Ma trận và Đề KSCL giữa học kì I môn Địa Lí 9 - Phòng GD&ĐT Sa Pa - Trường PTDTBT THCS Suối Thầu (Năm học 2017-2018)(Có đáp án)

doc 7 Trang Tuyết Minh 4
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận và Đề KSCL giữa học kì I môn Địa Lí 9 - Phòng GD&ĐT Sa Pa - Trường PTDTBT THCS Suối Thầu (Năm học 2017-2018)(Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Ma trận và Đề KSCL giữa học kì I môn Địa Lí 9 - Phòng GD&ĐT Sa Pa - Trường PTDTBT THCS Suối Thầu (Năm học 2017-2018)(Có đáp án)

Ma trận và Đề KSCL giữa học kì I môn Địa Lí 9 - Phòng GD&ĐT Sa Pa - Trường PTDTBT THCS Suối Thầu (Năm học 2017-2018)(Có đáp án)
 MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I
 MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 9
 NĂM HỌC 2017-2018
Chủ đề Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng 
 TN TL TN TL TN TL hợp
 - Nêu được 33,3% 15%
 một số đặc ( 0,5đ) ( 1,5đ)
 điểm về dân 
Địa lí tộc. 33,3%
dân cư: - Trình bày ( 0,5đ)
 được sự phân 
 bố các dân tộc 
 ở nước ta. 33,3%
 ( 0,5đ
 - Biết sự phân 
 bố dân cư.
 - Biết sự phân 
 bố ngành 6% 
 nông nghiệp 0,5đ)
Địa lí - Biết các 24%
kinh ngành công (2đ)
tế: nghiệp trọng 
 điểm ở nước 85%
 ta. 8,5đ
 KN: Vẽ biểu 35%
 đồ và nhận xét (3đ)
 về cơ cấu giá 
 trị ngành 
 trồng trọt
 - Biết dược cơ 35%
 cấu và vai trò (3đ)
 của ngành 
 dịch vụ, thế 
 mạnh về tài 
 nguyên thiên 
 nhiên ở TD và 
 MNBB
 Tổng 40%=4,0đ 30%=3,0đ 30%=3,0 đ 100%
 (10,đ) TRƯỜNG PTDTBT THCS ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I
 SUỐI THẦU Năm học: 2017 – 2018
 ĐỀ 1 Môn: Địa lý 9
 Thời gian: 45’ (không kể thời gian giao đề)
 Họ và tên ..Lớp SBD 
 I. Trắc nghiệm khách quan (2 điểm)
 Khoanh tròn chỉ một chữ cái vào trước câu trả lời đúng: 
 Câu 1: Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em? 
 A. 54 B. 55
 C. 56 D. 57
 Câu 2 : Các dân tộc Ê -đê, Cơ-ho ở nước ta phân bố chủ yếu ở đâu?
 A. Tây Nguyên. B. Bắc Trung Bộ.
 C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng Sông Hồng
 Câu 3: Vùng trọng điểm sản xuất lúa lớn nhất ở nước ta là
 A: Tây Nguyên B: Duyên hải Nam Trung Bộ.
 C: Đồng bằng Sông Cửu Long D: Bắc Trung Bộ.
 Câu 4: Năm 2003 tỉ lệ dân thành thị ở nước ta là 
 A: 30,5% B: 25,8%
 C: 15,7% D: 10,7%
 II. Phần tự luận (8,0 điểm): 
 Câu 1: Các ngành công nghiệp trọng điểm( 2 điểm) 
 Công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng. Các ngành công nghiệp trọng 
 điểm chủ yếu vẫn dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên như công 
 nghiệp khai thác nhiên liệu, công nghiệp điện, công nghiệp chế biến lương thực 
 thực phẩm hoặc dựa trên những thế mạnh về lao động như công nghiệp dệt may.
 Từ đoạn thông tin trên em hãy kể tên 2 ngành công nghiệp trọng 
 điểm ở nước ta. Vì sao nước ta có thể phát triển 2 ngành đó? Ở tỉnh Lào 
 Cai có thể phát triển ngành công nghiệp trọng điểm nào? Vì sao?
 Câu 2: ( 3 điểm) Nêu cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ?
 Câu 3: ( 3 điểm) Cho bảng số liệu sau:
 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta năm 2002 ( Đơn vị: %)
 Năm 2002
 Cây lương thực 60,8
 Cây công nghiệp 22,7
 Cây khác 16,5
 Tổng số 100
 Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt 
 ở nước ta năm 2002 và nêu nhận xét. HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I
 Năm học: 2017– 2018
 Môn: Địa lý 9
ĐỀ 1
I. Phần Trắc nghiệm: (2,0 điểm )
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án A A C B
 Thang điểm 0,5 0,5 0,50,5 0,5
II. Phần Tự luận : (8,0 điểm)
 Câu Đáp án Thang 
 điểm
 1 - Mức đầy đủ: Trả lời đủ 4 ý được 2 điểm 2 điểm
 Các ngành công nghiệp trọng điểm : lựa chọn 2 trong 1
 4 ngành sau. Giải thích được.
 + Công nghiệp khai thác nhiên liệu
 + Công nghiệp điện
 + Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
 + Công nghiệp dệt may.
 * Ở tỉnh Lào Cai có thể phát triển ngành thủy điện vì 1
 tỉnh ta có nguồn thủy năng sông suối dồi dào.
 - Mức không đầy đủ: thiếu mỗi ý trừ 0,5 điểm.
 - Mức không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời.
 2 3 điểm
 - Cơ cấu: Đa dạng gồm ba nhóm ngành: dịch vụ tiêu 1,5
 dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộng ( tên một số 
 ngành trong từng nhóm).
 - Vai trò: 1,5
 + Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất và tiêu thụ 
 sản phẩm cho các ngành kinh tế.
 + Tạo ra các mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các 
 vùng trong nước ta với nước ngoài.
 + Tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng cao 
 đời sống nhân dân, đem lại nguồn thu nhập lớn cho 
 nền kinh tế.
3 3 điểm
 * Vẽ biểu đồ 2
 - Vẽ đúng dạng biểu đồ: hình tròn
 - Vẽ chính xác, đẹp.
 * Nhận xét
 Trong cơ cấu ngành trồng trọt thì nhóm cây lương 1
 thực chiếm tỉ trọng lớn nhất ( 60,8%), nhỏ nhất là các 
 loại cây khác chiếm 16,5%. TRƯỜNG PTDTBT THCS ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I
 SUỐI THẦU Năm học: 2017 – 2018
 ĐỀ 2 Môn: Địa lý 9
 Thời gian: 45’ (không kể thời gian giao đề)
 Họ và tên ..Lớp SBD 
 I. Trắc nghiệm khách quan (2 điểm)
 Khoanh tròn chỉ một chữ cái vào trước câu trả lời đúng: 
 Câu 1: Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em? 
 A. 54 B. 55
 C. 56 D. 57
 Câu 2 : Các dân tộc Hmông, Dao, Tày ở nước ta phân bố chủ yếu ở đâu?
 A. Trung Du và Miền núi Bắc Bộ. B. Bắc Trung Bộ.
 C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng Sông Hồng
 Câu 3: Vùng trọng điểm sản xuất cà phê lớn nhất ở nước ta là
 A: Tây Nguyên B: Duyên hải Nam Trung Bộ.
 C: Đồng bằng Sông Cửu Long D: Bắc Trung Bộ.
 Câu 4: Năm 2003 tỉ lệ dân thành thị ở nước ta là 
 A: 30,5% B: 25,8%
 C: 15,7% D: 10,7%
 II. Phần tự luận (8,0 điểm): 
 Câu 1: Các ngành công nghiệp trọng điểm( 2 điểm) 
 Công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng. Các ngành công nghiệp trọng 
 điểm chủ yếu vẫn dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên như công 
 nghiệp khai thác nhiên liệu, công nghiệp điện, công nghiệp chế biến lương thực 
 thực phẩm hoặc dựa trên những thế mạnh về lao động như công nghiệp dệt may.
 Từ đoạn thông tin trên em hãy cho biết thế nào là ngành công nghiệp 
 trọng điểm? Vì sao nước ta có thể phát triển những ngành công nghiệp trọng 
 điểm đó?
 Câu 2: ( 3 điểm) Vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ có thế mạnh gì về tự 
 nhiên để phát triển kinh tế?
 Câu 3: ( 3 điểm) Cho bảng số liệu sau:
 Sản lượng thủy sản nước ta thời kỳ 1990-2002 ( Đơn vị: Nghìn tấn)
 Năm 1990 1994 1998 2002
 Sản lượng 890 1465 1782 2647
 Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng thủy sản nước ta thời kỳ 1990-
 2002 và nêu nhận xét. HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I
 Năm học: 2017– 2018
 Môn: Địa lý 9
ĐỀ 2
I. Phần Trắc nghiệm: (2,0 điểm )
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án A A A B
 Thang điểm 0,5 0,5 0,50,5 0,5
II. Phần Tự luận : (8,0 điểm)
 Câu Đáp án Thang 
 điểm
 1 - Mức đầy đủ: Trả lời đủ ý được 2 điểm 2 điểm
 + Ngành CN trọng điểm là những ngành công nghiệp 1
 chiếm tỉ trọng cao, phát triển dựa trên thế mạnh về tài 
 nguyên thiên nhiên và nguồn lao động nhằm đáp ứng 
 nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
 + Vì nước ta có nguồn khoáng sản khá phong phú đặc 
 biệt là than và dầu mỏ, có nguồn thủy năng sông suối 1
 dồi dào, có nguồn lao động 
 - Mức không đầy đủ: thiếu mỗi ý trừ 0,5 điểm.
 - Mức không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời.
 2 3 điểm
 - Khai thác khoáng sản: Than, đồng, a-pa-tit 0,5
 - Phát triển thủy điện, nhiệt điện nhờ nguồn thủy năng 1
 sông suối và than, dầu mỏ..
 - Trồng cây công nghiệp, dược liệu 0,5
 - Chăn nuôi gia súc lớn 0,5
 - Trồng rừng, khai thác và nuôi trồng hải sản 0,5
3 3 điểm
 * Vẽ biểu đồ 2
 - Vẽ đúng dạng biểu đồ: hình cột
 - Vẽ chính xác, đẹp.
 * Nhận xét
 Sản lượng thủy sản nước ta thời kỳ 1990-2002 tăng 1
 nhanh và đều : từ năm 1990 đến 2002 đã tăng 1757 
 nghìn tấn. TRƯỜNG PTDTBT THCS ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I
 SUỐI THẦU Năm học: 2017 – 2018
 ĐỀ 3 Môn: Địa lý 9
 Thời gian: 45’ (không kể thời gian giao đề)
 Họ và tên ..Lớp SBD 
 I. Trắc nghiệm khách quan (2 điểm)
 Khoanh tròn chỉ một chữ cái vào trước câu trả lời đúng: 
 Câu 1: Việt nam có bao nhiêu dân tộc anh em? 
 A. 54 B. 55
 C. 56 D. 57
 Câu 2 : Các dân tộc Hoa, Khơ me, Chăm ở nước ta phân bố chủ yếu ở đâu?
 A. Đồng bằng Sông Cửu Long. B. Bắc Trung Bộ.
 C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng Sông Hồng
 Câu 3: Vùng trọng điểm sản xuất cao su lớn nhất ở nước ta là
 A: Đông Nam Bộ B: Duyên hải Nam Trung Bộ.
 C: Đồng bằng Sông Cửu Long D: Bắc Trung Bộ.
 Câu 4: Năm 2003 tỉ lệ dân thành thị ở nước ta là 
 A: 30,5% B: 25,8%
 C: 15,7% D: 10,7%
 II. Phần tự luận (8,0 điểm): 
 Câu 1: Các ngành công nghiệp trọng điểm( 2 điểm) 
 Công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng. Các ngành công nghiệp trọng 
 điểm chủ yếu vẫn dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên như công 
 nghiệp khai thác nhiên liệu, công nghiệp điện, công nghiệp chế biến lương thực 
 thực phẩm hoặc dựa trên những thế mạnh về lao động như công nghiệp dệt may.
 Từ đoạn thông tin trên em hãy cho biết thế nào là ngành công nghiệp 
 trọng điểm? Vì sao nước ta có thể phát triển những ngành công nghiệp trọng 
 điểm đó?
 Câu 2: ( 3 điểm) Vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ có thế mạnh phát triển 
 những ngành công nghiệp nào? Vì sao?
 Câu 3: ( 3 điểm) Cho bảng số liệu sau:
 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta năm 2009 ( Đơn vị: %)
 Năm 2009
 Cây lương thực 60
 Cây công nghiệp 24
 Cây khác 16
 Tổng số 100
 Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt 
 ở nước ta năm 2009 và nêu nhận xét. HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I
 Năm học: 2017– 2018
 Môn: Địa lý 9
ĐỀ 3
I. Phần Trắc nghiệm: (2,0 điểm )
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án A A A B
 Thang điểm 0,5 0,5 0,50,5 0,5
II. Phần Tự luận : (8,0 điểm)
 Câu Đáp án Thang 
 điểm
 1 - Mức đầy đủ: Trả lời đủ ý được 2 điểm 2 điểm
 + Ngành CN trọng điểm là những ngành công nghiệp 1
 chiếm tỉ trọng cao, phát triển dựa trên thế mạnh về tài 
 nguyên thiên nhiên và nguồn lao động nhằm đáp ứng 
 nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
 + Vì nước ta có nguồn khoáng sản khá phong phú đặc 
 biệt là than và dầu mỏ, có nguồn thủy năng sông suối 1
 dồi dào, có nguồn lao động 
 - Mức không đầy đủ: thiếu mỗi ý trừ 0,5 điểm.
 - Mức không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời.
 2 3 điểm
 - Khai thác khoáng sản: Than, đồng, a-pa-tit 0,5
 - Phát triển thủy điện, nhiệt điện nhờ nguồn thủy năng 1
 sông suối và than, dầu mỏ..
 - Công nghiệp chế biến nông, lâm thủy sản do vùng có 0,5
 các sản phẩm nông, lâm ngư nghiệp khá đa dạng . 0,5
 - Công nghiệp luyện kim nhờ có các mỏ sắt tại chỗ: 0,5
 Thái Nguyên, Lào Cai .
3 3 điểm
 * Vẽ biểu đồ 2
 - Vẽ đúng dạng biểu đồ: hình tròn
 - Vẽ chính xác, đẹp.
 * Nhận xét
 Trong cơ cấu ngành trồng trọt thì nhóm cây lương 1
 thực chiếm tỉ trọng lớn nhất ( 60%), nhỏ nhất là các 
 loại cây khác chiếm 16%.

File đính kèm:

  • docma_tran_va_de_kscl_giua_hoc_ki_i_mon_dia_li_9_phong_gddt_sa.doc