Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Có đáp án)

doc 4 Trang Bình Hà 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Có đáp án)

Đề thi chọn học sinh giỏi vòng Huyện môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng GD&ĐT Hòa Bình (Có đáp án)
 UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2016 -2017
 MÔN: SINH HỌC 
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang) LỚP: 9
 Thời gian : 150 phút 
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 Câu 1: (5 điểm)
 1.1. Nội dung của qui luật phân li: (1đ)
 Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di 
 truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như cơ thể thuần chủng của 
 P.
 1.2. a) Xác định kiểu gen và kiểu hình của con lai F1 khi cho cây lúa chín 
 sớm lai với cây lúa chín muộn.
 Gọi A là tính trạng trội quy định lúa chín sớm 
 0,5đ
 a là tính trạng lặn quy định lúa chín muộn
 Dựa vào đề bài ta xác định được: 
 - Kiểu gen của cây lúa chín sớm: Do cây lúa chín sớm không thuần chủng 
 nên có 2 kiểu gen AA hoặc Aa (0,25đ)
 - Kiểu gen của cây lúa chín muộn: aa (0,25đ)
 Sơ đồ lai:
 Sơ đồ lai 1: P: AA (lúa chín sớm) x aa (lúa chín muộn)
 GP: A a 0,5đ
 F1: Aa
 - Kiểu gen: 100% Aa
 - Kiểu hình 100% cây lúa chín sớm
 Sơ đồ lai 2: P: Aa (lúa chín sớm) x aa (lúa chín muộn)
 GP: A , a a
 F1: Aa ; aa 0,5đ
 - Kiểu gen: 1Aa ; 1aa
 - Kiểu hình: 50% cây lúa chín sớm, 50% cây lúa chín muộn. 
 b) Nếu cho cây lúa chín sớm F1 đã tạo ra ở trên tiếp tục lai với nhau thì 
 kết quả kiểu gen và kiểu hình thu được ở F2 là: 
 Dựa vào kết quả ở câu a, ta xác định được cây lúa chín sớm F 1 có kiểu gen : 
 Aa (0,25đ)
 Sơ đồ lai F1 x F1 : Aa (lúa chín sớm) x Aa (lúa chín sớm)
 GF1: A , a A , a
 0,75đ
 F2: AA ; Aa ; Aa ; aa 
 - Kiểu gen: 1AA ; 2Aa ; 1aa
 - Kiểu hình: 75% cây lúa chín sớm, 25% cây lúa chín muộn.
 c) Trong các cây lúa chín sớm F 2 để chọn được cây lúa thuần chủng, ta lần 
 lượt đem chúng lai với cây lúa chín muộn. Nếu kết quả của phép lai đồng tính thì 
 cấy lúa chín sớm đó là thuần chủng và ngược lại nếu kết quả của phép lai là phân 
 tính thì cây lúa chín sớm đó không thuần chủng. (1đ)
 Câu 2: (4 điểm)
 2.1. (2 điểm) c) Khi gen đó tự nhân đôi 2 lần thì môi trường nội bào cần cung cấp số 
nuclêôtit tự do là.(1đ)
 2
 N tự do = 3000(2 – 1) = 9000 (nu)
 Câu 4: (3 điểm)
 a) Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước những môi 
trường khác nhau. Mức phản ứng do kiểu gen quy định. (0,5đ)
 Ví dụ : Giống lúa DR 2 được tạo ra từ một dòng tế bào (2n) biến đổi, có thể 
đạt năng suât tối đa gần 8 tấn/ha/vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất, còn trong 
điều kiện bình thường năng suất đạt bình quân 4,5 – 5,0 tấn/ha . (0,5đ) 
 Chú ý: HS có thể lấy ví dụ khác đúng cũng cho điểm 
 b) * Giống nhau: 
 - Đều là những biến đổi xảy ra ở vật chất di truyền trong tế bào (ADN hoặc 
NST) (0,25đ)
 - Đều được phát sinh từ các tác động từ môi trường bên ngoài như: Các tác 
nhân vật lý và hóa học hay tác động từ môi trường bên trong cơ thể như rối loạn 
sinh lí trong tế bào.(0,25đ)
 - Đều mang tính chất di truyền, phần lớn có hại cho bản thân sinh vật, một 
số ít có lợi.(0,25đ)
 - Đều là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa(0,25đ)
 * Khác nhau:
Đột biến gen (0,5đ) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (0,5đ)
Đột biến gen là những biến đổi trong Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là 
cấu trúc của gen có liên quan đến một những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc 
hoặt một số cặp nuclêôtit thể
Các dạng: Mất, thêm, thay thế hoặc đảo Các dạng: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo 
một hoặc một số cặp nuclêôtit đoạn, chuyển đoạn
 Câu 5: (3 điểm)
 5.1. (1đ)
 - Nói bố mẹ truyền cho các tính trạng đã được hình thành sẵn là sai. (0,5đ)
 - Vì: Bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ 
thể trước môi trường. Kiểu gen tương tác với môt trường để hình thành kiểu hình. 
(0,5đ)
 5.2. (2đ)
 - Kết hôn gần làm suy thoái nòi giống, vì: những người có quan hệ huyết 
thống về mặt di truyền ít sai khác nhau nên khi kết hôn gần tạo cơ hội cho gen lặn 
gây hại đi vào thể đồng hợp biểu hiện ra kiểu hình gây suy thoái nòi giống. (1đ)
 - Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền ở người: (1đ)
 + Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các 
hành vi gây ô nhiễm môi trường. (0,5đ)
 + Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc chữa 
bệnh. (0,25đ)
 + Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh 
di truyền hoặc hạn chế sinh con của các cặp vợ chồng đó. (0,25đ)
 -----Hết-----
 Ghi chú: Học sinh có thể giải theo các cách khác, đúng đến đâu cho điểm 
đến đó. Điểm toàn bài không được làm tròn.

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_vong_huyen_mon_sinh_hoc_lop_9_nam.doc