Ma trận và Đề KSCL giữa học kì I môn Vật lí 7 - Phòng GD&ĐT Sa Pa - Trường PTDTBT THCS Suối Thầu (Năm học 2017-2018)(Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận và Đề KSCL giữa học kì I môn Vật lí 7 - Phòng GD&ĐT Sa Pa - Trường PTDTBT THCS Suối Thầu (Năm học 2017-2018)(Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ma trận và Đề KSCL giữa học kì I môn Vật lí 7 - Phòng GD&ĐT Sa Pa - Trường PTDTBT THCS Suối Thầu (Năm học 2017-2018)(Có đáp án)
1. Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình Tỉ lệ thực Trọng số dạy T.số Lí Nội dung LT VD LT VD tiết thuyết (1,2) (3,4) (1,2) (3,4 ) 1. Sự truyền thẳng ánh 3 3 0,6 2,4 7,5 30 sáng 2. Phản xạ ánh sáng 3 2 0,4 2,6 5 32,5 3. Gương cầu 2 2 0,4 1,6 5 20 Tổng 8 7 1,4 6,4 17,5 82,5 2. Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ Số lượng câu Cấp Nội dung Trọng Điểm (chuẩn cần kiểm tra) độ (chủ đề) số số T.số TN TL 1. Sự truyền thẳng ánh Cấp độ 7,5 0,6 ≈ 1 1(0,5) 0 0,5 1, 2 sáng (Lý 2. Phản xạ ánh sáng 5 0,4 ≈ 0 0 0 thuyết) 3. Gương cầu 5 0,6 ≈ 0 0 0 1. Sự truyền thẳng ánh Cấp độ 30 2,4 ≈ 2 1(0,5) 1(2) 2,5 3, 4 sáng (Vận 2. Phản xạ ánh sáng 32,5 2,6 ≈ 3 1(0,5) 2(4) 4,5 dụng) 3. Gương cầu 20 1,6 ≈ 2 1(0,5) 1(2) 2,5 Tổng 100 8 4(2) 4(8) 10 Ma trận đề kiểm tra vật lí 7 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tên chủ đề Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1. Sự 1. Nhận biết được rằng, ta nhìn 4. Phát biểu và hiểu được định luật 5. Biểu diễn được đường truyền truyền thấy các vật khi có ánh sáng từ truyền thẳng của ánh sáng. của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng ánh các vật đó truyền vào mắt ta. thẳng có mũi tên. 2. Nêu được ví dụ về nguồn sáng 6. Giải thích được một số ứng sáng. và vật sáng. dụng của định luật truyền thẳng 3 tiết 3. Nhận biết được ba loại chùm ánh sáng trong thực tế: ngắm sáng: song song, hội tụ và phân đường thẳng, bóng tối, nhật thực, kì. nguyệt thực,... 2 1 3 Số câu hỏi C1.1; C2.2 C4.5 Số điểm 1 2 3 2. Phản xạ 7. Nêu được ví dụ về hiện tượng 10.Hiểu được những đặc điểm chung 11. Biểu diễn được tia tới, tia ánh sáng. phản xạ ánh sáng. về ảnh của một vật tạo bởi gương phản xạ, góc tới, góc phản xạ, 8. Phát biểu được định luật phản phẳng: đó là ảnh ảo, có kích thước pháp tuyến trong sự phản xạ ánh 3 tiết xạ ánh sáng. bằng vật, khoảng cách từ gương đến sáng bởi gương phẳng. 9. Nhận biết được tia tới, tia phản vật và ảnh bằng nhau. 12. Vẽ được tia phản xạ khi biết xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tia tới đối với gương phẳng, và tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng ngược lại, theo hai cách là vận bởi gương phẳng. dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng. 13. Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng. 1 1 2 Số câu hỏi C10.3 C12.7 Số điểm 0,5 3 3,5 3. Gương 14. Nêu được những đặc điểm của 15. Nêu được ứng dụng chính của 16. Nêu được ứng dụng chính của cầu. ảnh ảo của một vật tạo bởi gương gương cầu lõm là có thể biến đổi một gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn cầu lõm và tạo bởi gương cầu lồi. chùm tia song song thành chùm tia thấy rộng. 2 tiết phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song. 1 0,5 0,5 2 Số câu hỏi C14.4 C14.8b(pisa) C16.8a(pisa) Số điểm 0,5 1 2 3,5 TS câu hỏi 4,5 1 1,5 7 TS điểm 3 2 5 10 Ma trận đề kiểm tra vật lí 7 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tên chủ đề Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1. Sự 1. Nhận biết được rằng, ta nhìn 4. Phát biểu và hiểu được định luật 5. Biểu diễn được đường truyền truyền thấy các vật khi có ánh sáng từ truyền thẳng của ánh sáng. của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng ánh các vật đó truyền vào mắt ta. thẳng có mũi tên. 2. Nêu được ví dụ về nguồn sáng 6. Giải thích được một số ứng sáng. và vật sáng. dụng của định luật truyền thẳng 3 tiết 3. Nhận biết được ba loại chùm ánh sáng trong thực tế: ngắm sáng: song song, hội tụ và phân đường thẳng, bóng tối, nhật thực, kì. nguyệt thực,... 2 2 Số câu hỏi C1.1; C2.2 Số điểm 1 1 2. Phản xạ 7. Nêu được ví dụ về hiện tượng 10.Hiểu được những đặc điểm chung 11. Biểu diễn được tia tới, tia ánh sáng. phản xạ ánh sáng. về ảnh của một vật tạo bởi gương phản xạ, góc tới, góc phản xạ, 8. Phát biểu được định luật phản phẳng: đó là ảnh ảo, có kích thước pháp tuyến trong sự phản xạ ánh 3 tiết xạ ánh sáng. bằng vật, khoảng cách từ gương đến sáng bởi gương phẳng. 9. Nhận biết được tia tới, tia phản vật và ảnh bằng nhau. 12. Vẽ được tia phản xạ khi biết xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tia tới đối với gương phẳng, và tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng ngược lại, theo hai cách là vận bởi gương phẳng. dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng. 13. Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng. 1 1 1 3 Số câu hỏi C10.3 C10.6 C12.7 Số điểm 0,5 2 3 5,5 3. Gương 14. Nêu được những đặc điểm của 15. Nêu được ứng dụng chính của 16. Nêu được ứng dụng chính của cầu. ảnh ảo của một vật tạo bởi gương gương cầu lõm là có thể biến đổi một gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn cầu lõm và tạo bởi gương cầu lồi. chùm tia song song thành chùm tia thấy rộng. 2 tiết phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song. 1 0,5 0,5 2 Số câu hỏi C14.4 C14.8a(pisa) C16.8b(pisa) Số điểm 0,5 1 2 3,5 TS câu hỏi 4,5 1 1,5 7 TS điểm 3 2 5 10 PHÒNG GD&ĐT SA PA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG PTDTBT THCS SUỐI THẦU Môn: Vật lí 7 (Đề gồm 01 trang, 7 câu) Năm học: 2017-2018 (Thời gian 45 phút, không kể thời gian giao đề.) Họ và tên: ........................................... Lớp: ...............SBD: Đề 1 I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2 điểm) * Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Ta nhìn thấy một vật khi: A. Có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta B. Có ánh sáng truyền vào mắt ta C. Vật phát ra ánh sáng D. Có ánh sáng từ mắt ta chiếu vào vật Câu 2: Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng. A. Mặt Trăng B. Mặt trời C. Đèn pin được bật sáng D. Ngọn nến đang cháy Câu 3: Nếu điểm S cách gương phẳng 7cm thì ảnh S ’ của điểm S qua gương cách điểm S một khoảng: A. 14 cm B. 15 cm C. 16 cm D. 7 cm Câu 4: Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ có tính chất nào dưới đây ? A. Song song. B. Hội tụ. C. Phân kì. D. Không truyền theo đường thẳng. II. TỰ LUẬN (8 điểm) Câu 5 (2 điểm). Hãy phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ? Câu 6 (3 điểm).Vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng. Hãy vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng. Câu 7 (3 điểm). Gương cầu lồi Ở những chỗ đường gấp khúc có vật cản che khuất, người ta thường đặt một gương cầu lồi lớn. a, Gương đó giúp ích gì cho người lái xe ? Tại sao không đặt một gương phẳng cùng kích thước ? b, Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh gì? ĐÁP ÁN + HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 1 A/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2 điểm) Đúng mỗi câu đạt : 0,5 đ Câu 1 2 3 4 Đáp án A A D B B/ TỰ LUẬN: (8 điểm) CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM * Phát biểu định luật: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, 5 ánh sáng truyền đi theo đường thẳng. 2 Áp dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng : 6 - Vẽ được ảnh của điểm A, Trình bày được cách vẽ. 1,5 -Vẽ được ảnh của điểm B, Trình bày được cách vẽ. 1,5 - Đặt gương cầu lồi lớn như vậy giúp cho người lái xe nhìn thấy 1 trong gương xe cộ và người bị các vật cản ở bên đường che khuất, tránh được tai nạn. 7 - Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn rất nhiều so với 1 gương phẳng cùng kích thước. - Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, nhỏ hơn vật 1 PHÒNG GD&ĐT SA PA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG PTDTBT THCS SUỐI THẦU Môn: Vật lí 7 (Đề gồm 01 trang, 7 câu) Năm học: 2017-2018 (Thời gian 45 phút, không kể thời gian giao đề.) Họ và tên: ........................................... Lớp: ...............SBD: Đề 2 I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2 điểm) * Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Nếu điểm S cách gương phẳng 7cm thì ảnh S ’ của điểm S qua gương cách điểm S một khoảng: A. 14 cm B. 15 cm C. 16 cm D. 7 cm Câu 2: Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ có tính chất nào dưới đây ? A. Song song. B. Hội tụ. C. Phân kì. D. Không truyền theo đường thẳng. Câu 3: Ta nhìn thấy một vật khi: A. Có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta B. Có ánh sáng truyền vào mắt ta C. Vật phát ra ánh sáng D. Có ánh sáng từ mắt ta chiếu vào vật Câu 4: Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng. A. Mặt Trăng B. Mặt trời C. Đèn pin được bật sáng D. Ngọn nến đang cháy II. TỰ LUẬN (8 điểm) Câu 5 (2 điểm). Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là gì ? Câu 6 (3 điểm). Vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng. Hãy vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng. Câu 7 (3 điểm). Gương cầu lồi Ở những chỗ đường gấp khúc có vật cản che khuất, người ta thường đặt một gương cầu lồi lớn. a, Gương đó giúp ích gì cho người lái xe ? Tại sao không đặt một gương phẳng cùng kích thước ? b, Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh gì? ĐÁP ÁN + HƯỚNG DẪN CHẤM A/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2 điểm) Đúng mỗi câu đạt : 0,5 đ Câu 1 2 3 4 Đáp án D B A A B/ TỰ LUẬN: (8 điểm) CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM *Đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng - Ảnh không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo. 0,5 - Độ lớn ảnh bằng độ lớn của vật. 0,5 5 - Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách 0,5 từ ảnh của điểm đó đến gương. - Các tia sáng từ điểm S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường 0,5 kéo dài đi qua ảnh ảo S’. Áp dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng : 6 - Vẽ được ảnh của điểm A, Trình bày được cách vẽ. 1,5 -Vẽ được ảnh của điểm B, Trình bày được cách vẽ. 1,5 - Đặt gương cầu lồi lớn như vậy giúp cho người lái xe nhìn thấy 1 trong gương xe cộ và người bị các vật cản ở bên đường che khuất, tránh được tai nạn. 7 - Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn rất nhiều so với 1 gương phẳng cùng kích thước. - Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, nhỏ hơn vật 1 PHÒNG GD&ĐT SA PA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG PTDTBT THCS SUỐI THẦU Môn: Vật lí 7 (Đề gồm 01 trang, 7 câu) Năm học: 2017-2018 (Thời gian 45 phút, không kể thời gian giao đề.) Họ và tên: ........................................... Lớp: ...............SBD: Đề 3 I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2 điểm) * Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng. A. Mặt Trăng B. Mặt trời C. Đèn pin được bật sáng D. Ngọn nến đang cháy Câu 2: Nếu điểm S cách gương phẳng 14cm thì ảnh S ’ của điểm S qua gương cách điểm S một khoảng: A. 14 cm B. 15 cm C. 16 cm D. 7 cm Câu 3: Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ có tính chất nào dưới đây ? A. Song song. B. Hội tụ. C. Phân kì. D. Không truyền theo đường thẳng. Câu 4: Ta nhìn thấy một vật khi: A. Có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta B. Có ánh sáng truyền vào mắt ta C. Vật phát ra ánh sáng D. Có ánh sáng từ mắt ta chiếu vào vật II. TỰ LUẬN (8 điểm) Câu 5 (3 điểm). Vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng. Hãy vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng. Câu 6 (2 điểm). Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là gì ? Câu 7 (3 điểm). Gương cầu lồi Ở những chỗ đường gấp khúc có vật cản che khuất, người ta thường đặt một gương cầu lồi lớn. a, Gương đó giúp ích gì cho người lái xe ? Tại sao không đặt một gương phẳng cùng kích thước ? b, Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh gì? ĐÁP ÁN + HƯỚNG DẪN CHẤM Đề 3 A/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2 điểm) Đúng mỗi câu đạt : 0,5 đ Câu 1 2 3 4 Đáp án A A B A B/ TỰ LUẬN: (8 điểm) CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Áp dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng : 5 - Vẽ được ảnh của điểm A, Trình bày được cách vẽ. -Vẽ được ảnh của điểm B, Trình bày được cách vẽ. *Đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng - Ảnh không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo. 0,5 - Độ lớn ảnh bằng độ lớn của vật. 0,5 6 - Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách 0,5 từ ảnh của điểm đó đến gương. - Các tia sáng từ điểm S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường 0,5 kéo dài đi qua ảnh ảo S’. - Đặt gương cầu lồi lớn như vậy giúp cho người lái xe nhìn thấy 1 trong gương xe cộ và người bị các vật cản ở bên đường che khuất, tránh được tai nạn. 7 - Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn rất nhiều so với 1 gương phẳng cùng kích thước. - Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, nhỏ hơn vật 1
File đính kèm:
ma_tran_va_de_kscl_giua_hoc_ki_i_mon_vat_li_7_phong_gddt_sa.doc