có F 1 dị hợp thì cặp P phải thuần chủng về cặp tính trạng 
 tương phản. Vậy kiểu gen và kiểu hình của hai cây P là:
 + Một cây mang kiểu gen AA (hạt đen)
 + Một cây mang kiểu gen aa (hạt nâu) (0,5đ)
 * Sơ đồ lai từ P đến F2
 P: AA (hạt đen) x aa (hạt nâu) 19812
 (2k – 2) . 78 = 19812 2k 2 256 tế bào (0,5đ)
 78
 Mỗi tế bào sinh trứng chỉ tạo ra một trứng . Vây số trứng hình thành là: 256. 
với hiêu xuất thu tinh của trứng là 25% , ta có số hợp tử tạo ra là: 
 256 . 25% = 64 hợp tử (0,5đ)
 b) Số lượng tế bào sinh tinh trùng và số lượng tinh trùng cần thiết cho quá trình 
thụ tinh.
 - Có 64 hợp tử phải có 64 tinh trùng thụ tinh. Với hiệu xuất thụ tinh của tinh 
trùng là 3,125% số lượng tinh trùng cần có để hoàn tất quá trình thụ tinh là:
 64 : 3,125 .100 = 2048 tinh trùng (0,5đ)
 - Mỗi tế bào sinh tinh trùng tạo ra 4 tinh trùng. Vậy số lượng tế bào sinh tinh 
trùng là;
 2048 : 4 = 512 tế bào (0,5đ)
 Câu 3: (6 điểm) 
 3.1. (2 điểm)
 - Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc cặp đôi giữa các bazơ nitric, trong đó 1 bazơ 
nitric có kích thước lớn liên kết với 1 bazơ nitric có kích thước bé (A liên kết với T 
hoặc U bằng 2 liên kết hidrô; G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô). (0,5đ)
 - Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế di truyền. (1,5đ)
 + Quá trình tự nhân đôi của ADN: từ 1 phân tử ADN mẹ ban đầu hình thành nên 
2 phân tử ADN con giống hệt nhau và giống với ADN mẹ. Trong quá trình nhân đôi, 
các nuclêôtit trên 2 mạch đơn liên kết với các nuclêôtit ở môi trường nội bào theo 
nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T và ngược lại; G liên kết với X và ngược lại). 
 (0,5đ)
 + Quá trình tổng hợp ARN: Quá trình tổng hợp ARN dựa trên cơ sở mạch 
khuôn của ADN. Các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN liên kết với các nuclêôtit 
của môi trường nội bào theo nguyên tác bổ sung (A liên kết với U; T liên kết với A; 
G liên kết với X và ngược lại) đã tạo nên phân tử ARN có trình tự các nuclêôtit tương 
tự như mạch bổ sung của mạch khuôn nhưng T được thay thế bằng U. (0,5đ)
 + Quá trình tổng hợp prôtêin: Trong quá trình tổng hợp prôtêin, các nuclêôtit 
trên tARN khớp với các nuclêôtit trên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với 
U và ngược lại; G liên kết với X và ngược lại). Khi ribôxôm dịch chuyển được 3 
nuclêôtit liền kề trên mARN thì 1 axit amin được tổng hợp. (0,5đ)
 3.2. (4 điểm)
 a) Số nucleôtit mỗi loại của gen
 - Ta có: A – G = 30% Nuclêôtit (1) và A + G = 50% Nuclêôtit (2) (0,5đ)
 - Từ (1) và (2) => 2A = 80% Nuclêôtit
 - Mà A = T = 80%/2 = 40% Nuclêôtit và G = X = 50% - 40% = 10% Nuclêôtit (0,5đ)
 - Theo đề ta có số liên kết hidrô là 2805
 => 2A + 3G = 2805

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_vong_huyen_mon_sinh_hoc_lop_9_nam.doc