Bài giảng Ngữ Văn 7 - Bài 6: Văn bản 4: Một số câu tục ngữ Việt Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 7 - Bài 6: Văn bản 4: Một số câu tục ngữ Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 7 - Bài 6: Văn bản 4: Một số câu tục ngữ Việt Nam
VĂN BẢN 4 MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM 1. Khi trò chuyện với người khác, đã bao giờ em dùng tục ngữ chưa? Em hãy lí giải về thực tế đó của bản thân. 2. Theo em, vì sao người ta lại dùng tục ngữ trong một số tình huống giao tiếp thường ngày? Tục ngữ có câu: “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”. Hôm nay chúng ta sẽ học hỏi bao nhiêu tri thức về mọi mặt của đời sống qua những lời nói thường có vần, nhịp nhàng, cân đối, Em sẽ thấy có những điều thật mới mẻ, bổ ích. MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM I. Đọc, tìm hiểu chung * Chú ý đọc tách bạch từng cầu, ở mỗi cầu, nhịp điệu phải rành mạch, âm lượng vừa phải, dễ nghe. * Trong quá trình đọc cầng chú y các thẻ chiến lược đọc bên phải để nhận diện nhanh các chủ đề và đặc điểm chung vế hình thức (số dòng, sô tiếng, nhịp, vần) của các câu tục ngữ. MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM I. Đọc, tìm hiểu chung * Tìm hiểu từ ngữ khó - Cần: siêng năng - Tày: bằng - Nề : ngại (nghĩa trong văn bản) Dựa vào phần tri thức ngữ văn, em hiểu thế nào về tục ngữ? Tục ngữ Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là những câu ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, thường có vần điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên và xã hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời sống. MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM I. Đọc, tìm hiểu chung II. Tìm hiểu văn bản 1. Hình thức của tục ngữ. - Thảo luận theo nhóm bàn, hoàn thành phiếu học tập số 1. Thời gian thảo luận 5 phút. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu tục ngữ Số câu/ số tiếng Gieo vần Ngắt nhịp Nhận xét 1.Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão (về dung lượng, 2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra về cấu trúc,về Bão táp mưa sa gần tới. âm hưởng) 3.Mây kéo xuống biền thì nắng chang chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như trút 4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng Mười chưa cười đã tối. 5.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối 6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống 7.Nắng tốt dưa. mưa tốt lúa 8.Làm rộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa 9.Người sống hơn đống vàng 10.Đói cho sạch, rách cho thơm 11.Không thầy đố mày làm nên 12.Học thầy chẳng tày học bạn. 13.Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi. 14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 15.Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu tục ngữ Số câu/ Số tiếng Gieo vần Ngắt nhịp Nhận xét 1.Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão 1 câu: 8 tiếng May- bay 3/3/2 (về 2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra 2 câu; mỗi câu 6 tiếng Ra - sa 2/2/2 dung Bão táp mưa sa gần tới. 2/2/2 lượng, về cấu 3.Mây kéo xuống biền thì nắng chang chang, mây 2 câu ; mỗi câu 8 tiếng 4/4 trúc,về kéo lên ngàn thì mưa như trút 4/4 âm 4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng 2 câu; mỗi câu 7 tiếng Năm- nằm 3/2/2 hưởng) Ngày tháng Mười chưa cười đã tối. Mười- cười 3/2/2 5.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối 1 câu; 6 tiếng Trưa - mưa 3/3 6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống 1 câu; 8 tiếng 2/2/2/2 7.Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa 1 câu; 6 tiếng Dưa - mưa 3/3 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu tục ngữ Số câu/ Số tiếng Gieo vần Ngắt nhịp Nhận xét 8.Làm ruộng ba năm không bằng 1 câu; 10 tiếng Năm – tằm 4/2/4 - Dung lượng ngắn chăn tằm một lứa (1 đến hai câu) 9.Người sống hơn đống vàng 1 câu; 5 tiếng Sống – đống 2/3 - cấu trúc cân đối 10.Đói cho sạch, rách cho thơm 1 câu; 6 tiếng Sạch- rách 3/3 nhịp nhàng. 11.Không thầy đố mày làm nên 1 câu; 6 tiếng 2/2/2 -có hoặc không gieo vần (vần lưng/ vần 12.Học thầy chẳng tày học bạn. 1 câu; 6 tiếng 2/2/2 chân; vần liền/ vần 13. Muốn lành nghề chớ nề học hỏi 1 câu; 7 tiếng Nghề- nề 3/4 cách) 14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 1 câu; 6 tiếng 2/2/2 *dễ nhớ, dễ thuộc 15.Một cây làm chẳng nên non 2 câu lục bát Non- hòn 2/2/2 Ba cây chụm lại nên hòn núi cao 4/4 MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM I. Đọc, tìm hiểu chung II. Tìm hiểu văn bản 1. Hình thức của tục ngữ. - Tục ngữ thường ngắn gọn, cô đúc; - Phẩn lớn có vần điệu; nhịp nhàng, cần đối; hoàn chỉnh về ngữ pháp. - Dễ thuộc MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM I. Đọc, tìm hiểu chung II. Tìm hiểu văn bản 1. Hình thức của tục ngữ. 2 .Nội dung, giá trị của tục ngữ. - Thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 2. Thời gian thảo luận 5 phút. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nhó Câu tục ngữ Chủ đề Nội dung Áp dụng Nhận xét m A 1.Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão (về vai trò và 2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra giá trị của tục Bão táp mưa sa gần tới. ngữ) 3.Mây kéo xuống biền thì nắng chang chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như trút 4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng Mười chưa cười đã tối. B 5.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối 6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống 7.Nắng tốt dưa. mưa tốt lúa 8.Làm rộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa C 9.Người sống hơn đống vàng 10.Đói cho sạch, rách cho thơm 11.Không thầy đố mày làm nên 12.Học thầy chẳng tày học bạn. D 13. muốn lành nghề chớ nề học hỏi. 14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 15.Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao Nhóm Câu tục ngữ Chủ đề Nội dung Áp dụng A 1.Gió heo may, chuồn chuồn bay thì Tự nhiên- thời tiết (Nghĩa trực Dự báo thời tiết bão tiếp) 2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra Tự nhiên- thời tiết (Nghĩa trực Dự báo thời tiết Bão táp mưa sa gần tới. tiếp) 3.Mây kéo xuống biền thì nắng chang Tự nhiên- thời tiết (Nghĩa trực Dự báo thời tiết chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như tiếp) trút 4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng Tự nhiên- thời (ẩn dụ) Quy luật thời gian Ngày tháng Mười chưa cười đã tối. gian theo mùa B 5.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối Tự nhiên- thời (Nghĩa trực tiếp) Dự báo thời gian tiết 6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống Lao động sản xuất (Nghĩa trực tiếp) Kinh nghiệm trồng lúa 7.Nắng tốt dưa. mưa tốt lúa Lao động sản xuất (Nghĩa trực tiếp) Kinh nghiệm trồng trọt 8.Làm rộng ba năm không bằng chăn tằm Lao động sản xuất Nghĩa ẩn dụ Kinh nghiệm một lứa sản xuất C 9.Người sống hơn đống vàng Con người - xã hội Nghĩa ẩn dụ Quý trọng con người 10.Đói cho sạch, rách cho thơm Con người - xã hội Nghĩa ẩn dụ Đề cao đạo đức tốt đẹp 11.Không thầy đố mày làm nên Con người- xã hội Nghĩa trực tiếp Trân trọng người thầy 12.Học thầy chẳng tày học bạn. Con người Nghĩa trực tiếp Cần thiết học tập bạn bè D 13. Muốn lành nghề chớ nề học hỏi Con người- xã hội Nghĩa trực tiếp Kinh nghiệm thành công 14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Con người- xã hội Nghĩa ẩn dụ Đạo lý biết ơn 15.Một cây làm chẳng nên non Con người- xã hội Nghĩa ẩn dụ Sức mạnh Ba cây chụm lại nên hòn núi cao đoàn kết -. NHẬN XÉT Chủ đề: - câu 1 đến câu 5 : chủ đề kinh nghiệm về thời tiết; -câu 6 đến câu 8: chủ đề kinh nghiệm về lao động sản xuất; - cầu 9 đến cầu 15: chủ đề kinh nghiệm vể con người, đời sống xã hội. Nội dung - Kinh nghiệm, tri thức dân gian Giá trị - “Túi khôn” của nhân dân; là trí tuệ của xã hội được trao truyền và sử dụng phổ biến trong đời sống MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM I. Đọc, tìm hiểu chung II. Tìm hiểu văn bản Thảo luận theo bàn trong thời gian 5 phút, trả lời câu hỏi sau: 1. Hình thức của tục ngữ. 2. Nội dung, giá trị của tục ngữ. Ý nghĩa của câu tục ngữ số 11 và 12 có loại trừ nhau không? Em rút ra được bài học gì tư hai câu 3. Sử dụng tục ngữ tục ngữ đó? Theo em tại sao câu tục ngữ đã có từ rất lâu rồi mà đến nay vẫn đúng. Chúng ta vẫn dung. TRẢ LỜI Câu 11 và 12 trong bài đặt cạnh nhau cũng là một cặp có vẻ mâu thuẫn, loại trừ nhau: Nếu câu này đúng thì câu kia sai, và ngược lại. Tuy nhiên, thực tế, hai câu này vẫn được dân gian sử dụng và chúng vẫn song song tồn tại. Sở dĩ như vậy là vì các cầu tục ngữ luôn gắn với những hoàn cảnh sống khác nhau. Nhờ đó, mỗi câu mới thể hiện những bài học riêng và được vận dụng có hiệu quả trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM I. Đọc, tìm hiểu chung II. Tìm hiểu văn bản 1. Hình thức của tục ngữ 2 .Nội dung, giá trị của tục ngữ. - Về nội dung, tục ngữ thường đúc kết kinh nghiệm về tự nhiên, về lao động sản xuất, về ứng xử trong cuộc sống. - Mặc dù có quy mô nhỏ, nhưng tục ngữ vẫn tồn tại với tư cách là một loại sáng tác ngôn từ dân gian; là “Túi khôn” của nhân dân; là trí tuệ của xã hội được trao truyền và sử dụng phổ biến trong đời sống MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM I. Đọc, tìm hiểu chung II. Tìm hiểu văn bản 1. Hình thức của tục ngữ. 2. Nội dung, giá trị của tục ngữ. 3. Sử dụng tục ngữ - Khi sử dụng, các câu tục ngữ luôn gắn với những hoàn cảnh cụ thể, khác nhau. Nhờ đó, mỗi câu mới thể hiện những bài học riêng và được vận dụng có hiệu quả trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. Vì thế sử dụng tục ngữ cần phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp .
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_7_bai_6_van_ban_4_mot_so_cau_tuc_ngu_viet.pptx